TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LÝ THANH HẢO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Hà Nội - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LÝ THANH HẢO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành
Mã ngành
: Quản lý đất đai
: D 850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN :Th.S VÕ DIỆU LINH
Hà Nội - 2015
Lý Thanh Hảo.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. .............................. 3
1.1 Cơ sở lý luận. .......................................................................................... 3
1.1.1. Đăng ký đất đai..................................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm về Quyền sử dụng đất. ....................................................... 4
1.1.3. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất. .................................................................... 4
1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề cấp GCN QSDĐ. .................... 7
1.3. Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ...................................... 9
1.3.1. Nguyên tắc cấp GCN. ........................................................................... 9
1.3.2. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. .......................................................... 11
1.3.3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất ..................................................................... 12
1.3.4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. .......................................................... 14
1.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam ........... 18
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU. ........................................................................................................... 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu. .......................................................................... 20
tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tiên Yên và đề xuất một số giải pháp.
..................................................................................................................... 61
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
GCN
Giấy chứng nhận
GCN QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND
Ủy ban nhân dân
TNMT
Tài nguyên môi trường
SDĐ
28
BẢNG 3.2
Hiện trạng phân bố dân cư huyện Tiên Yên năm 2014
32
BẢNG 3.3
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tiên Yên
39
BẢNG 3.4
Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng Năm
2014 so với năm 2013 và năm 2010
41
BẢNG 3.5
Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Tiên Yên
48
BẢNG 3.6
BẢNG 3.10
Thống kê các trường hợp tồn đọng, chưa cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn huyện Tiên Yên tính đến ngày 30/12/2014
55
BẢNG 3.11
Thống kê các trường hợp tồn đọng, chưa cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn huyện Tiên Yên tính đến ngày 30/12/2014
55
BẢNG 3.12
Tổng hợp công tác cấp đổi, cấp lại GCN QSDĐ theo
từng năm ở huyện Tiên Yên- tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010 - 2014
58
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
TÊN
NỘI DUNG
Trình tự, thủ tục cấp GCN huyện Tiên Yên.
30
46
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của con
người và là phương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được.
Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi
dân tộc, mỗi quốc gia. Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số
lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và
có sự quản lý hợp lý.
Điều 17 Hiến pháp năm 1992 đã nêu rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do
nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản
lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp GCN phải được thực hiện nghiêm túc.
Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các
quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm
đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình... Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn
đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường
xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ
pháp lý. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày
nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là
hàng hoá chủ yếu của thị trường này. Nhưng thực tế trong thị trường này thị
trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ. Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay.
Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu
công tác đăng ký cấp GCN phải được tiến hành một cách hợp lý.
công tác cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của huyện Tiên Yên –tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
3. Yêu cầu của đề tài
- Cần nắm vững các quy định trong luật đất đai và các văn bản dưới luật về
cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đánh giá đứng mức, khách quan những gì làm được, những gì còn tồn tại
của huyện Tiên Yên – tỉnh Quảng Ninh trong công tác cấp GCN QSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Các giải pháp đưa ra phù hợp với địa phương và phải có tính khả thi.
2