LỜI CẢM ƠN
Qua chuyến đi thực tập tại văn phòng Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh đã
giúp em có được những kiến thức thực tế và những cái nhìn mới mẻ về công tác
văn phòng. Đây là chuyến đi thực tập đầy bổ ích, không chỉ củng cố thêm kiến
thức lý thuyết ở trường mà có thêm kiến thức thực tế để giúp ích cho công việc
sau này của mình.
Lời cảm ơn đầu tiên cho em xin gửi tới quý thầy cô trong Khoa Ngữ VănTrường ĐHHP đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua để em hoàn thành
tốt quá trình thực tập.
Và hơn hết em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Giáo viên hướng dẫn
thực tập cô Đào Minh Ngọc đã tận tình huớng dẫn để em hoàn thành tốt bài báo
cáo này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ công nhân viên
trong văn phòng Uỷ ban nhân xã Tiên Thanh đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt
thời gian thực tập tại văn phòng.
Do còn thiếu kinh nghiệm và thời gian thực tập có hạn nên báo cáo này
còn nhiều thiếu xót em mong nhận được sự góp ý và phê bình của thầy cô giáo
để báo cáo của em đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ với những thành tựu thần kì cùng
với xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang tác động mạnh mẽ tới hoạt động chính trị,
xã hội ở từng cơ sở, từng vùng miền của quốc gia. Thông tin trong nền kinh tế
hiện đại đã kịp thời đáp ứng để mỗi cơ sở, tổ chức hoạt động sáng tạo nhằm đạt
chất lượng, hiệu quả trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Như vậy trong các vấn đề mà cơ quan, đơn vị, xã, phường phải giải quyết là
nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng, công tác thông tin ở đơn vị mình.
“Công tác văn thư tại Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh” làm đề tài báo cáo
chuyên đề của mình. Qua đây em muốn đóng góp một phần bé nhỏ trong bước
đầu nghiên cứu, tổ chức công tác văn phòng tại Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh,
đồng thời góp phần vào việc xem xét tổ chức hoạt động văn thư trong văn phòng
vẫn còn tồn tại những bất cập, những bất cập này vừa do ý muốn chủ quan lẫn
điều kiện khách quan mang lại.
2. Thực trạng vấn đề đang nghiên cứu
Quản trị văn phòng là công tác vô cùng quan trọng của bất kì cơ quan nào,
nó ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ quan.
Những năm gần đây nghiệp vụ văn thư có những bước phát triển phong
phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu cải cách nền Hành chính Nhà nước. Từ khi có
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ra đời công tác văn thư đã dần đi
vào nề nếp. Nhìn chung trong qúa trình hoạt động công tác văn thư không chỉ
giải quyết công việc nội bộ mà còn góp phần đánh giá hệ thống hành chính của
cơ quan, đơn vị đã đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra, góp phần đắc lực cho
công tác quản lý, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác.
Tuy nhiên bên cạnh đó ở một số cơ quan công tác văn thư vẫn còn những
mặt hạn chế:
- Số lượng cán bộ nhân viên còn ít hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa
đồng đều nên chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Có một số trang thiết bị đã sử dụng trong thời gian dài nên chất lượng hoạt động
chưa thực sự tốt, đôi khi làm trì trệ tiến trình hoạt động.
- Qua kết quả theo dõi, kiểm tra thực tế cho thấy, công tác văn thư, tại các đơn vị
trực thuộc có nhiều nội dung chưa thực hiện đúng quy định như: Chưa ban hành
đầy đủ các văn bản về công tác văn thư hoặc đã ban hành nhưng chất lượng
chưa cao; thực hiện các báo cáo định kỳ về công tác văn thư, lưu trữ chưa
3
thường xuyên và số liệu báo chưa đầy đủ; quản lý văn bản đi, đến chưa chặt chẽ
Phương pháp quan sát thực tế quá trình hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã Tiên
Thanh.
5. Đóng góp của đề tài
Qua quá trình thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh có thể đưa ra
những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của
công tác văn thư.
4
TRANG THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN
I.
1.
2.
3.
4.
5.
II.
1.
2.
3.
4.
