Đổi mới việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH

ĐỔI MỚI VIỆC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP QUỐC GIA

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Phạm Công Hoạt

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong Luận văn là trung thực, có trích dẫn nguồn rõ ràng, không sao
chép của người khác. Những kết luận của Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN


20

án và chương trình khoa học và công nghệ
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG

30

NGHỆ CẤP QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
2.1. Thực trạng hoạt động quản lý khoa học và công nghệ giai đoạn

30

2011-2015
2.2. Thực trạng công tác lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước

33

dành cho hoạt động khoa học và công nghệ
2.3. Tình hình ban hành các văn bản về dự toán, phân bổ, quản lý và

38

thanh quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ
giai đoạn 2011 – 2015
2.4 Tình hình phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học và công

47

nghệ giai đoạn 2011 - 2015


nhà nước cho khoa học và công nghệ
KẾT LUẬN

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích chữ viết tắt

KH&CN

Khoa học và công nghệ

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

NSCL


TKTN

Triển khai thực nghiệm


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số TT
Bảng 1.1

Tên bảng
Kế hoạch lập dự toán và phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà
nước cho các chương trình KH&CN cấp quốc gia hàng năm

Bảng 2.1.

Ngân sách nhà nước dành cho KH&CN giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.2.

Tổng hợp phân bổ ngân sách KH&CN 5 năm từ 2011-2015

Bảng 2.3.

Kinh phí sự nghiệp KH&CN của khối các bộ, ngành, cơ quan
trung ương năm 2014

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số TT

Sơ đồ

gắn kết các nhiệm vụ KH&CN với sản xuất, đời sống còn bất cập; công tác
1


thẩm định, tổng hợp kinh phí gửi Bộ KH&CN mà không xem xét đến khả
năng đảm bảo của ngân sách nhà nước, công tác kiểm tra thực hiện, quản lý
tài chính hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng phân bổ ngân
sách nhà nước cho các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia trong
giai đoạn vừa qua nhằm giúp Bộ KH&CN có một bức tranh tổng thể, phát
hiện các bất cập trong công tác phân bổ tài chính và đề xuất các giải pháp
nhằm đổi mới hoạt động của các chương trình khoa học và công nghệ là rất
cần thiết.
Luật KH&CN năm 2013 (Luật số 29/2013/QH13) với nhiều nội dung
mới so với Luật KH&CN năm 2000 và đây được xem là bước cơ bản tạo
dựng nền tảng pháp lý giải quyết những bất cập, vướng mắc đang cản trở sự
phát triển của KH&CN trong thời gian qua. Các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà
nước nay được nâng tầm là các nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia và được thực
hiện theo cơ chế đặt hàng nhiệm vụ KH&CN và cơ chế khoán kinh phí theo
kết quả đầu ra (Nghị định 95/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về đầu tư
và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ; Thông tư liên
tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước); cấp tài chính thông qua cơ chế tài chính của quỹ phát triển khoa học và
công nghệ; triển khai cơ chế độc lập, tư vấn, phản biện xã hội trong hoạt động
KH&CN …
Do vậy, để đảm bảo nguồn lực tài chính tổ chức triển khai có hiệu quả
các chương trình/đề án quốc gia về KH&CN đáp ứng được yêu cầu đổi mới
của Luật KH&CN năm 2013 trên cơ sở phát hiện các bất cập, hạn chế của cơ
chế tài chính cũ, trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đổi mới

trưởng Bộ KH&CN phê duyệt. Vì vậy, tác giả hy vọng rằng những nghiên

3


cứu, kết quả đánh giá của đề tài về việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn SNKH
của các chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015 và kiến nghị những giải
pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho những năm tiếp
theo trong giai đoạn 2016-2020 là một việc cần thiết. Do đó, đề tài mà học viên
lựa chọn là mới, không trùng lặp với các công trình hiện đã được công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Từ thực tiễn tích lũy trong quá trình công tác kết hợp với những lý luận
được tiếp thu trong quá trình học tập, nghiên cứu chỉ ra những bất cập trong
tình hình phân bổ và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học, chỉ ra các nhân
tố ảnh hưởng và xác định rõ các nguyên nhân trên cơ sở đó đưa ra một số giải
pháp nhằm cải tiến trong công tác phân bổ nguồn lực tài chính đối với các
chương trình KH&CN cấp quốc gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về công tác phân bổ ngân
sách nhà nước dành đối với hoạt động KH&CN và tập chung cho các chương
trình KH&CN cấp quốc gia.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý, cơ chế lập và phân
bổ kinh phí cho các Chương trình KH&CN giai đoạn 2011 - 2015.
Phạm vi khảo sát: Khảo sát tình hình tổ chức thực hiện các Chương
trình KH&CN cấp Quốc gia.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước
dành cho hoạt động KH&CN và đặc biệt là kinh phí dành cho các chương
trình KH&CN cấp Quốc gia, các thuận lợi và khó khăn. Trên cơ sở đó để đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đổi với công tác phân bổ kinh
phí ngân sách nhà nước cho các Chương trình KH&CN cấp Quốc gia.

