Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khai thác chương trình du lịch dịp tết cổ truyền việt nam tại hà nội - Pdf 38

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
-----------------

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM
LỚP - KHÓA: A3K20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH

: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH

: 11.10.10

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN TRỊ DU LỊCH, KHÁCH SẠN

Hà Nội - 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
-----------------

Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Gấm - A3k20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

thu những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt 4 năm học.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bố mẹ, người thân
và bạn bè – những người đã động viên, giúp đỡ, chia sẻ, tạo điều kiện cho
em cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn
thành khóa luận.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô, gia đình, người thân và
bạn bè sức khỏe và thành công trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hồng Gấm


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 4
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 4
2. Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ của đề tài .................................................... 5
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 5
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 6
5. Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận ................................... 6
6. Kết cấu của khóa luận .................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ KINH DOANH DU
LỊCH ...................................................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề chung về du lịch ................................................................... 7
1.1.1.Khái niệm du lịch .................................................................................... 7
1.1.2. Thị trường du lịch .................................................................................. 9
1.2.Kinh doanh du lịch ..................................................................................... 12
1.2.1.Khái niệm kinh doanh du lịch ............................................................... 12

2.3.1.Đánh giá tài nguyên .............................................................................. 65
2.3.2. Hiện trạng khai thác chương trình du lịch dịp Tết cổ truyền tại Hà Nội
....................................................................................................................... 67
2.4. Những thuận lợi và khó khăn của việc khai thác chương trình du lịch
dịp Tết cổ truyền tại Hà Nội ........................................................................... 69
2.4.1. Thuận lợi ............................................................................................. 69
2.4.2. Khó khăn.............................................................................................. 71
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 72
Chương 3.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CHƯƠNG

TRÌNH DU LỊCH DỊP TẾT CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI ......... 74
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................ 74
3.2. Các giải pháp đề xuất ............................................................................... 74
3.2.1. Khai thác phần lễ hội trong Tết nguyên đán ...................................... 74
3.2.2. Đa dạng các hình thức kinh doanh du lịch ........................................ 79

2


3.3. Tuyên truyền về việc giữ gìn văn hóa truyền thống Tết cổ truyền Việt
Nam ................................................................................................................... 82
3.4. Xây dựng một city tour du lịch dịp Tết tại Hà Nội................................ 83
3.5. Một số kiến nghị ........................................................................................ 84
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 86
PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Tết Nguyên Đán giống như một tài nguyên cần được khai thác triệt để nhằm gìn
4


giữ, phát huy truyền thống cha ông, khơi dậy lòng mong muốn của con người tìm
về với bản sắc truyền thống dân tộc và quảng bá hình ảnh Việt Nam. Bởi nó không
chỉ là một loại tài nguyên mà nó còn mang lại ý nghĩa nhân văn, và cần phải khai
thác triệt để tránh lãng phí một nguồn tài nguyên quý giá.
2. Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn vầ du lịch và Tế cổ truyền Việt Nam để
đánh giá về tài nguyên và khả năng khai thác chúng vào việc phát triển du lịch của
Thủ đô Hà Nội vào dịp Tết Nguyên Đán.
2.2. Giới hạn của đề tài
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu về Tết cổ truyền của Việt Nam,
tập trung vào Hà Nội.
2.3. Nhiệm vụ của đề tài
- Cung cấp những thông tin bổ ích, toàn diện về Tết cổ truyền.
- Bảo tồn những giá trị và phát huy nét đẹp của Tết cổ truyền.
- Khơi dậy lòng mong muốn tìm hiểu về truyền thống của dân tộc, thúc đẩy
phát triển du lịch.
- Quảng bá hình ảnh của Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
- Tìm hiểu thức trạng khai thác hoạt động du lịch trong dịp Tết của các công
ty du lịch, cơ sở du lịch, các khu vui chơi giải trí.
- Đề xuất một số giải pháp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về Tết nguyên đán: lịch sử, nguồn gốc, sự phát triển, các
giá trị nhân văn. Đề xuất một số giải pháp để để khai thác một cách có hiệu quả
nguồn tài nguyên Tết Nguyên Đán vào kinh doanh du lịch, biến nó thực sự trở
thành một nguồn tài nguyên quý giá trong hệ thống sản phẩm du lịch

