LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Xuất phát từ chức năng kinh doanh của NHTM tại Việt Nam theo Luật
các TCTD 2010 Điều 4 khoản 3 và khoản 12 “NHTM là ngân hàng được thực
hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận” và “Hoạt động ngân hàng
là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ
sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản”. Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng về hình thức tổ chức, phong
phú về ngành nghề và cũng chính vì vậy tính rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng cũng phức tạp và phong phú hơn các loại hình kinh
doanh khác.
Theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam từ ngày 01/04/2007, các
ngân hàng 100% vốn nước ngoài có quyền được đối xử bình đẳng và thực
hiện phần lớn các nghiệp vụ như một ngân hàng nội địa. Đó cũng là một sự
thách thức của các NHTM trong nước. Xuất phát từ việc kinh doanh của
NHTM trong nước tập trung vào hoạt động tín dụng, nhưng chất lượng tín
dụng chưa cao, việc quản trị rủi ro còn hạn chế, thu nhập từ hoạt động tín
dụng của các NHTM trong nước rất cao và nếu xảy ra rủi ro tín dụng thì khó
thu hồi được vốn và lãi cho vay thì có thể lỗ vốn hoặc dẫn đến phá sản. Việc
nâng cao chất lượng và hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM là thực sự cần
thiết và là vấn đề sống còn của các NHTM.
Nguồn thu của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam mạnh nhất là
hoạt động tín dụng, thu nhập của ngân hàng chiếm tỷ trọng hơn 80% từ hoạt
động tín dụng, nhưng chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn
vẫn còn cao nên việc tìm ra giải pháp để hạn chế rủi ro và đem lại lợi nhuận
cao từ hoạt động tín dụng đang là vấn đề mà các nhà lãnh đạo ngân hàng quan
tâm. Đó là lý do em chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp tăng cường quản lý
rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân gây ra rủi ro tín
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 25 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Nguyệt
2
PHẦN I
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1.1. Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của hệ
thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
1.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập ngày
26/07/1988 (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng) sau khi
tách ra từ một bộ phận của NHNN, các chi nhánh của NHCT được lập ra trên
cơ sở phòng tín dụng công thương nghiệp – NHNN tỉnh, thành phố và một số
chi nhánh NHNN quận, thị xã, huyện nơi có kinh tế công thương nghiệp, dịch
vụ phát triển. NHCT trung ương làm công tác quản lý đầu mối, các chi nhánh
trực tiếp hạch toán kinh doanh, quan hệ vay vốn và thanh toán qua NHNN
tỉnh, thành phố.
Đến ngày 14/11/1990, chuyển ngân hàng chuyên doanh công thương
Việt Nam thành NHCTVN, khẳng định NHCT là một NHTM có các thành
viên là các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, một pháp nhân hạch toán kinh tế
độc lập. Công tác quản trị và điều hành đổi mới, thực hiện vai trò quản lý,
điều hành tập trung về hội sở chính.
Ngày 27/03/1993, thành lập doanh nghiệp nhà nước có tên NHCTVN.
Và là thành viên chính thức của:
- Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam (VNBA).
- Hiệp hội các ngân hàng Châu Á (AABA).
- Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT).
- Hiệp hội thẻ quốc tế Visa, Master.
- Hiệp hội các định chế tài chính cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
APEC.
- Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và
thương mại điện tử tại Việt Nam.
Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới, hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam đã có những bước phát triển khả quan, thực hiện vượt các chỉ tiêu kế
hoạch về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập quỹ dự phòng rủi ro.