Bộ chủ trì các chương trình KH&CN cấp quốc gia vận dụng trong công tác
xét duyệt, thẩm định, tổng hợp và đề xuất phân bổ.
5


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước cho các
chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia.
Chương 2. Thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước cho các Chương
trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia.
Chương 3. Đề xuất giải pháp đổi mới việc phân bổ ngân sách nhà nước
cho các Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP QUỐC GIA
1.1. Các khái niệm cơ bản về khoa học và công nghệ
1.1.1. Hoạt động khoa học và công nghệ
Hoạt động KH&CN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và
triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ
khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm
phát triển khoa học và công nghệ [14].
Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT)
Hoạt động NC&PT là tập hợp các hoạt động có hệ thống và sáng tạo

nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy
luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu
ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm [14].
1.1.4. Dự án sản xuất thử nghiệm
Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ
nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử
nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản
xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước
khi đưa vào sản xuất và đời sống [14].
1.1.5. Dự án khoa học và công nghệ
Dự án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải
quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một
sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao

8


trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được triển khai dưới hình thức đề tài
khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm và dự án đầu tư khoa học
và công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến
hành trong một thời gian nhất định [14].
1.1.6. Đề án khoa học
Đề án khoa học là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu xác
định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách,
pháp luật [14].
1.2 Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ và chương trình khoa
học và công nghệ

thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao
gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra
hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Quan niệm này đề cập rộng hơn tới phạm vi
ứng dụng của công nghệ. Ở Việt Nam công nghệ được hiểu là giải pháp, quy
trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương
tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Với cách hiểu về các thuật ngữ :“Khoa học”, “công nghệ” nêu trên và
về Quản lý hành chính nhà nước như nêu tại phần 1.2.1 có thể khái quát:
Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ là dạng quản lý mà trong
đó, chủ thể quản lý chính là nhà nước. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính
quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước bộ máy hành chính
nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con
người trong lĩnh vực hoạt động KH&CN.
* Nội dung quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ
Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm:

10


- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và
tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược,
kế hoạch phát KH&CN, quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập;
- Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN 5
năm và hằng năm;
- Thống nhất quản lý nhiệm vụ KH&CN các cấp; hướng dẫn xây dựng
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước các cấp,
trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; xây
dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong chương trình, đề án KH&CN đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Quản lý, sử dụng hiệu quả NSNN đầu tư cho KH&CN; xây dựng đề

Quốc gia

CHÍNH PHỦ
BỘ KH&CN
Vụ, Tổng cục, Cục,
đơn vị QLNN
trực thuộc
UBND TỈNH/TP TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG

UBND QUẬN, HUYỆN
Chú thích:
Tư vấn
Quản lý, chỉ đạo trực tiếp
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ

Sở KH&CN
tỉnh/thành phố
Đơn vị QLNN
trực thuộc

BỘ, CQ NGANG BỘ,
CQ THUỘC CHÍNH
PHỦ (Quản lý ngành,
lĩnh vực)
Các Vụ và đơn vị có chức
năng QLNN KH&CN

Các Sở (quản lý theo
ngành, lĩnh vực

chính, các trọng tâm nghiên cứu và công bố để các tổ chức đăng ký tham gia
thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Các nhà khoa học căn cứ vào đó xác định tên đề
tài, dự án để xây dựng nội dung nghiên cứu và phát triển cụ thể, xây dựng
thuyết minh đề cương và nộp cho cơ quan quản lý để tiến hành tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp thực hiện và phê duyệt thực hiện.
Chương trình được phân bổ kinh phí hằng năm từ ngân sách nhà nước
sẽ cấp cho đơn vị chủ trì các dự án, đề tài theo tiến độ đã được ghi trong hợp
đồng.
Các chương trình KH&CN cấp Quốc gia có mục tiêu có các đặc điểm sau:

