NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM - Pdf 38

MỤC LỤC

1


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây với yêu cầu của cải cách nền hành chính Quốc gia, sự
phát triển của nền khoa học công nghệ thì công tác Văn thư đóng góp một phần
quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước. Đất nước có đi lên hay không một
phần cũng nhờ vào sự quản lý của chúng ta, để quản lý được tốt, có hiệu quả thì
phải làm tốt công tác Văn thư, công tác văn phòng... vì nó là tiền đề, cơ sở đưa đất
nước đi lên sự nghiệp đổi mới.
Có thể nói trong việc cải cách nền hành chính thì công tác Văn thư là hoạt
động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ cho việc quản lý là một hoạt động
vô cùng quan trọng. Công văn giấy tờ, tài liệu vừa là điều kiện tiến quyết, vừa là
nhân tố đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Văn bản là phương
tiện để kiểm tra theo dõi hoạt động của các bộ máy lãnh đạo, quản lý, là phương
tiện truyền tải thông tin, truyền tải các quyết định quản lý, là công công cụ để xây
dựng hệ thống pháp luật... văn bản được ban hành chứng tở sự hoạt động liên tục
của các cơ quan Nhà nươc và hoạt động quản lý Nhà nước. Công tác Văn thư là bộ
phận gắn liền với hoạt động chỉ đạo và điều hành công việc của cơ quan, tổ chức.
Để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của đất nước trên con đường đổi mới của
Đảng và Nhà nước, công tác Văn thư nói riêng và Nhiệm vụ cải cách hành chính
nói chung chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Có thể khẳng định rằng công tác
Văn thưlà một ngành khoa học, nhà nước ta đã xem công tác này là một mắt xích
quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động quản lý của mình. Trong qúa
trình hoạt động của các cơ, tổ chức công tác Văn thưđáp ứng yêu cầu cần thiết về
mặt thông tin, nhằm giúp cơ quan hoạt động có hiệu quả, tránh được sự hiểu biết
sai lệch về thông tin trong cơ quan, công tác Văn thư có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Công tác văn thư là một lĩnh vực hoạt động của nhà nước bao gồm tất cả

nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác
văn thư.
3. Lịch sử nghiên cứu
- Lịch sử của đối tượng nghiên cứu
+ Ở nước ta hiện nay công tác văn thư được xây dựng ở tất cả các cơ sở
hành chính từ trung ương đến địa phương đánh dấu tầm quan trọng của nó trong
công tác quản lí công văn giấy tờ.
+ Đặc biệt là tại Ủy ban nhân dân huyệnPác Nặm thì trong những năm gần
3


đây rất chú trọng đến công tác hồ sơ giấy tờ, văn bản đi đến, thực hiện theo quy
định của nhà nước. Áp dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, thuận tiện
cho việc chuyển giao và tra tìm văn bản.
- Lịch sử nghiên cứu
+ Mấy vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác văn thư trong giai đoạn hiện
nay"- GS. TSKH. Nguyễn Văn Thâm, www.vanthuluutru.com
+ Một số kinh nghiệm trong quá công tác văn thư ", Đoàn Thị Thu Hà Trung tâm Tin học, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát được những thông tin cơ bản về công tac văn thư tại ủy ban nhân
dân huyện.
- Đánh giá được thực trạng công tác văn thư tại ủy ban nhân dân huyện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác văn thư lưu
trữ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu khoa học này sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
Công tác văn thư là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ công việc liên quan đến
soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện
hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức.
1.1.2. Vai trò của công tác văn thư
Có thể khẳng định, công tác văn thư có vai trò rất quan trọng đối với tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội.Từ các cơ quan cấp quốc gia, đến mỗi cơ quan,
5