Gần 24 năm xây dựng và trưởng thành, ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị
trường, phục vụ và góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới
của Đảng và Nhà nước, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã không
ngừng phấn đấu vươn lên và khẳng định được vị trí là một trong những
NHTM hàng đầu tại Việt Nam. Trong nhiều năm qua, ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam đã có những bước phát triển và tăng trưởng nhanh, đạt
được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh – dịch vụ
ngân hàng, phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và đối ngoại, công nghệ
4
ngân hàng tiên tiến, có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước. Ngân hàng
đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát
triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.2. Kết quả kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
2011
243.785
367.731
460.604
50.84%
25.26%
220.591
339.699
420.212
53.99%
23.70%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHCTVN)
Qua bảng 1.1, ta thấy tốc độ tăng trưởng tổng tài sản luôn tăng trưởng
qua các năm, điển hình năm 2010 thì tốc độ tăng trưởng tài sản đạt 50.84% so
với năm 2009 và năm 2011 thì tăng trưởng 25.26% so với năm 2010. Nguồn
vốn huy động nhìn chung qua các năm đều tăng lên nhưng tốc độ tăng trưởng
năm 2010 thì lại đạt 53.99% so với năm 2009, đến năm 2011 thì tốc độ tăng
trưởng chỉ còn 23.70%.
5
Điều này thể hiện ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam luôn luôn
có chiến lược tăng trưởng nguồn vốn về quy mô kết hợp cải thiện cơ cấu kỳ
hạn, cơ cấu nội ngoại tệ thông qua thực hiện linh hoạt các công cụ về lãi suất
và chính sách khách hàng, phù hợp với mục đích huy động vốn và sử dụng
vốn.
Năm 2011 tổng tài sản và nguồn vốn huy động có tăng lên về số tuyệt
đối nhưng tốc độ tăng trưởng lại giảm xuống nguyên nhân là do năm 2011
hợp lý, phát triển các hoạt động dịch vụ từng bước cải thiện quy trình nghiệp
vụ, nâng cao uy tín cho khách hàng, có những chương trình khuyến mãi nhân
các dịp lễ lớn để thu hút người dân đến với ngân hàng. Từ đó từng bước nâng
cao chất lượng nguồn vốn huy động để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2.2. Kết quả sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam
Nhờ huy động được nguồn vốn nhất định, trong những năm gần đây
ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng như cho vay đầu tư, cho vay đời sống,…trong đó chủ
yếu là hoạt động cho vay. Hoạt động này nó tác động trực tiếp đến kết quả
kinh doanh của chi nhánh, và có sử dụng vốn Trung ương với tỷ lệ nhất định
để cho vay vì thế chi nhánh luôn đặt ra mục tiêu mở rộng cho vay đồng thời
hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Trong những năm qua, với quyết tâm cao chi nhánh đã vận dụng kịp
thời, linh hoạt các chủ trương chính sách của nhà nước, của ngành bám sát
với sự phát triển của nền kinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã đạt
được những kết quả tốt cả về tốc độ tăng trưởng lẫn chất lượng của các khoản
cho vay. Chi nhánh thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau
hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó tăng cường đầu tư
cho khu vực kinh tế quốc dân, các ngành kinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn
có định hướng của nhà. Cùng với hoạt động cho vay đơn thuần, chi nhánh còn
thực hiện cho vay ưu đãi đối với những hộ đói nghèo, cho vay sinh viên, và
một số chương trình cho vay tạo việc làm…các chương trình này thực hiện
với lãi suất ưu đãi và cũng thông qua các chương trình này chi nhánh đã dần
lấy lại được lòng tin của khách hàng và nâng cao được uy tín của mình trong
mọi tầng lớp dân cư.
Bảng 1.2: Dư nợ theo thành phần kinh tế từ năm 2009-2011
50,640
15.89%
26.86%
1,643
(942)
-76.65%
1,356
472.47%
234,20
293,434
5
71,035
43.53%
59,229
25.29%
34,489 45,392 52,606
127,452 188,545 239,185
1,229
2009
2010
2011
93,372 141,377 176,912
CL 2010/2009
Mức
Tỷ lệ
48,005 51.41%
CL 2011/2010
Mức
Tỷ lệ
35,535 25.13%
69,798
92,828 116,522
23,030
33.00%
23,694
163,170 234,205 293,434
kịp thời các chủ trương chỉ đạo của ngành của chính phủ, với đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp có thái độ giao dịch tốt với tinh thần trách nhiệm cao
cùng với chuyên môn vững chắc để nâng cao được hoạt động tín dụng cho
toàn bộ hệ thống. Bên cạnh đó ngân hàng phải tạo mối quan hệ tốt với khách
hàng và áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng một cách linh hoạt phù hợp
với từng đối tượng, đặc biệt quan tâm tới khách hàng truyền thống, những
đơn vị có tình tình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra
ngân hàng nên đẩy mạnh công tác tiếp thị thu hút thêm nhiều khách hàng mới
đến giao dịch.