6


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ KINH DOANH
DU LỊCH
1.1. Một số vấn đề chung về du lịch
1.1.1.Khái niệm du lịch
Ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến. Hiệp hội
lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt lên
cả ngành sản xuất ô tô, thép điện tử và nông nghiệp. Vì vậy, du lịch đã trở thành
một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Thuật ngữ du lịch đã
trở nên khá thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng.
Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực
khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên khái niệm du lịch cũng
không giống nhau.
Luật Du lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau: “Du lịch là các
hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”. [2]. Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính
thức( International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được
hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên cuả
mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay
một việc kiếm tiền sinh sống... Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia (
21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay
ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc
cuả họ. Theo các nhà du lịch Trung Quốc: họat động du lịch là tổng hoà hàng loạt
quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm 7 cơ

cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuật như cơ sở lưu trú,
ăn uống, vận chuyển. Xét từ góc độ thị trường du lịch: Mục đích chủ yếu của các

8


nhà tiếp thị du lịch là tìm kiếm thị trường du lịch, tìm kiếm nhu cầu cuả du khách để
“ mua chương trình du lịch”.
1.1.2. Thị trường du lịch
1.1.2.1. Khái niệm thị trường du lịch
Để đảm bảo cho các hoạt động trong du lịch không bị ách tắc thì nhiều loại
hàng hóa vật chất phải được mua và bán, nhiều loại hình dịch vụ phải được tạo ra,
phải được mua, bán và phải được tiêu dùng. Nhưng trong quá trình mua và bán chỉ
có thể được diễn ra trên thị trường. Như vậy trong du lịch cũng tồn tại thị trường,
gọi là thị trường du lịch.
“Thị trường du lịch là bộ phận của thị trường chung, một phạm trù của sản
xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi
giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông
tin kinh tế, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch”. [6]
1.1.2.2. Đặc điểm và chức năng của thị trường du lịch
a. Đặc điểm của thị trường du lịch
Là một bộ phận của thị trường hàng hóa nói chung nên thị trường du lịch nó
có đầy đủ những đặc điểm của thị trường chung. Tuy nhiên, do đặc thù của lĩnh vực
du lịch, thị trường du lịch có những đặc trưng riêng. Những đặc trưng riêng biệt này
làm cho thị trường du lịch có tính độc lập tương đối so với thị trường hàng hóa. Thị
trường du lịch có những đặc trưng cơ bản sau: [6]
• Thị trường du lịch xuất hiện muộn hơn so với một số thị trường hàng hóa
thông thường: Khi du lịch trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, các nhu
cầu thiết yếu của con người đã được thỏa mãn và khi khách du lịch với nhu cầu tiêu
dùng của mình tác động đến “sản xuất” hàng hóa du lịch ở ngoài nơi mà họ thường

• Việc mua, bán, tiêu dùng du lịch được gắn với không gian nhất định và thời
gian cụ thể.
• Thị trường du lịch mang tính thời vụ rõ rệt.
10