đơn vị, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động đều sản sinh những giấy tờ liên
quan và những văn bản, tài liệu có giá trị đều được lưu giữ lại để tra cứu, sử dụng
khi cần thiết. Việc soạn thảo, ban hành văn bản đã quan trọng, việc lưu trữ, bảo
quản an toàn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ còn quan trọng hơn. Do đó, khi
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập, công tác văn thưsẽ tất yếu
được hình thành vì đó là "huyết mạch" trọng hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức.
Công tác văn thưnhằm đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ kịp thời cho việc
lãnh đạo, quản lý, ảnh hưởng trực tiếp tới việc giải quyết công việc hằng ngày, tới
chất lượng và hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin, có thể những văn bản điện tử sẽ được lưu hành, những văn phòng không
giấy sẽ hình thành… và công việc tại bộ phận văn thư sẽ giảm tải nhưng không vì
thế mà những người làm văn thư sẽ mất đi vai trò, vị trí trong mỗi cơ quan, tổ chức
vì tất cả các văn bản đi, đến dưới hình thức nào cũng phải tập trung về một đầu
mối là bộ phận văn thư; tài liệu giấy hay tài liệu điện tử đều được quản lý thống
nhất bởi bộ phận văn thư.
Mặc dù công tác văn thư đã có từ rất lâu, song một vài năm trở lại đây,
không ít người coi đó chỉ là công việc sự vụ, giấy tờ đơn thuần của những người
làm văn thư nên chưa có những quan tâm, chú trọng, đầu tư xứng đáng. Đây là suy
nghĩ, là quan niệm chưa đúng khi đánh giá về công tác văn thư cần phải được nhìn

cao, tình hình kinh tế chính trị cơ bản ổn định, song hoạt động của các điểm nhóm
theo đạo Tin lành ở đồng bào dân tộc Mông có chiều hướng phức tạp, việc áp dụng
những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, thiếu
thông tin thị trường, đời sống vật chất tinh thần đại bộ phận nhân dân còn nhiều
khó khăn, không có thu nhập gì thêm, tỷ lệ hộ nghèo là 35,36% trong toàn huyện.
Về công tác giáo dục: Luôn duy trì nề nếp dạy và học ở các trường; thực
hiện tốt và duy trì phổ cập giáo dục tiểu học chống mù chữ; duy trì các lớp bổ túc
THCS, kết quả phổ cập GD THCS luôn được củng cố; Cơ sở vật chất trường, lớp,
nhà bán trú, nhà công vụ tiếp tục được đầu tư xây dựng, nhiều lớp học kiên cố
được đưa và sử dụng, từng bước đáp ứng yêu cầu dạy và học cũng như sinh hoạt
của đội ngũ cán bộ giáo viên.
Về công tác y tế chăm sóc sức khỏe sinh sản: Đội ngũ y, bác sỹ ở Trung tâm
y tế huyện và trạm y tế xã cơ bản đáp ứng được việc khám chữa bệnh và chăm sóc
7


sức khỏe cho nhân dân; thường xuyên thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, thực
hiện tốt công tác tiêm chủng mở rộng, phòng chống sốt rét, lao, HIV/AIDS, chăm
sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em; đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền về hạn chế tảo
hôn, sử dụng các biện pháp tránh thai, sinh đẻ kế hoạch.
Về công tác văn hóa – thông tin: Duy trì thường xuyên các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, TDTT trên địa bàn; thông tin tuyên truyền treo các băng zôn khẩu
hiệu áp phích, tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia
phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Tích cực xây dựng và
đã đưa Cổng thông tin điện tử của huyện vào hoạt động, một số hình ảnh về cơ
quan Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặm (Phụ lục 06).
1.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng Nhân dân bầu ra, Uỷ ban nhân dân (viết tắt là
UBND) là cơ quan Hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng nhân dân (viết tắt là HĐND) cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