Biểu đồ 1.1: Diễn biến dư nợ theo kỳ hạn từ năm 2009-2011
1.1.2.3. Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2011
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Tổng DT
Thu từ lãi
Thu ngoài lãi
Tổng CP
Năm
Năm
Năm
2009
2010
2011
Số tiền Số tiền Số tiền
11,165
10,017
21,253
216.64%
218.65%
199.09%
223.70%
24,189
23,856
332
20,325
68.42%
74.74%
9.69%
66.09%
CP lãi
CP ngoài lãi
Lợi nhuận
5,566
3,934
1,664
19,830
10,924
4,598
hàng. Ngoài ra, chi nhánh cũng phải chi những khoản khác như nộp thuế,
trích lập quỹ dự phòng nợ quá hạn, bảo hiểm tiền gửi, chi trả lương cho cán
bộ công nhân viên đồng thời còn có nhiều khoản chi khác cho hoạt động kinh
doanh. Năm 2010 thì tổng chi phí đã chi ra là 30,754 tỷ đồng tăng 21,253 tỷ
đồng so với năm 2009 ứng với mức tăng là 223.70%. Năm 2011, chi phí chi
ra là 51,079 tỷ đồng tăng lên 20,325 tỷ đồng so với năm 2010.
Biểu đồ 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng,
từ đó có thể rút ra mặt tích cực và yếu kém để có những biện pháp khắc phục.
10
Lợi nhuận qua ba năm của chi nhánh tăng trưởng nhưng không ổn định. Thể
hiện rõ, năm 2009 lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính của chi nhánh đã
thu được 1,664 tỷ đồng, sang năm 2010 thì lợi nhuận tăng cao 4,598 tỷ đồng
tăng 176.32% so với năm 2009, năm 2011 thì lợi nhuận có tăng, đạt được
8,462 tỷ đồng chỉ tăng 84.04% so với năm 2010. Mặc dù lợi nhuận có tăng
lên nhưng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lại giảm xuống 92.28%. Điều đó lại
một lần nữa cho thấy kinh tế khó khăn lạm phát tăng cao, kinh tế vĩ mô tiềm
ẩn những rủi ro bất ổn. Nhưng hệ thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để thực hiện tốt cùng lúc hai nhiệm vụ:
hoạt động kinh doanh phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới tầm chủ lực
quốc tế đồng thời phát huy vai trò là một ngân hàng thương mại chủ lực của
nền kinh tế. Kết thúc năm 2011, VietinBank đã đạt được thành tích đáng
khích lệ, hoàn thành chỉ tiêu đại hội đồng cổ đông đã đề ra. Các chỉ tiêu tăng
trưởng cao, hoạt động kinh doanh đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả.
Năm 2011, trong khi nhiều ngân hàng thiếu hụt thanh khoản thì VietinBank
2. Nợ quá hạn
3. Nợ xấu
3. Nợ quá hạn/Dư nợ
4. Nợ xấu/ Dư nợ
2009
163,170
160,510
1,660
230
333
438
2,661
1,001
1.63%
0.61%
2010
234,205
230,267
2,400
925
411
203
3,939
1,539
1.68%
0.66%
2011
tăng cao.
Biểu đồ 1.3: Diễn biến nợ quá hạn từ năm 2009 - 2011
12
Qua ba năm từ năm 2009-2011, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lại
tăng cao từ 1.65% lên đến 2.80%. Kết quả này cho thấy chất lượng tín dụng
của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đang giảm sút, tỷ lệ nợ quá
hạn có xu hướng ngày càng tăng cao. Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên qua 3
năm, nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ quy định của NHNN.