b. Chức năng của thị trường du lịch [6]
• Chức năng công nhận và thực hiện: Để tạo ra được các sản phẩm du lịch
phục vụ khách hàng, các doanh nghiệp du lịch phải tiêu tốn những chi phí. Đây là
nhwungx chi phí có tính cá biệt của từng doanh nghiệp. Chi phí sản xuất sản phẩm
du lịch cá biệt này của từng doanh nghiệp chỉ được công nhận là chi phí xã hội cần
thiết khi hành vi mua và bán được tiến hành và kết thúc trên thị trường công nghiệp.
• Chức năng thông tin: Thị trường du lịch cung cấp những tín hiệu phản ánh
tình hình thị trường, truyền đi và phản hồi thông tin về hoạt động của các thành viên
tham gia vào thị trường, hàng loạt các thông tin về số lượng, cơ cấu, chất lượng…
• Chức năng điều tiết, kích thích: Đây là chức năng tắc động làm thay đổi các
hành vi của các thành viên tham gia vào thị trường do thôi thúc của các lợi ích.
Chức năng điều tiết, kích thích kinh tế, mở rộng hoặc tiết giảm sản xuất và tiêu
dùng du lịch của thị trường du lịch thông qua việc sử dụng hệ thống đòn bẩy kinh tế
như giá cả, tỷ giá, lợi suất, lãi suất…Chức năng điều tiết của thị trường du lịch diễn
ra khi thị trường du lịch đã hình thành.
1.1.2.3. Phân loại thị trường du lịch
a. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
* Thị trường du lịch quốc tế: là thị trường mà ở đó cung thuộc một quốc gia
còn cầu thuộc một quốc gia khác. Trên thị trường du lịch quốc tế các doanh nghiệp
du lịch của một quốc gia kết hợp với doanh nghiệp nước khác đáp ứng nhu cầu của
các doanh nhân nước ngoài. Quan hệ tiền – hàng được hình thành và thực hiện ở
ngoài biên giới quốc gia.
* Thị trường du lịch nội địa: là thị trường mà ở đó cung và cầu du lịch đều
nằm trong biên giới lãnh thổ của một quốc gia. Trên thị trường nội địa, mối quan hệ

sản phẩm du lịch giữa người mua (du khách) và người bán (nhà kinh doanh du lịch),
sự vận hành này lấy vận động mâu thuẫn giữa hai mặt cung cấp và nhu cầu du lịch
làm đặc trưng chủ yếu.

12


Trong điều kiện thị trường , việc thực hiện thông suốt hoạt động kinh doanh
du lịch được quyết định bởi sự điều hòa nhịp nhàng giữa hai đại lượng cung và cầu
du lịch.
Khác với các loại hàng hóa thông thường sản phẩm hàng hóa trao đổi giữa
hai bên cung cầu trong du lịch không phải là vật cụ thể, cái mà du khách có được là
sự cảm giác, thể nghiệm hoặc hưởng thụ, vì thế trong quá trình trao đổi sản phẩm du
lịch, giao lưu hàng hóa và giao lưu vật là tách rời nhau. Sự trao đổi sản phẩm du
lịch và tiền tệ do hai bên cung cầu du lịch tiến hành không làm thay đổi quyền sở
hữu sản phẩm du lịch, trong quá trình chuyển đổi cũng không xảy ra sự chuyển dịch
sản phẩm, du khách chỉ có quyền chiếm hữu tạm thời sản phẩm du lịch tại nơi du
lịch. Cùng một sản phẩm du lịch vẫn bán được nhiều lần cho nhiều du khách khác
nhau sử dụng, sản phẩm du lịch chỉ tạm thời chuyển dịch quyền sử dụng, còn quyền
sở hữu vẫn nằm trong tay người kinh doanh, đây chính là đặc điểm cơ bản của kinh
doanh du lịch.
1.2.2.Các loại hình kinh doanh du lịch
1.2.2.1.Kinh doanh lữ hành
Là loại hình kinh doanh làm nhiệm vụ giao dịch ký kết với các tổ chức kinh
doanh du lịch trong và ngoài nước để xây dựng và thực hiện các chương trình du
lịch đã bán cho khách du lịch. Kinh doanh lữ hành lại được phân chia thành: Kinh
doanh lữ hành quốc tế và kinh doanh lữ hành nội địa, tuỳ thuộc vào chức năng,
nhiêm vụ của mỗi công ty lữ hành.
• Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc tổ chức xây dựng và thực hiện các
chương trình du lịch cho khách du lịch nước ngoài, Việt kiều vào Việt Nam và

lịch, hoặc các dự án đầu tư du lịch.
1.2.3.Hiệu quả kinh doanh du lịch
1.2.3.1.Khái niệm hiệu quả kinh doanh du lịch[16]
Hiệu quả theo quan điểm của lý thuyết hệ thống là một phạm trù phản ánh
yêu cầu các quy luật tiết kiệm thời gian. Quy luật này hoạt động theo nhiều phương
14