+ Phòng Công thương;
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
+ Phòng Văn hóa và Thông tin;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo;
+ Phòng Tư pháp;
+ Phòng Y tế;
+ Thanh tra;
+ Phòng Tài nguyên – Môi trường;
+ Phòng Dân tộc;
+ Văn phòng HĐND – UBND;
+ Ban Quản lý các Dự án;
+ Trung tâm Dạy nghề;
+ Đài Truyền thanh – Truyền hình
- Các phòng chuyên môn chịu sự chỉ đạo toàn diện và trực tiếp của UBND
huyện, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch UBND huyện, có trách
nhiệm báo cáo kịp thời tình hình của phòng do mình phụ trách và những vướng
mắc khó khăn có kiến nghị với Chủ tịch UBND huyện có biện pháp giải quyết.
- Huyện Pác Nặm có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã :
+ An Thắng
+ Bộc Bố ( Trung tâm huyện lỵ ).
+ Bằng Thành
+ Cổ Linh
+ Cao Tân
+ Công Bằng
+ Nhạn Môn
+ Nghiên Loan
+ Giáo Hiệu
+ Xuân La.
Toàn bộ 10 xã của huyện Pác Nặm đều là các xã đặc biệt khó khăn nằm
trong Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ.

Cũng chính vì vậy mà công tác văn thư tại UBND huyện Pác Nặm rất được chú
trọng và quan tâm.
2.1.2. Về cán bộ làm công tác văn thư
Tại UBND huyện Pác Nặm: Có một cán bộ làm công tác văn thư, bên cạnh
đó có một cán bộ hỗ trợ đánh máy, photo. Cán bộ làm công tác văn thư đã được
đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương đối
cao, có phẩm chất chính trị tốt, có kinh nghiệm sáu năm trong nghề và đặc biệt
hiểu rõ tầm quan trọng của công việc, nhiệm vụ được giao nên luôn cố gắng hoàn
thành tốt công việc nhanh chóng, cẩn thận trong các khâu nghiệp vụ chuyên môn.
Việc cán bộ văn thư hoàn thành tốt các khâu nghiệp vụ sẽ là cầu nối quan
trọng trong việc giải quyết và triển khai công việc được nhanh chóng, chính xác,
góp phần quan trọng vào việc phục vụcho hoạt động của cơ quan.
Tuy vậy, phải nhận định UBND huyện Pác Nặm là một huyện miền núi,nên
11


trang thiết bị phục vụ trong công tác văn thư vẫn còn hạn chế, so sánh với sự phát
triển ngày càng cao của nền kinh tế -xã hội thì yêu cầu đặt ra đối với công tác văn
thư tại huyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, đồng thời đòi hỏi cán bộ làm công
tác văn thư phải đảm bảo thông tin được giữ gìn cẩn thận, bí mật, tiếp thu thông
tin, tích cực học hỏi và từng bước hiện đại các khâu nghiệp vụ, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả công việc nâng lên giúp cho cơ quan hoàn thiện việc đổi mới
và cải cách nền hành chính để đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước
hiện nay.
Đồng thời người cán bộ công tác văn thư phải hoàn thiện mình, trau dồi kiến
thức, đạo đức nghề nghiệp, để trở thành người cán bộ được sự tin cậy của cơ quan,
hoàn thành công việc, ứng dụng các thiết bị công nghệ thông tin vào công tác văn
thư.
2.2. Tình hình thực hiện nội dung công tác văn thư
2.2.1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản

giúp cho việc soạn thảo được nhanh chóng, giảm bớt sự thiếu sót hay thừa nội
dung văn bản.
Bước 5: Duyệt bản thảo: Sau khi văn bản đã ban hành xong, cá nhânhay đơn
vị trình văn bản lên Thủ trưởng hoặc phó thủ trưởngcơ quan xét duyệt (thường là
người kí văn bản).
Bước 6: Nhân bản văn bản: Sau khi văn bản được Thủ trưởng cơ quan duyệt
đem in, nhân bản, phô tô hoặc đánh máy thành nhiều bản để lưu giữ và chuyển cho
các đơn vị liên quan.
Bước 7: Làm thủ tục ban hành: Văn bản được nhân bản phải được cán bộ
chuyên môn và cán bộ văn thư kiểm tra lại trước khi ban hành. Văn bản ban hành
phải có chữ ký của người có thẩm quyền, được ghi số kí hiệu, ngày tháng và đóng
dấu vào văn bản.
- UBND huyện Pác Nặm có thẩm quyền ban hành văn bản Quy phạm pháp
luật và các văn bản hành chính thông thường như : Công văn, quyết định, báo cáo,
tờ trình, thông báo…
- UBND huyện Pác Nặm mỗi một năm thường ban hành trên 2000 văn bản
các loại và văn bản ban hành nhiều nhất là Quyết định.
- Nhìn chung các văn bản của UBND huyện Pác Nặm đều được ban hành,
quản lý chặt chẽ và đúng quy định. Để đảm bảo nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của cơ quan, giá trị pháp lý, hiệu lực của văn bản phải có chữ ký của người có
thẩm quyền và dấu của cơ quan.
Tuy nhiên trong quá trình soạn thảo và ban hành văn bản cũng không tránh
13


khỏi những hạn chế: Sai về cách ghi số, kí hiệu văn bản, đây là lỗi thường gặp
nhất.
Qua tiếp xúc thực tế văn bản, tài liệu của UBND huyện Pác Nặm cho thấy
các văn bản được thực hiện đúng và đầy đủ yêu cầu về thể thức theo quy định của
Nhà nước. Do đó văn bản ban hành đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành

lộ thông tin thì phải báo ngay cho nhân viên bưu điện và lãnh đạo Văn phòng để có
ý kiến chỉ đạo xử lí kịp thời.
- Phân loại, bóc bì văn bản đến: Công việc này được làm tương đối nhanh và
chính xác.
Văn bản đến Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm được phân làm 2 loại:
+ Sách, báo, tạp chí…
+ Bì văn bản
Trong bì văn bản được phân làm 2 loại :
+ Loại không được bóc bì gồm: Các văn bản gửi cho cá nhân, gửi cho tổ
chức Đảng, cho các đoàn thể trong cơ quan, tổ chức.
+ Những bì được bóc: Là những bì còn lại, những bì gửi chung cho cơ quan.
Bóc bì văn bản: Sau khi phân loại văn bản đến xong cán bộ văn thư tiến
hành bóc bì văn bản đến. Văn bản được cán bộ văn thư dồn về góc trái và dung kéo
cắt bìa văn bản nhưng vẫn giữ được những thông tin ngoài bì.
Việc bóc bì văn bản đến ở Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm được cán bộ
văn thư thực hiên rất tốt. Khi bóc bì, cán bộ văn thư không làm rách văn bản, mất
chữ văn bản bên trong.
* Đóng dấu đến, ghi số đến, ngày đến:
Việc đóng dấu đến của Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm được cán bộ Văn
thư thực hiện rất tốt và đúng theo quy định.
Mục đích của việc đóng dấu đến là xác nhận văn bản đã được chuyển đến cơ
quan và văn bản đến có số, ngày đến bao nhiêu. Dấu đến được đóng ngay ngắn, rõ
ràng vào khoảng trắng dưới số, ký hiệu văn bản hoặc dướitrích yếu nội dung, dưới
địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản (đối với công văn). Văn thư phải ghi
đầy đủ các thông tin như: số đến, ngày đến.
+ Số đến: Là số thứ tự văn bản đến cơ quan được tính từ ngày đầu tiên cơ
quan nhận được văn bản (ngày 01 tháng 01) cho đến ngày cuối cùng trong năm
(ngày 31 tháng 12 hàng năm).
+ Ngày đến: Là ngày, tháng, năm cơ quan nhận được văn bản đến.
* Đăng kí văn bản đến