Biểu đồ 1.4: Diễn biến nợ xấu từ năm 2009-2011
Cùng với sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng thì nợ xấu cũng tăng dần
qua các năm. Năm 2009, nợ xấu là 1,001 tỷ đồng với tỷ lệ là 0.61%. Năm
2010, nợ xấu của ngân hàng tăng lên 538 tỷ đồng, tăng 53.75% chiếm 0.66%
trên tổng dư nợ. Năm 2011, nợ xấu vẫn tiếp tục tăng lên đến 2,204 tỷ đồng
chiếm 0.75% trên tổng dư nợ. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu qua 3 năm tăng lên nhưng
tỷ lệ nợ xấu vẫn thấp hơn 3% so với quy định, thậm chí ngân hàng duy trì tỷ
lệ nợ xấu thấp hơn 1%. Qua đó cho thấy ngân hàng nhờ kiểm soát và thực
hiện các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, phân tán rủi ro, đa dạng hóa
các danh mục đầu tư tín dụng, kiểm tra giám sát chặt chẽ tất cả các giai đoạn
của quá trình cấp tín dụng nhằm phát hiện sớm, cảnh báo và ngăn chặn rủi ro
13
tín dụng, giảm nợ xấu. Mặc dù tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức dưới 3%,
nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng không phải không có tiềm ẩn ngay cả khách
hàng có nợ ở nhóm thấp hơn. Vì vậy ngân hàng cần phải chú ý hơn nữa trong
việc tập trung thu hồi và xử lý nợ đúng với kế hoạch và mục tiêu đề ra để đảm
Việc tính toán nhu cầu vốn, vòng quay vốn để xác định mức cho vay theo các
phương án sản xuất kinh doanh chưa hợp lý dẫn tới thừa vốn. Doanh nghiệp
14
đã sử dụng vốn vay vào mục đích khác từ đó ảnh hưởng tới việc trả nợ cho
ngân hàng. Do lỏng lẻo từ khâu thẩm định một cán bộ tín dụng vừa thẩm tra
tư cách pháp lý của khách hàng, vừa thẩm định phương án vay vốn lại vừa
tham gia thẩm định tài sản đảm bảo và đưa ra mức cấp tín dụng. Đồng thời
cũng chưa tách bạch rõ công việc của cán bộ tín dụng nên một cán bộ tín
dụng kiêm nhiệm nhiều chức năng dễ xảy ra sơ hở thông đồng cùng khách
hàng vay vốn.
- Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay chưa được chú
trọng đúng mức. Sự kết hợp giữa cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán Ngân
hàng trong việc theo dõi, đôn đốc để thu nợ chưa được chặt chẽ.
- Về công nghệ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tuy đã được
chú trọng đầu tư nhưng vẫn còn chưa đồng bộ, chưa chuẩn hoá hết được các
nghiệp vụ, chưa đưa việc quản lý hồ sơ tín dụng vào trong hệ thống máy tính,
năng lực và trình độ cán bộ còn hạn chế.
1.2.3. Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh doanh bất ổn do ảnh hưởng của
các yếu tố tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh…) hay sự biến động quá nhanh và
không dự đoán được của thị trường thế giới (khủng hoảng kinh tế, lạm phát,
giá cả các mặt hàng thay đổi đột biến) gây tổn thất cho khách hàng vay vốn.
Sự biến động trong môi trường kinh doanh, có một số doanh nghiệp đã không
cạnh tranh để đứng vững trên thương trường, kinh doanh thua lỗ và không trả
được nợ ngân hàng nên đành phát mại tài sản thế chấp. Tại thời điểm phát
mại, giá trị tài sản đã giảm thấp, chưa kể đến khi tài sản mất giá lớn sẽ không
kiểu đa năng, không chuyên sâu vào một ngành nghề cụ thể nào nên không có
nhiều kiến thức chuyên ngành. Khách hàng khi cung cấp các dự án, có nhiều
thông số kỹ thuật máy móc chuyên ngành hoàn toàn xa lạ với cán bộ tín dụng.