thức sản xuất xã hội, vì vậy phạm trù này cũng tồn tại trong nhiều phương thức sản
xuất xã hội. ở đâu và lúc nào, con người cũng muốn hoạt động có hiệu quả nhất.
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh thông qua các chỉ
tiêu đặc trưng kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa nguồn lực
đầu ra và nguồn lực đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực và tạo ra các lợi ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết
qủa kinh doanh cao nhất các chi phí thấp nhất.
Khác với các ngành kinh tế quốc dân khác khi nói tới hiệu quả du lịch ta phải
xét trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội thể hiện ý
chí góp phần bảo vệ xã hội, tằng cường sức khoẻ cho người dân lao động từ đó tăng
tuổi thọ và khả năng làm việc cho nhân dân. Hiệu quả xã hội của du lịch còn thể
hiện ở mức đóng góp của xã hội, khả năng làm việc của các dân cư vùng du lịch,
nâng cao hiểu biết về xã hội, mức độ bảo vệ tài nguyên môi trường.
Hiệu quả kinh tế: thể hiện ở mức độ tận dụng các yếu tố sản xuất và các tài
nguyên du lịch trong khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ramột khối lượng hàng
hoá và dịch vụ có chất lượng cao để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch và chi phí
ít nhất và nhằm bảo vệ môi trường.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường, hiệu quả kinh tế biểu hiện
mối tương quan kết quả sản xuất và chi phí sản xuất. Còn đối với hoạt động kinh
doanh du lịch, tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế được thực hiện qua mục tiêu đảm bảo
thu nhập (bằng cả ngoại tệ và bản tệ) cao nhất với chi phí lao động sống và lao động

nhà quản lý... Đây là cơ sở cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Công ty, cơ
hội cho sự cạnh tranh trên thương trường. Mức độ đem lại hiệu quả kinh doanh
đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố này, bởi lẽ du lịch quốc tế liên quan tới
người nước ngoài và vì thế nó chịu sự chi phối của nhiều tổ chức quản lý cả
trong nước và ngoài nước. Ví dụ như Tổng cục Hải Quan, Bộ ngoại giao, Phòng
quản lý xuất nhập cảnh...

16


• Đối với các nhà quản lý Công ty có kinh nghiệm họ sẽ biết điều tiết các mối
quan hệ này, nắm bắy được các xu hướng, quy luật vận động của thị trường du lịch
để từ đó họ sẽ đưa Công ty đi những bước đi thích hợp trên con đường phát triển.
b.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
• Ảnh hưởng của môi trường luật pháp : Một quốc gia có hệ thống luật pháp
chưa hoàn chỉnh, luôn luôn thay đổi thì đối với bất cứ nhà kinh doanh nào, đem lại
hiệu quả kinh doanh tốt nhất là điều rất khó khăn. Đối với ngành du lịch, luật về du
lịch hay pháp lệnh về du lịch không có hay không hoàn thiện sẽ tạo ra một sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, gây xáo trộn thị
trường du lịch. Các hãng sẽ tự do cạnh tranh về giá cả, tự do khai thác nguồn tài
nguyên du lịch sao cho đạt được mục tiêu của mình là thu lợi nhuận cao nhất mà
quên đi trách nhiệm của mình trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
• Ảnh hưởng từ môi trường chính trị: Môi trường chính trị ảnh hưởng tuy
không lớn tới hoạt động du lịch quốc tế như môi trường luật pháp song nó lại tác
động trực tiếp tới cung cầu trên thị trường du lịch, tới tổng lượng khách đi và đến
của một quốc gia. Khách du lịch quốc tế ngoài lý do thăm quan thắng cảnh văn hóa,
thiên nhiên của nước du lịch, họ cùng cần được đảm bảo an toàn về tính mạng. Sự
ổn định về chính trị được thể hiện ở chỗ : thể chế, quan điểm chính trị có được đa số
nhân dân đồng tình hay không, Đảng cầm quyền có đủ uy tín lãnh đạo hay không,
có xảy ra nội chiến hay đảo chính không...Trong điều kiện đó, cả du khách lẫn

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng ở trên các góc độ khác
nhau.
Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch ( tiền thân của tổ chức du lịch thế giới):
“Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí,
nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”.
Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: “ Khách du lịch là bất kỳ ai
ngủ qua đêm”.