13


- Được xây dựng không phải theo ngành hay lãnh thổ mà theo nguyên
tắc đảm bảo giải quyết vấn đề có liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa
phương khác nhau theo xu thế phát triển tổng thể, liên ngành. Đó là tính chất
tổng thể, liên ngành và hệ thống của chương trình NC&PT.
- Các mục tiêu của chương trình KH&CN cấp Quốc gia gắn trực tiếp
với một hệ thống các biện pháp, điều kiện để thực hiện chúng, trong đó tài
chính đóng vai trò rất quan trọng.
- Các biện pháp thực hiện các chương trình đồng bộ, có mục tiêu được
đảm bảo bằng các nguồn lực như vật tư, thiết bị, cơ sở vật chất, tính được
nhân lực KH&CN có trình độ tham gia thực hiện, các nguồn tài chính và các
nguồn thông tin KH&CN trong nước, ngoài nước.
- Quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và biện pháp thực thi
chương trình KH&CN cấp Quốc gia.
Các chương trình KH&CN cấp Quốc gia có thể là chương trình dài hạn
mang tính chất chiến lược (strategic R&D program), thích hợp với các nghiên
cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng tạo ra công nghệ nguồn (generic, core


Xác định
danh mục
đề tài, dự
án

Tuyển
chọn tổ
chức, cá
nhân

Nhân
lực
Cơ sở
vật
chất

Thẩm
định nội
dung,
kinh phí


hợp
đồng,
cấp
phát
kinh
phí


nghiên cứu khác nhau và ở các chính thể khác nhau thì cơ cấu quản lý
NSNN cũng rất khác nhau. Theo Luật ngân sách Nhà nước của Việt Nam thì
NSNN được định nghĩa như sau: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
- Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để
huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ NSNN nhằm đáp
ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ
thuế, phí, lệ phí, khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, khoản đóng
góp của các tổ chức và cá nhân, viện trợ và các khoản thu khác do Nhà nước
quy định.
- Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng NSNN nhằm thực hiện
các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Nội dung chi NSNN rất
phong phú, đa dạng xuất phát từ vai trò quản lý của Nhà nước đối với phát
triển KT - XH. Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KT - XH, chi
cho quốc phòng, an ninh, chi hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của
Nhà nước, chi viện trợ và chi khác.

16


NSNN được phân cấp thành 2 cấp: ngân sách Trung ương và ngân sách
các cấp chính quyền địa phương dưới dạng tồn tại của quỹ ngân sách nhà
nước, ở Việt Nam hiện nay là Kho bạc Nhà nước. Hệ thống Kho bạc nhà
nước được quy định như sau: Cấp Trung ương là Cục Kho bạc Nhà nước;
Cấp tỉnh/thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương là Chi cục Kho bạc nhà
nước; Cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh và tương đương là Chi nhánh
Kho bạc Nhà nước [15].
1.3.1.2. Chu trình ngân sách Nhà nước

cho từng dự án cụ thể) gửi Bộ KH&CN theo tiến độ quy định (trước 30/6
hàng năm).
- Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát mục tiêu, nội dung, đối tượng được
đầu tư của từng nhiệm vụ do các Bộ, ngành, địa phương đề xuất trong kế hoạch
sử dụng vốn từ NSNN dành cho KH&CN, tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn từ
NSNN dành cho KH&CN gửi Bộ Tài chính để thống nhất bố trí vốn, tổng hợp
vào dự toán NSNN trình Chính Phủ, Quốc hội xem xét phê duyệt.
- Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về dự toán NSNN, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Khoa học và Công
nghệ giao chi tiết kế hoạch vốn từ NSNN cho các Bộ, ngành thực hiện, trong
đó phải có mục ghi cụ thể về mức vốn dành cho các Chương trình KH&CN
và danh mục các nhiệm vụ đã được Bộ chủ trì phê duyệt.
- Các Bộ, ngành căn cứ mức vốn từ NSNN dành cho KH&CN được
Bộ Tài chính giao chi tiết trong kế hoạch vốn từ nguồn NSNN giao cho các
đơn vị.
- Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước dành
KH&CN các Bộ, ngành quyết định giao kế hoạch vốn cho các nhiệm vụ theo
thẩm quyền.

18


Bảng 1.1. Kế hoạch lập dự toán và phân bổ kinh phí
từ NSNN cho các Chương trình KH&CN cấp quốc gia hàng năm
Thời gian

Các bước thực hiện chu trình ngân sách

Tháng 1


của
năm kế tiếp
18 tháng sau Quốc hội phê chuẩn quyết toán NSNN
1.3.1.4. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc thống nhất, toàn diện: Theo nguyên tắc này thì mọi khoản
thu, chi của một cấp chính quyền phải được đưa vào một bản kế hoạch ngân
sách thống nhất và các hoạt động liên quan đến thu chi NSNN đều được phản
ánh vào trong tài liệu về ngân sách.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status