Thuê chuyên gia đánh giá đòi hỏi chi phí cao nên chủ yếu ngân hàng tự tìm
hiểu thông tin thông qua sách, báo, tạp chí chuyên ngành, qua mạng Internet.
Việc không có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành cần thẩm định dễ đưa
đến những đánh giá sai, gây bức xúc cho khách hàng hoặc ngược lại, khách
hàng thông tin sai mà cán bộ tín dụng không biết, từ đó có những quyết định
sai lầm trong cho vay.
- Nguồn thông tin: Việc thu thập thông tin của ngân hàng về khách
hàng, về ngành nghề, về môi trường kinh tế mà khách hàng đang hoạt động,
về các văn bản mới được ban hành, về tình hình diễn biến giá cả thị trường
trong và ngoài nước, đặc biệt là những cảnh báo về các ngành hàng ngân hàng
đang và sẽ đầu tư chưa được thực hiện một cách thường xuyên và có tính hệ
thống.
- Tài sản bảo dảm: Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam trong thời gian qua liên quan đến TSBĐ có
nhiều vấn đề cần được phân tích và làm rõ:
+ Quá trình định giá trị TSBĐ được ngân hàng thực hiện theo cách các
bên tự thỏa thuận sau khi cán bộ tín dụng xác định giá trị tài sản trên cơ sở
16
tham khảo bảng giá đất quy định do UBND TP ban hành hàng năm. Do đa số
cán bộ tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam còn khá trẻ,
chưa có nhiều kinh nghiệm, chính vì vậy, khi tiến hành định giá, phương pháp
định giá đối với từng loại tài sản chưa được các cán bộ tín dụng sử dụng một
cách thích hợp, dẫn đến việc nếu định giá thấp, khách hàng không hài lòng,
nhưng nếu định giá cao ngân hàng sẽ khó đảm bảo khả năng thu hồi nợ và lãi
vay trong trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán.
nhiều đến điều tra thẩm định tư cách pháp lý của người đi vay qua nhiều kênh
khác nhai như qua các cơ quan thuế, chính quyền địa phương. Do vậy, việc
ngân hàng cho vay các cá nhân, công ty đã thành lập nhưng không hoạt động
kinh doanh hoặc quy mô kinh doanh không đúng với báo cáo dẫn đến ngân
hàng đầu tư vốn không hiệu quả. Hiện nay do Việt Nam có quy định về minh
bạch thông tin nhưng việc thực hiện kiểm soát vẫn chưa triệt để nên có thể nói
độ tin cậy của các báo cáo tài chính chưa thật sự cao, nhất là đối với các
doanh nghiệp tư nhân. Ngân hàng dù biết kiểm toán báo cáo tài chính là tốt
nhưng cũng không dám đề nghị khách hàng thực hiện vì sợ mất khách hàng.
Từ những số liệu chưa thực sự tin cậy nên việc phân tích báo cáo tài chính sẽ
không phản ánh đúng thực chất năng lực tài chính của khách hàng. Đối với
các dự án/phương án, thẩm định tính hiệu quả là khâu quan trọng, ảnh hưởng
lớn nhất đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Cán bộ tín dụng của chi
nhánh chưa chú trọng đến hiệu quả của phương án vay vốn mà chỉ chú trọng
đến tài sản thế chấp của khách hàng. Do vậy, không ít ngân hàng đã bị khách
hàng lừa đảo, nhiều trường hợp khách hàng lập bộ hồ sơ có phương án kinh
doanh đầy đủ và các hợp đồng mua bán đầu vào, đầu ra nhưng khi khách
hàng sử dụng vốn thì không thực hiện đúng như phương án kinh doanh mà sử
dụng vào mục đích khác. Vì thế nguồn thu nợ của ngân hàng sẽ rất khó khăn
từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
1.2.3.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
+ Các doanh nghiệp thường có động cơ sử dụng vốn vay vào các danh
mục đầu tư với mức sinh lợi cao chứ không thực hiện đúng như phương án/
dự án kinh doanh. Tuy nhiên, vấn đề các doanh nghiệp sử dụng vốn vay
không đúng mục đích không chỉ do ý chí chủ quan của doanh nghiệp mà còn
xuất phát từ công tác giám sát khách hàng sau khi cho vay của ngân hàng
chưa thật sự chặt chẽ. Thêm vào đó, do Việt Nam vẫn còn thói quen sử dụng
+ Cá nhân gặp những chuyện bất thường trong cuộc sống nên phải sử
dụng một số tiền lớn do đó ảnh hưởng khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng.