Tóm tắt lịch sử bản thân
Họ và tên: Dương Thị Trang
SN: 13/6/1993
Quê quán: Hải Phòng
Số CMND: 031825759
SĐT: 01674969915
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
I.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
Văn phòng là bộ máy của cơ quan, tổ chức có chức năng thu thập, xử lý
và tổng hợp thông tin phục vụ cho lãnh đạo, là bộ máy giúp cho nhà quản lý
điều hành công việc, đồng thời đảm bảo kĩ thuật vật chất cho toàn bộ hoạt động
của cơ quan. Văn phòng cũng là nơi tổng hợp phụ trách công việc giấy tờ hành
chính trong một cơ quan tổ chức.
Văn phòng là bộ phận trợ giúp cho lãnh đạo, tạo điều kiện cho lãnh đạo
toàn tâm toàn trí làm tốt công tác của mình, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho
hoạt động của cơ quan diễn ra thường xuyên và có hiệu quả.
Văn phòng có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan. Văn phòng
là đầu mối giúp lãnh đạo thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp và hậu cần.
Các chức năng này vừa độc lập vừa hỗ trợ bổ sung cho nhau nhằm khẳng đínhự
cần thiết khách quan và sự tồn tại của bộ phận văn phòng trong cơ quan, tổ
chức.
II.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
1. Khái niệm công tác văn thư
Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản, phục vụ
cho lãnh đạo, quản lý, điêù hành công việc của các cơ quan Đảng, các cơ quan
Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị- xã hội, các đơn vị lực lượng vũ
2.
-
trang nhân dân.
Nội dung nhiệm vụ của công tác văn thư
Công tác văn thư bao gồm những nội dung công việc dưới đây:
trái pháp luật.
- Công tác văn thư đảm bảo giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tạo điều kiện tốt
cho công tác lưu trữ.
3.3. Yêu cầu của công tác văn thư
- Nhanh chóng: Là yêu cầu đối với hiệu suất đối với công tác văn thư. Khi
thực hiện yêu cầu này phải xem xét mức độ quan trọng, mức độ khẩn của văn
bản để xây dựng và ban hành văn bản nhanh chóng, chuyển văn bản kịp thời,
đúng người đúng bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết, không để sai sót việc,
chậm việc và phải quy định rõ thời hạn giải quyết và đơn giản hoá thủ tục giải
quyết văn bản.
- Chính xác:
9
+ Chính xác về nội dung: Nội dung văn bản phải đáp ứng yêu cầu giải
quyết công việc và phải tuyệt đối chính xác về mặt pháp lý. Số liệu phải đầy đủ,
chứng cứ phải rõ ràng.
+ Chính xác về mặt thể thức: Văn bản ban hành phải có đầy đủ các thành
phần do Nhà nước quy định. Mẫu trình bày phải đúng tiêu chuẩn Nhà nước ban
hành.
+ Chính xác về các khâu nghiệp vụ: Yêu cầu chính xác quán triệt một
cách đầy đủ các khâu nghiệp vụ: đánh văn bản, đăng kí văn bản, chuyển giao
văn bản…
+ Tính bí mật: Là yêu cầu quản lý đối với công tác văn thư. Trong nội
dung văn bản đến, văn bản đi của cơ quan, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị- xã
hội có nhiều vấn đề thuộc phạm vi bí mật của Đảng, của Nhà nước. Để đảm bảo
yêu cầucần thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về bảo vệ
bí mật nhà nươc, như việc sử dụng máy tính, bố trí phòng làm việc, lựa chọn cán
bộ văn thư đúng tiêu chuẩn… phải đảm bảo các yêu cầu đã quy định trong pháp
lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước.
thống nhất và thông suốt cả nước. Nhưng việc thực hiện chỉ đạo điều hành hàng
ngày công việc hành chính nhà nước ở địa phương là cơ quan của Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành nhữnh Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân các cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên. Là cơ quan hành chính ở
địa phương song Uỷ ban nhân dân không chỉ chịu trách nhiệm chấp hành những
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên mà còn cả những Nghị quyết của cơ
quan cấp trên thi hành pháp luật thống nhất của nhà nước.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
- Trong lĩnh vực quản lý nhà nước Uỷ ban nhân dân thống nhất quản lý hành
chính ở địa phương về kinh tế, xã hội, giáo dục, văn hoá, an ninh- quốc phòng
nhằm đảm bảo cho Hiến pháp và Pháp luật được thực hiện ở địa phương.
- Uỷ ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực
sau:
+ Tuyên truyền giáo dục Pháp luật, kiểm tra chấp hành Hiến pháp, Pháp
luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cung cấp trong cơ quan nhà nước như tổ chức Kinh tế, tổ chức Xã hội,
đơn vị Lực lượng vũ trang nhân dân và Công đoàn ở địa phương.