giải quyết.
* Chuyển giao văn bản đến:
Việc chuyển giao văn bản đến ở Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặm được thực
hiện dựa trên nguyên tắc: nhanh chóng, đúng đối tượng, chặt chẽ. Văn bản phải
được chuyển cho đơn vị, cá nhân nhận giải quyết ngay trong ngày, chậm nhất là
ngày làm việc tiếp theo; phải chuyển văn bản đến đúng người nhận; phải kiểm tra,
đối chiếu và người nhận phải ký nhận vào sổ chuyển giao. Đối với văn bản có
đóng dấu chỉ mức độ “khẩn” thì cần ghi rõ thời gian chuyển.
Khi chuyển giao văn bản phải đăng ký vào “Sổ chuyển giao”. Khi chuyển
giao, Văn thư phải ghi đầy đủ các thông tin vào cột “ Đơn vị hoặc cá nhân nhận” ở
16


sổ đăng ký và yêu cầu người nhận phải ký nhận vào sổ.
* Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:
Việc theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến là công việc quan trọng
nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết công việc của cơ quan. Tất cả các văn bản đến
có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ
quan, tổ chức đều phải theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết.
Thấy được tầm quan trọng của việc giải quyết văn bản đến, khi nhận được
văn bản đến các đơn vị, cá nhân trong Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặm đã triển
khai, giải quyết văn bản đến một cách nhanh chóng, kịp thời và có hiệu quả cao.
Chuyên viên văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặmlà người trực tiếp
giúp Chủ tịch tổng hình chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ
cụ thể giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung văn bản đến và xử lý thông tin
phản hồi để báo cáo lãnh đạo cơ quan có biện pháp giải quyết hoặc điều chỉnh kịp
thời.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thường xuyên đôn đốc, theo dõi các đơn vị, cá
nhân giải quyết văn bản theo đúng chính sách của Đảng và Nhà nước.
Cán bộ Văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu văn bản đến (Phụ lục 03)

chuyên môn đảm nhiệm. Đối với những văn bản có nội dung quan trọng, phức tạp
thì khi trình ký sẽ có hồ sơ đi kèm. Hồ sơ trình ký của Uỷ ban nhân dân huyện là
một tập văn bản tài liệu có liên quan và được kèm theo với văn bản cần xin chữ ký
để người ký có thể kiểm tra lại nội dung văn bản khi cần thiết.
* Ghi số, ngày, tháng văn bản:
Đây là một công việc bắt buộc vì nó có tính chính xác và tiên cho việc theo
dõi, quản lý văn bản. Mỗi một văn bản được ghi số, ngày tháng nhất định.
Số, ký hiệu văn bản được trình bày dưới tên cơ quan ban hành văn bản. Uỷ
ban nhân dân huyện Pác Nặm một năm ban hành khoảng trên 700 nên được áp
dụng cách đánh số chung cho tất cả văn bản. Số 01 được tính từ ngày đầu tiên ban
hành loại văn bản đó cho đến số cuối cùng của ngày 31 tháng 12 hàng năm. Số
được đánh liên tục bằng chữ số Ả rập. Văn thư cũng phải biết khắc phục những
trường hợp trục trặc về số như: nhầm số, trùng số, nhảy số.
Ngày, tháng năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ký,
phát hành và thông qua. Những văn bản số nhỏ hơn 10, ngày nhỏ hơn 10, tháng
nhỏ hơn 3 thì thêm số 0 vào trước số đó.
* Đóng dấu văn bản:
Con dấu cơ quan là một trong những thành phần đảm bảo cho văn bản có
tính pháp lý và hiệu lực. Do đó, một văn bản không có dấu thì sẽ không có hiệu lực
thi hành trên thực tế. Ở Uỷ ban nhân dân huyện Pác Nặm, việc đóng dấu vào văn
bản giấy tờ do cán bộ Văn thư đảm nhiệm. Khi đóng dấu, cán bộ Văn thư phải tuân
thủ đúng theo quy định của Nhà nước. Chỉ đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ đã
18


có chức ký hợp lệ của người có thẩm quyền. Con dấu phải được đóng ngay ngắn,
rõ ràng, trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái. Việc đóng dấu vào các phụ lục đi
kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quy định và dấu được đóng trùm lên
một phần tên cơ quan, phụ lục (dấu treo). Khi đóng dấu giáp lai vào các văn bản,
giấy tờ phải đóng vào mép phải, giữa các tờ của văn bản hoặc phụ lục (đóng vào