+ Đạo đức cá nhân không tốt: cố tình lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn
sai mục đích...
PHẦN II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
19
2.1. Định hướng phát triển kinh doanh của ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015
Để hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh năm 2011
và mục tiêu đến năm 2015, nội dung thi đua cần tập trung vào các vấn đề
chính sau:
- Mở rộng thị trường hoạt động tín dụng tới mọi lĩnh vực, mọi đối
tượng khách hàng mà luật pháp Việt Nam cho phép, điều chỉnh lại cơ cấu tín
dụng hợp lý và phù hợp với thực tế.
- Giữ vững thị phần hoạt động tín dụng
- Chất lượng tín dụng: tỷ lệ nợ xấu thấp nhất trong hệ thống NHTM
Việt Nam.
- Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư góp vốn, mua cổ phần…đưa hoạt
động đầu tư góp vốn tương ứng với vị thế cũng như tiềm năng của
VietinBank.
- Tích cực khai thác nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu phát triển
sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, ưu tiên vốn vay cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các dự án có hiệu quả. Nâng cao chất lượng họat động tín dụng và giảm
thiểu nợ xấu, nợ quá hạn, đảm bảo an toàn trong hoạt động Ngân hàng.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ, tiện ích ngân hàng, đáp ứng đòi hỏi
Ngoài ra, bên cạnh việc thường xuyên phải nghiên cứu, học tập, nắm
vững và thực hiện đúng các quy định hiện hành, mỗi cán bộ tín dụng còn phải
không ngừng nâng cao năng lực công tác thông qua học hỏi kinh nghiệm nhất
là khả năng phát hiện, ngăn chặn những thủ đoạn lợi dụng của khách hàng.
Cán bộ tín dụng phải nắm bắt thật kỹ các nghiệp vụ chuyên môn: quy trình
cấp tín dụng, kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư, đánh giá khách hàng, các biện
pháp quản lý rủi ro, cách thức phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro...
Thường xuyên cập nhật các kiến thức về kinh tế, luật pháp, thông tin thị
trường,...trau dồi khả năng ngoại ngữ và tin học vì nghiệp vụ ngân hàng phát
triển với tốc độ rất cao mà nguồn cung cấp kiến thức chủ yếu từ nguồn tài
nguyên tri thức của thế giới.
- Đối với ngân hàng
Nâng cao nhận thức của từng cán bộ tín dụng: giúp các cán bộ hiểu rõ
về bản chất các loại rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng mà ngân hàng luôn phải
đối mặt; những nguyên nhân gây ra rủi ro; những hậu quả mà rủi ro có thể
đưa đến cho ngân hàng; những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro...
Đưa ra các quy tắc đạo đức trong quá trình thực hiện nghiệp vụ:
+ Trung thực, minh bạch và công khai khi thực hiện nhiệm vụ được
giao.
+ Hết lòng phục vụ khách hàng, song bảo đảm không đặt ngân hàng
hoặc các cán bộ khác vào những mối quan hệ có mâu thuẫn về lợi ích.
+ Không tham gia vào các hoạt động bị cấm.
+ Không cung cấp thông tin nội bộ cho hoạt động bên ngoài ngân hàng.
+ Không sử dụng tài sản, thông tin của ngân hàng phục vụ cho các mục
đích cá nhân.
21
+ Có tinh thần trách nhiệm cao và tự chịu trách nhiệm trong tất cả các
quyết định.
tâm thông tin tín dụng ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Trung
tâm thông tin tín dụng (CIC) trực thuộc NHNN.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần ứng dụng thông tin,
thiết lập phần mềm để quản lý khách hàng, thống kê, lưu trữ thông tin làm cơ
22
sở phân tích đánh giá khách hàng cho những lần cấp tín dụng sau. Quy định
cụ thể, chặt chẽ về lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ tín dụng như một tài sản
quan trọng của ngân hàng.