18


Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi ra khỏi
nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không
kể có qua đêm hay không.”
Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Du khách từ bên ngoài đến địa điểm
du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh,
tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu
thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành
du lịch”.[14]
1.3.2. Phân loại khách du lịch
Khách du lịch bao gồm nhiều nhóm, cư trú tại nhiều địa phương, quốc gia
khác nhau, có mục đích du lịch, phương thức và phương tiện du lịch cũng khác
nhau. Vì vây, việc phân loại khách du lịch là cần thiết để có kế hoạch cung úng các
sản phẩm du lịch phù hợp với từng nhóm đối tượng. Khách du lịch có thể được
phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
1.3.2.1.Theo mục đích chuyến đi
Theo cách phân loại này, khách du lịch có 3 nhóm:
• Khách giải trí, nghỉ ngơi;
• Khách kinh doanh và công vụ;
• Khách thăm viếng bạn bè, người thân (thăm thân).

đặc điểm kinh tế-xã hội. Các tiêu chí sau đây thường được nhiều nước sử dụng:
• Phân nhóm theo độ tuổi: theo tiêu thức này, nhiều nước phân chia khách du
lịch thành các nhóm sau: dưới 20 tuổi, từ 21 tuổi đến dưới 30 tuổi, từ 31 đến dưới
40 tuổi, từ 41 đến dưới 50 tuổi, 51 dưới 60 tuổi, từ 60 tuổi trở lên.
• Phân nhóm theo giới tính: nam, nữ.
• Phân nhóm theo nghề nghiệp: công chức, giáo viên, thương nhân, kỹ sư,
bác sĩ, công nhân, nông dân,...
20


• Phân nhóm theo mức thu nhập.
Ngoài ra, khách du lịch còn được phân nhóm theo cấu trúc gia đình, theo
truyền thống văn hoá, theo tôn giáo.
Trọng các tiêu chí nêu trên, việc phân loại khách du lịch theo độ tuổi và giới
tính được thực hiện phổ biến tại nhiều nước trên thế giới vì dễ thu thập thông tin.
1.3.2.3. Phân theo phương tiện giao thông được sử dụng
Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm sau:
• Khách sử dụng ô tô (xe du lịch, xe công cộng, xe cá nhân hoặc xe thuê...);
• Khách sử dụng máy bay (của hãng hàng không hoặc của cá nhân);
• Khách sử dụng tàu hoả;
• Khách sử dụng tàu thủy, tàu du lịch, tàu du hành, thuyền v.v...;
• Khách sử dụng tổng hợp nhiều loại phương tiện.
Thông thường, khách du lịch được thống kê theo 3 nhóm chính: Đường bộ
(ôtô, tàu hoả), đường thuỷ và hàng không. Việc khách du lịch lựa chọn loại phương
tiện nào là chủ yếu tuỳ thuộc vào vị trí địa lý của điểm đến, khả năng chi trả và thời
gian dành cho chuyến đi, độ tuổi,.
Đối với nước ta, khách quốc tế đến chủ yếu bằng đường hàng không, lựa
chọn tiếp theo của khách du lịch là đường bộ và cuối cùng là đường thuỷ.
1.3.2.4. Phân theo độ dài thời gian của hành trình
Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm sau:

hoc cho việc nghiên cứu tâm lý của khách du lịch, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra
quan niệm cho rằng: “Tâm lý khách du lịch là một ngành của tâm lý học, chuyên
nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của khách du lịch, nghiên cứu những yếu tố ảnh
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status