Hoàn thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH TUẤN

HOÀN THIỆN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ANH TUẤN

HOÀN THIỆN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Nguyên, tác giả đã được các Quý Thầy/cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp giúp đỡ
rất nhiều. Tác giả xin chân thành cảm ơn và gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô
của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tác
giả những kiến thức quý báu để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS. TS Trần Chí Thiện đã dành
thời gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận văn “Hoàn
thiện phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố
Thái Nguyên quản lý”.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những
khiếm khuyết của luận văn, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các quý Thầy/Cô, bạn bè và đồng nghiệp để đưa ra được một luận văn hoàn
thiện và có ý nghĩa hơn nữa.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng ….. năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii


2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................37
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CHO CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
QUẢN LÝ ................................................................................................................41
3.1. Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên .....................................................41
3.2. Tình hình chung về đầu tư XDCB từ ngân sách của thành phố Thái Nguyên
trong những năm gần đây ........................................................................................43
3.2. Thực trạng công tác phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành
phố Thái Nguyên quản lý ..........................................................................................51
3.2.1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố
Thái Nguyên quản lý .................................................................................................51
3.2.2. Phương thức phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố
Thái Nguyên quản lý .................................................................................................56
3.2.3. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực đầu tư ..........................56
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu lực quản lý hoạt động phân bổ vốn đầu tư cho
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý ....................65
3.2.3.4. Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật ......................................68
3.3. Đánh giá chung về công tác phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý ...............................................69
3.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................69
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................70
Chƣơng 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN DO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ .........................................77
4.1. Quan điểm về công tác phân bổ NSNN cho các dự án đầu tư XDCB do thành
phố Thái Nguyên quản lý ..........................................................................................77
4.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thái Nguyên............77
4.1.2. Quan điểm của Thái Nguyên trong công tác phân bổ ngân sách nhà nước cho
các dự án đầu tư XDCB ............................................................................................78




vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

NSNN

: Ngân sách nhà nước

Bảng 3.2: Tình hình phân bổ vốn đầu tư XDCB cho từng ngành, lĩnh vực của thành
phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2012-2015 ...........................................46
Bảng 3.3. Số dự án đầu tư XDCB được đầu tư qua các năm 2012-2015 .................49
Bảng 3.4: Tổng hợp vốn đầu tư XDCB của thành phố Thái Nguyên từ năm
2012 - 2015 ................................................................................... 53
Bảng 3.5: Cơ cấu đầu tư xã hội phân theo ngành, lĩnh vực, giai đoạn 2012 - 2015 .57
Bảng 3.6: Hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2012-2015 ....................58
Bảng 3.7. Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực CN-TM-DL theo giai đoạn
đầu tư .......................................................................................................59
Bảng 3.8. Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho nông nghiệp theo giai đoạn đầu tư 60
Bảng 3.9: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực Hạ tầng đô thị ..................62
Bảng 3.10: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa-xã hội ...............63
Bảng 3.11. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản do thành phố Thái Nguyên quản lý.....................................66

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Vốn đầu tư xã hội trên địa bàn Thái Nguyên giai đoạn 2012-2015 ............. 44
Biểu đồ 3.2. Vốn cho các dự án đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2012-2015 do
thành phố Thái Nguyên quản lý ..............................................................47
Biểu đồ 3.3: Dự án đầu tư XDCB qua 4 năm 2012-2015 .........................................49

SƠ ĐỒ

thành phố công nghiệp được thành lập từ năm 1962 (tiền thân là thị xã Thái
Nguyên) có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Thành phố tiếp tục tập trung cao
độ cho phát triển kinh tế, phát triển tiềm năng du lịch, dịch vụ, quản lý tốt quy
hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng thành phố phấn đấu đến năm 2020 trở
thành đô thị trực thuộc Trung ương và là một trung tâm công nghiệp, thương mại,
dịch vụ, giao dịch quốc tế có vai trò tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Tuy nhiên, thành phố Thái Nguyên đang phải đối
mặt với nhiều khó khăn như: thành phố đang trong quá trình xây dựng và phát triển,
cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu, vốn đầu tư được huy
động còn rất hạn hẹp so với nhu cầu. Việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ
nền kinh tế còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương và
khai thác quỹ đất...
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