Ngoài ra, do nguồn thông tin khách hàng cung cấp có thể chưa đảm bảo
tính chính xác và đầy đủ nên ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần
phải thu thập thêm nhiều thông tin hơn nữa từ các nguồn thông tin bên ngoài
về quá trình phát triển của khách hàng, và ngành nghề kinh doanh của khách
hàng để dự đoán được khuynh hướng phát triển, áp lực cạnh tranh từ các đối
thủ của khách hàng, qua đó đánh giá khả năng kinh doanh và khả năng hoàn
trả nợ của khách hàng. Nguồn thông tin từ bên ngoài có vai trò quan trọng
trong việc đánh giá khách hàng vay một cách toàn diện.
Bên cạnh đó, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần tăng
cường hợp tác, trao đổi, chia sẻ thông tin với các NHTM trên cùng địa bàn và
thực hiện khai thác thông tin tín dụng từ Trung tâm thông tin tín dụng của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và NHNN (CIC).
Đặc biệt, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần thiết lập một
bộ phận độc lập chuyên nghiên cứu, phân tích diễn biến và dự báo tình hình
thị trường dựa trên tất cả các kênh thông tin, đặc biệt là các thông tin về thị
trường xuất nhập khẩu: giá cả, kim ngạch,...các mặt hàng ngân hàng đang và
sẽ đầu tư như lúa gạo, thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xăng dầu,
dệt may, thép...
2.2.1.3. Các vấn đề liên quan đến tài sản đảm bảo
Để có thể hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra, đối với vấn đề TSBĐ, các cán
hiệu quả và tăng thị phần của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Nhiệm vụ cụ thể của phòng sẽ là:
+ Xác định thị trường kinh doanh và đối tượng khách hàng mục tiêu
trên cơ sở thường xuyên thu thập và đánh giá thông tin từ thị trường (theo
ngành, lĩnh vực, khu vực địa lý, nhóm khách hàng, nhóm sản phẩm), đề xuất
và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phối hợp cùng các phòng ban có liên quan xây dựng chính sách
khách hàng hàng năm, bao gồm việc xác định các loại sản phẩm dịch vụ và
giá trị từng loại sản phẩm dịch vụ dự kiến cung ứng.
+ Trực tiếp triển khai các biện pháp Marketing giới thiệu cho khách
hàng về các sản phẩm, dịch vụ mà Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
có lợi thế, có thể cung ứng: duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng
nhằm kịp thời nắm bắt các thông tin mới sinh có liên quan và làm đầu mối
giải quyết các vướng mắc các yêu cầu của khách hàng. Chịu trách nhiệm cung
cấp mọi thông tin có liên quan đến khách hàng theo yêu cầu của các phòng
ban khác.
+ Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng và nghiên cứu,
xem xét có ý kiến trước khi chuyển phòng Quản lý rủi ro tín dụng thẩm định
(đối với các khoản cho vay phải có thẩm định của phòng Quản lý rủi ro tín
dụng) và trực tiếp thẩm định cho vay (đối với các khoản vay không cần phòng
Quản lý rủi ro tín dụng thẩm định). Thực hiện ký kết các loại hợp đồng /cam
kết đối với khách hàng trong phạm vi quy định. Trực tiếp tiếp nhận và xử lý
24
và/hoặc theo dõi việc xử lý các nhu cầu rút vốn vay theo hợp đồng tín dụng,
nhu cầu sử dụng nghiệp vụ tài trợ thương mại, nhu cầu thấu chi và các nhu
cầu tín dụng khác của khách hàng. Thực hiện giám sát và quản lý các giao
dịch tín dụng đã phát sinh theo đúng các quy định hiện hành. Đôn đốc khách
hàng, phối hợp với các phòng ban thu hồi nợ vay đầy đủ và đúng hạn. Thực
biện pháp cần thực hiện nhằm đảm bảo khả năng thu hồi đủ nợ.
25