11
+ Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện xây dựng lực lượng
vã trang, xây dựng quốc phòng toàn dân, quản lý họ khẩu, hộ tịch ở địa phương
và việc cư trú đi lại của người nước ngoài ở địa phương.
+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân,
chống tham nhũng buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.
+ Quản lý tổ chức, biên chế tiền lương, đào tạo viên chức, bảo hiểm xã
hội.
+ Tổ chức thực hiện, việc thu chi ngân sách của địa phương ( thuế) phối
+ Ban tư pháp: có chức năng kiểm tra, xử lý các công văn của Uỷ ban.
+ Cán bộ kế toán- tài chính: tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo Uỷ ban
tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê và tài chính của Uỷ ban theo điều lệ
tổ chức kế toán nhà nước và các quy định về kế toán tài chính của Uỷ ban nhân
dân.
+ Ban chỉ huy quân sự: có chức năng nhận công văn, báo cáo của Đảng
uỷ, Huyện uỷ về công tác quân sự.
+ Ban công an: là ban có chức năng đảm bảo an ninh trật tự trong thôn,
xóm.
+ Cán bộ thuế thương nghiệp: là ban có chức năng ban hành thuế áp dụng
đối với hộ kinh doanh nhỏ trên địa bàn xã.
+ Ban văn hoá thông tin: là ban có chức năng làm công tác tuyên truyền
những chủ trương, chính sách về văn hoá và góp phần xây nếp sống văn minhvăn hoá cho người dân.
13
3.2.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH
XÂY DỰNG- GIAO THÔNG
QUÂN SỰ
điều hoà nhiệt độ…
~ Các công cụ dụng cụ làm việc: bàn ghế, tủ đựng hồ sơ, văn phòng
phẩm…
14
~ Ngoài ra còn có những điều kiện làm việc khác như: ánh sáng, màu sắc,
nhiệt độ, tiếng ồn, y tế, vệ sinh, an toàn phòng cháy chữa cháy…
2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Vị trí, chức năng
- Văn phòng có chức năng tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo Uỷ ban nhân dân
xã TiênThanh trong xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch ngân sách, kế hoạch
đầu tư và trực tiếp triển khai công tác hành chính quản trị của Uỷ ban.
- Phục vụ yêu cầu quản lý công tác văn thư, lưu trữ của Uỷ ban nhân dân xã. Thực
hiện các quy định về văn thư, lưu trữ, bảo mật, các nguyên tắc quản lý công văn,
giấy tờ, đi, đến, các biện pháp quản lý tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng để xây dựng quy chế làm việc, bảo vệ cơ
quan…công tác an ninh trật tự nơi làm việc.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Lập và tổ chức kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân hàng năm và lập kế
hoạch 6 tháng đầu năm. Định kì báo cáo công tác thực hiện kế hoạch theo quy
định.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện các chương trình theo
đúng kế hoạch và phải giải quyết kịp thời các công việc đột xuất, tháo gỡ những
khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện.
- Thu thập và xử lý thông tin kịp thờivà chính xác.
- Chuẩn bị các văn bản tổng hợp để báo cáo lên cấp trên.
- Tổ chức văn thư hồ sơ của Uỷ ban nhân dân để phục vụ cho việc tra tìm nhanh
chóng và thuận tiện.
- Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, trang thiết bị, công cụ lao động của Uỷ ban.
ngũ cán bộ trong cơ quan. Sự đầu tư thích đáng vào nguồn nhân lực của cơ quan
để ngày càng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên, sự cố gắng mở
rộng quan hệ, đổi mới phương thức, lề lối cũng như tác phong làm việc nhằm
V.
đáp ứng và theo kịp sự phát triển của xã hội
TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Thực hiện chương trình đào tạo của truờng ĐHHP về việc thực tập cho
sinh viên khoá 04 Ngành Quản trị văn phòng. Kể từ ngày 28/4/2014 đến ngày
23/5/2014. Em xin thông báo quá trình thực tập như sau:
Thời gian
Tuần 1( từ 23/4 – 2/5)
Tuần 2( từ 5/5- 9/5)
Công việc
-Học quy chế của cơ quan.
-Tìm hiểu quy mô cơ quan.
-Tìm hiểu công việc
tại văn
phòng.
-Chính thức bước vào công việc
văn phòng.
-Tìm hiểu chung công việc có
liên quan.
-Tìm hiểu công tác văn thư.