+ Đối với văn bản gửi đi bưu điện thì cần phải bao gói làm bì nhằm tránh
thất lạc và tiết lộ thông tin. Phong bì gửi văn bản đi phải bền, dai, ngoài không
nhìn rõ chữ bên trong, không bị ẩm ướt, rách, mủn. Bì văn bản của Uỷ ban nhân
dân huyện Pác Nặm được in sẵn, kích cỡ 220 mm x 109 mm và được ghi đầy đủ
các thông tin như: Tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại.
Phần trình bày bì phải thật cẩn thận, rõ ràng và chính xác tên cơ quan, địa
chỉ người gửi và tên cơ quan, địa chỉ người nhận. Đối với văn bản mật, tối mật thì
chỉ cần làm một bì. Đối với văn bản tuyệt mật cần phải làm 2 bì, bì ngoài có dấu
chữ A, bì trong có dấu “ Tuyệt mật”. Văn bản mật phải có phiếu gửi kèm theo để
tiện cho việc kiểm tra, theo dõi. Thông thường, ở Uỷ ban nhân dân huyện, văn bản
gửi đi bưu điện chỉ làm một bì. Việc bao gói ở đây được làm tương đối tốt.
+ Đối với những văn bản gửi trong nội bộ cơ quan thì Văn thư cần căn cứ
vào phần nơi nhận để xem những đơn vị, cá nhân nào nhận văn bản. Văn thư sẽ
trực tiếp chuyển giao văn bản đó cho các đơn vị, cá nhân một cách nhanh chóng,
chính xác, đúng đối tượng.
Cán bộ Văn thư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời những
trường hợp thất lạc hoặc quên sót tài liệu và báo cáo kịp thời với lãnh đạo để giải
quyết. Khi chuyển giao văn bản tới các đối tượng trong cũng như ngoài cơ quan
đều phải được đăng ký vào “Sổ chuyển giao văn bản đi”.
Văn bản chuyển giao trong nội bộ thì được đăng kí vào sổ chuyển giao trong
nội bộ.
Đối với những văn bản được bao gói và chuyển ra ngoài cơ quan thì phải
đăng kí vào sổ riêng.
2.2.4. Công tác quản lý và sử dụng con dấu
- Việc quản lý và sử dụng con dấu của UBND huyện Pác Nặm được thực
hiện theo đúng Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về
-

quản lý và sử dụng con dấu.

Khi đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quy
định dấu được đóng lên trang đầu tiên của văn bản, chùm lên một phần tên cơ
quan, tổ chức hoặc phụ lục.
- Việc đóng dấu lên văn bản được cán bộ văn thư thực hiện theo đúng quy
định của nghị định 58/2001/NĐ – CP Nghị định của Chính phủ ban hành ngày
24/8/2001. Việc thực hiện theo đúng quy định góp phần nâng cao hiệu lực pháp lý
của con dấu, tạo điệu kiện cho việc ban hành văn bản một cách nhanh chóng và kịp
thời.
2.2.5. Công tác lập hồ sơ hiện hành
Tổ chức quản lý công văn giấy tờ trong một cő quan nhằm phục vụ thông tin
kịp thời, nhanh chóng, chính xác cho công tác quản lý, không những ở khâu quản
lý công văn đi – đến mà công tác lập hồ sơ hiện hành cũng hết sức quan trọng.
Lập hồ sơ hiện hành là một trong những nội dung cơ bản của công tác văn
thư, là trách nhiệm cuả cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, được quy định trong
các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước như: Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia
năm 2001 và Nghị định 110 của Chính phủ.
Lập hồ sơ tốt sẽ góp phần bảo đảm thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác lưu trữ; cung cấp kịp thời các căn cứ, làm bằng chứng phục vụ cho việc
thanh tra, kiểm tra và giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, giúp
cho việc quản lý chặt chẽ tài liệu, giữ gìn bí mật của Đảng, Nhà nước và của cơ
quan. Tạo điều kiện thuận tiện cho việc phục vụ nghiên cứu, khai thác trước mắt và
lâu dài.
21