16
Người hướng dẫn
Dương Thị Xuân
phòng ban. Thường xuyên liên lạc với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến chỉ đạo
để hoàn tốt quá trình thực tập.
CHƯƠNG II. QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT, THỰC HIỆN THỰC TẾ
CÔNG TÁC VĂN THƯ
I.
Quản lý, chỉ đạo công tác văn thư của Uỷ ban nhân dân
- Hiện nay Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh đã có quy chế về công tác văn thư.
- Ban hành văn bản kịp thời để cho việc quản lý chỉ đạo được thuận lợi hơn trong
công tác văn thư. Nếu có văn bản quản lý, chỉ đạo thì cán bộ trong cơ quan sẽ
nắm rõ được nội dung, yêu cầu của cơ quan và thực hiện đúng theo nguyên tắc
đã đề ra.
- Để đáp ứng được yêu cầu thường xuyên nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên
môn cho cán bộ làm công tác văn thư chuyên trách và cnhưng cán bộ khác làm
công việc có liên quan đến công tác văn thư. Hàng năm có nhiều lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ ngắn hạn do Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lãng tổ chức theo sự chỉ
đạo chung của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng phục vụ cho việc nâng
cao trình độ nghiệp vụ cho các đối tượng làm các nghiệp vụ văn thư khác nhau.
- Về cơ sở hạ tầng từ khi mới thành lập Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh đã gặp
nhiều thiếu thốn với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cùng với sự nỗ lực phấn
đấucủa công tác văn thư, đến nay Uỷ bân nhân dân đã được trang bị các thiết bị
làm việc tương đối đầy đủ.
+ Mỗi phòng ban đều lắp đặt máy tính được nối mạng, máy điều hoà, điện
thoại…
17
+ Văn phòng hành chính văn thư được trang bị cho mỗi phòng từ một đến
hai máy vi tính và máy in. Trang bị máy photocopy cho văn thư, điện thoại, máy
tính đều mạng nối mạng với nhau và được kết nối internet và có tốc độ xử lý cao
quan. Đó là văn phòng hành chính.
18
19
II.
Nội dung công tác văn thư của Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh.
1. Quy chế công tác văn thư.
Quản lý hoạt động công tác văn thư theo đúng Nghị định số 110/NĐ-CP
ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.Công tác văn thư bao gồm:
các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý, xử lý văn bản đến, văn
bản đi, tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, lập hồ sơ
hiện hành và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu.
- Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư cơ quan
1. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm chung về quản lý và hoạt động
của công tác văn thư tại cơ quan mình.
2. Văn phòng UBND xã trực tiếp quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực
hiện công tác văn thư tại cơ quan. Đồng thời tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về
công tác văn thư cho các ban, ngành thuộc UBND xã.
3. Các ban, ngành có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
theo quy định.
4. Toàn thể cán bộ, công chức, trong quá trình giải quyết công việc liên
quan đến công tác văn thư có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy định.
- Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư cơ quan:
Căn cứ khối lượng công việc, quy định về cơ cấu tổ chức của từng ngành,
có thể thành lập phông, tổ hoặc bố trí người làm văn thư cơ quan. Công tác văn
thư cơ quan có thể bố trí nhân sự làm chuyên trách từng công việc hoặc kiêm
2.1.
Các quy định của cơ quan về soạn thảo và ban hành văn bản
Hiện nay Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh chưa có quy định cụ thể về soạn
thảo và ban hành văn bản quản lý Nhà nước. Những quy định về quy trình, thủ
tục thực hiện theo các văn bản hiện hành của Nhà nước như:
- Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và uỷ ban
nhân dân.
- Các văn bản của Chính phủ trong quy chế của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân.
- Quy trình soạn thảo và ban hành các văn bản, các quy định về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản theo đúng Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày
19/01/2011 của Bộ Nội Vụ.
21
2.2.
Thống kê số lượng văn bản của cơ quan được ban hành và thẩm quyền ban
hành các hình thức văn bản quản lý của cơ quan.
- Hàng năm, Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh hàng trăm văn bản gồm: Chỉ thị,
Quyết định, Báo cáo, Thông báo, Tờ trình, Công văn, Biên bản, Giấy uỷ nhiệm,
Giấy nghỉ phép, Giấy mời…
- Thẩm quyền ban hành các các hình thức văn bản quản lý của cơ quan:
+ Về văn bản quy phạm pháp luật: Theo Điều 19 luật ban hành văn bản
tính cán bộ chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo của thủ trưởng và in văn bản.
Bước 5: Trình ký: sau khi cán bộ đánh máy xong thì xem qua rồi trình lên
thủ trưởng cơ quan để thủ trưởng cơ quan ký duyệt. Trước khi thủ trưởng cơ
quan ký thì phải xem người đánh văn bản đã đánh đúng nội dung chưa, có sai
sót về mặt từ ngữ hay còn sót nội dung không, nếu như chính xác thì thủ trưởng
sẽ ký văn bản ban hành.
Bước 6: Đóng dấu và làm thủ tục gửi đi: Khi đã có đầy đủ chữ ký của
lãnh đạo, văn bản được chuyển cho bộ phận văn thư để hoàn thiện về mặt thể
thức( số, ký hiệu, ngày tháng năm), sao văn bản đủ số lượng mới đóng dấu, sắp
xếp lưu văn bản.
Bước 7: Ban hành văn bản: Sau khi đã hoàn thnhf đầy đủ quy trình soạn
thảo văn bản, văn bản sẽ mang tính pháp lý và có giá trị thực thi đối với các đối
tượng có liên quan. Uỷ ban nhân dân sẽ tiến hành triển khai văn bản ( ban hành
văn bản). Trong quá trình áp dụng văn bản vẫn luôn phải theo dõi kết quả và
phát hiện kịp thời những sai sót, hạn chế để uốn nắn, bổ sung và sửa đổi.
2.4. Thể thức văn bản.
- Thể thức văn bản và hình thức văn bản phải được trình bày theo Thông tư số
01/2011/NĐ-CP-VPCP.
- Thể thức văn bản gồm các thành phần cần phải có và cách thức trình bày các
thành phần đó phải phù hợp với thể loại, thẩm quyền ban hành văn bản do cơ
quan có thẩm quyền quy định..
Điều 5 chương II, Nghị định số 110/NĐ-CP ngày 08/2004 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về các thành phần thể thức của văn bản bao các gồm yếu tổ
thể thức sau: Quốc hiệu; tên cơ quan; tổ chức ban hành văn bản; tên loại và trích
yếu nội dung của văn bản; nội dung của văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của
người có thẩm quyền; dấu cơ quan, tổ chức; nơi nhận; dấu chỉ mức đọ khẩn, mật
( đối với văn bản khẩn, mật).
Ngoài các yếu tố quy định trên còn có các yếu tố sau: Căn cứ ban hành,
loại hình văn bản, điều khoản thi hành, tên viết tắt của người đánh máy và số
lượng văn bản phát hành, các yếu tố chỉ dẫn phạm vi phổ biến, địa chỉ chi tiết.
~ Văn bản thể hiện quyền lực Nhà nước ở các mức độ khác nhau đảm
bảo cho Nhà nước giữ vững quyền lực của mình, truyền đạt ý chí của Nhà nước
tới nhân dân và các chủ thể pháp luật khác.
~ Để đảm bảo tính công quyền văn bản phải đựoc ban hành đúng thẩm
quyền. Trường hợp chủ thể ban hành văn bản trái thẩm quyền thì văn bản đó
được coi là bất hợp pháp.
~ Nội dung văn bản phải đựơc ban hành theo đúng hìmh thức, đúng
trình tự pháp luật quy định.
+ Tính đại chúng:
Văn bản xây dựng có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với trình độ
dân trí nhưng không ảnh hưởng tới tính khoa học của văn bản.
24
+ Tính khả thi:
~ Đòi hỏi phải nắm vững điều kiện, khả năng của đối tượng thực hiện
văn bản nhằm xác lập trách nhiệm của họ trong các văn bản cụ thể.
~ Nội dung văn bản đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp
lý, nghĩa là phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng vật chất của chủ thể thi
hành.
2.6. Nhận xét về xây dựng văn bản.
- Thẩm quyền ban hành văn bản: Nhìn chung Uỷ ban nhân dân xã Tiên Thanh đã
thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thẩm quyền ban hành văn bản,
đảm bảo giá trị pháp lý và hiệu lực văn bản khi ban hành. Phần lớn các văn bản
đựoc ban hành đúng với thẩm quyền quy định.
Ví dụ: Văn bản Quyết định về thu chi ngân sách, thẩm quyền ban hành là
Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch là người ký thay mặt.
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản: Cán bộ văn thư của cơ quan đã có sự
nghiên cứu Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và các văn bản
khác để thực hiện. Nhìn chung là đầy đủ các yếu tố về mặt thể thức.