Quy trình lập hồ sơ hiện hành gồm 4 bước:
+ Bước 1: Mở hồ sơ;
+ Bước 2: Thu thập văn bản, tài liệu đưa vào hồ sơ;
+ Bước 3: Sắp xếp các Văn bản tài liệu trong hồ sơ;
+ Bước 4: Biên mục hồ sơ.

và Lưu trữ.
Tất cả các văn bản từ cơ quan, đơn vị gửi đến, văn thư phải chuyển văn bản đến
22


các Phòng, ban và cá nhân để giải quyết kịp thời bằng thư điện tử . Những văn bản
liên quan đến nhiều đơn vị, cá nhân giải quyết mà đã có ý kiến giải quyết của Thủ
trưởng cơ quan thì cán bộ văn thư phải sao làm nhiều bản để gửi tới các đơn vị, cá
nhân để thực hiện, giải quyết và khi đã nhận được văn bản cán bộ văn thư phải yêu
-

cầu các đơn vị cá nhân ký vào sổ.
Cán bộ văn thư tuyệt đối không được tự ý sửa chữa lại bản thảo sau khi đã được ký
duyệt.
Hằng năm, lãnh đạo UBND huyện Pác Nặm đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo
công tác văn thư như: Tổ chức cán bộ văn thư tham gia tập huấn nghiệp vụ trong
công tác văn thư, chỉ đạo thực hiện các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ văn thư của Nhà
nước và của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước như:
+ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ
về Công tác văn thư.
+ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT_BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm
2005 của Bộ Nội Vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật
trình bày văn bản.
+ Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn
thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lí văn bản đi, văn bản đến.
+ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu.
2.3.2. Thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác văn thư
Trong cơ quan, tổ chức thì công tác văn thư đóng vai trò rất quan trọng. Để
đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng, chính xác, đúng quy trình thì mỗi cơ

Xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan, Văn phòng HĐND-UBND, các

-

Phòng, Ban chuyên môn và các cán bộ, công chức,viên chức làm công tác văn thư.
Hướng dẫn thực hiện các văn bản về công tác văn thư do Nhà nước ban hành và
tham gia tiến hành xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về công tác
văn bản trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Đặc biệt là quyết định ban hành quy chế làm việc của Văn phòng UBND
huyện Pác Nặm đã góp phần nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác Văn thư trong
cơ quan.
Thông qua quá trình tìm hiểu thực tiễn, đồng thời kết hợp với việc trao đổi
trực tiếp với một số cán bộ, công chức tại đây, em nhận thấy rằng lãnh đạo cơ quan
đã sử dụng nhiều hình thức cũng như phương pháp khác nhau để lãnh đạo, chỉ đạo
việc thực hiện công tác văn thư tại cơ quan đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy mà công
tác của UBND huyện Pác Nặm luôn được diễn ra đều đặn,chính xác, đảm bảo
đúng kế hoạch và nhiệm vụ công tác đã đề ra..

Chương 3
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC VĂN THƯ
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PÁC NẶM
24


3.1. Đánh giá thực trạng công tác văn thư tại Uỷ ban nhân dân huyện
Pác Nặm
3.1.1. Ưu điểm
Công tác văn thư của cơ quan được giải quyết nhanh chóng, đảm bảo hoạt
động công văn, giấy tờ của cơ quan được lưu thông, không bị tồn đọng. Đồng thời
việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời đã đảm bảo cho công việc của cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status