Để xây dựng thành phố Thái Nguyên văn minh hiện đại, xứng đáng với vai
trò và vị thế thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh, thành phố trung tâm của vùng
Trung du và miền núi phía Bắc. Thành phố cần tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng
cơ bản. Trong kế hoạch đầu tư XDCB của thành phố Thái Nguyên, việc huy động
và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là một nội dung quan trọng trong mắt xích của
quá trình đầu tư, xuyên suốt từ xây dựng kế hoạch - giao kế hoạch - theo dõi việc
thực hiện kế hoạch. Sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách yêu cầu một mặt phải đáp ứng
việc thực hiện trọn vẹn các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH thông qua việc
đầu tư, đồng thời cũng như một dự án đầu tư phải đảm bảo các quy định của quá
trình đầu tư. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong kế hoạch đầu tư từ

3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2015
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Luận văn chỉ nghiên cứu vốn NSNN được phân bổ cho các dự án đầu tư
XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý; không nghiên cứu việc quản lý,
phân bổ vốn đầu tư XDCB của các Bộ, ngành; không nghiên cứu công tác quản
lý vốn huy động cho đầu tư XDCB và vốn đầu tư XDCB của tư nhân, công ty
cổ phần, công ty TNHH, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn là tài liệu
giúp thành phố Thái Nguyên, các Ban Quản lý dự án của thành phố xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế có cơ sở khoa học.
- Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phân bổ vốn ngân sách nhà
nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý, Luận văn đã
đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân bổ vốn ngân sách
nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái Nguyên quản lý những
năm tới. Kết quả nghiên cứu có thể được dùng làm cơ sở cho việc hoàn thiện công
tác phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Thái
Nguyên quản lý trong thời gian tới một cách hợp lý hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm có 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân bổ vốn ngân sách cho các dự
án đầu tư XDCB.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu

dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền
kinh tế.
1.1.1.2. Vai trò, đặc điểm và nội dung của đầu tư XDCB
a. Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN
Đầu tư XDCB từ NSNN đóng vai trò quan trọng trong quá trình CNH-HĐH
đất nước của Việt Nam, vai trò quan trọng đó được thể hiện chủ yếu ở những nội
dung sau:
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế xã hội, điều tiết vĩ mô,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Bằng
việc cung cấp các dịch vụ công cộng như: hạ tầng kinh tế- xã hội, anh ninh, quốc
phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, hoặc không thể hoặc không
được đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then
chốt nhằm đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng XHCN.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

Hai là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà nước
chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối lớn của nền
kinh tế:
- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động điều
chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Khối lượng đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN và tốc độ của nó phản ánh
trình độ phát triển của nền kinh tế. Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trực tiếp góp
phần tổ chức lại sản xuất phát triển các ngành kinh tế mới và giải quyết vấn đề việc


6

- Phạm vi và quy mô đầu tư xây dựng cơ bản luôn gắn liền với việc thực hiện
các mục tiêu kế hoạch phát triển KT - XH trong từng thời kì. Đầu tư XDCB bằng
nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá
trình phát triển kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ
vững vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung cấp các dịch vụ
công cộng như hạ tầng KT-XH, an ninh quốc phòng… mà các thành phần kinh tế
khác không muốn hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư bằng NSNN được triển khai
ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
theo định hướng XHCN. Kế hoạch vốn đầu tư của nhà nước phải xuất phát từ yêu
cầu của đường lối phát triển KT-XH của đất nước và của từng địa phương. Phải
đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, kết hợp tốt giữa phát triển
kinh tế, công bằng xã hội, hợp lý giữa việc phục vụ mục tiêu phát triển của tỉnh với
việc ưu tiên, hỗ trợ các lĩnh vực không thể kêu gọi đầu tư để góp phần thu hẹp dần
khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, giữa các lĩnh vực.
- Thời gian xây dựng công trình kéo dài do quy mô công trình thường rất lớn,
sản phẩm được tạo nên chủ yếu là sản phẩm công cộng do Nhà nước là chủ sở hữu,
mục đích của đầu tư XDCB không phải chỉ vì lợi ích kinh tế do dự án mang lại, mà
vì lợi ích chung của nền kinh tế.
- Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN sẽ giảm dần theo tỷ lệ % nhưng tăng dần
theo giá trị tuyệt đối.
- Đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN mang tính hiệu quả cơ cấu cao, nhằm
mục đích cải tạo cơ cấu kinh tế quốc dân theo hướng đi dần lên sản xuất lớn có
trang bị hiện đại và có trình độ chuyên môn hóa cao, từ đó tạo điều kiện cần thiết
cho quá trình xây dựng và cải tạo cơ cấu đầu tư, đảm bảo điều kiện tốt trong phát
triển kinh tế.
c. Các bước của quá trình đầu tư XDCB
Trình tự đầu tư: Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai


Thẩm định và
phê duyệt dư án

Giai đoạn II
Thực hiện đầu


Thiết kế,
lập tổng
dự toán

Ký kế
ĐH: Xây
dựng, thiết
bị

Thi công xây
dựng, đào tạo,
CN, CBK, QL

Chạy thử,
nghiệm thu,
quyết toán

Đưa vào khai thác sử dụng

Sơ đồ 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư
Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theo
phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó,

Theo nguồn gốc vốn đầu tư: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khu
vực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần….
Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: Dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,
lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ.
Theo quy mô: Dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ.
Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong luật
xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án thành 3 nhóm.
Dự án nhóm A
Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc phòng
có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, dự án sản xuất
chất độc hại, hạn tầng khu công nghiệp (không kể mức vốn).
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất,
phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lô), xây dựng khu
nhà ở với tổng mức đầu tư trên 600 triệu đồng.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thủy lợi giao thông (khác với điểm
trên) cấp thoát nước và công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khi khác, sản xuất vật liệu bưu
chính viễn thông với tổng mức đầu tử trên 400 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,





10

thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh,
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông lâm sản với tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng dân dụng nhà ở), kho tàng, du
lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư
dưới 7 tỷ đồng.
1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Khái niệm
Vốn là giá trị tài sản xã hội bao gồm tiền, tài sản hữu hình và vô hình có thể
qui ra giá trị, nó được khai thác và huy động từ các nguồn lực xã hội, nhằm sử dụng
vào đầu tư, kinh doanh đưa lại hiệu quả KT - XH.
Về phương diện vốn, đầu tư là hoạt động “bỏ vốn” để thu được lợi ích KT XH qua một thời gian; và vốn là tiền đề của mọi quá trình đầu tư. Sở dĩ phải đề cập
“về phương diện vốn” bởi lẽ hoạt động đầu tư bao hàm nhiều lĩnh vực như ta
thường nghe: đầu tư trí tuệ, đầu tư công sức, đầu tư thời gian, đầu tư tiền của,…
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động đầu tư
hoặc theo các định nghĩa khác thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện
mục tiêu đầu tư.
Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT XH, các công trình quan trọng quốc gia như đường xá, cầu cống, bến cảng, hầm mỏ,
nhà máy điện,… các nhà xưởng, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh, các công trình nhà ở của dân cư, các hoạt động trồng rừng, nuôi trồng
thủy hải sản,…

+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng
mục công trình.
+ Chi phí để hoàn thiện công trình.
-Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm
và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp đặt vào công trình. Vốn mua sắm máy
móc thiết bị được tính bao gồm giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản
bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp những công cụ dụng cụ.
- Vốn kiến thiết cơ bản khác
+ Chi phí kiến thiết cơ bản khác được tính vào giá trị công trình, như chi phí cho
tư vấn đầu tư, đền bù GPMB, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định.
+ Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động, bao gồm chi phí cho mua
sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc
cho chi phí đào tạo.
+ Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào
giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, nguyên nhân bất khả kháng).
1.1.2.3. Đặc điểm vốn đầu tư XDCB
Đặc điểm vốn đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của hoạt động đầu tư
XDCB và công tác XDCB. Đầu tư XDCB là một nhu cầu cần thiết đối với sự phát
triển KT - XH của một quốc gia. Thông qua đầu tư XDCB để tạo ra những tài sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

cố định, cơ sở vật chất mới cho nền kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi một
lượng vốn lớn, song lượng vốn đó không mang tính ổn định hàng năm vì nhu cầu và
mức độ đầu tư XDCB phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển KT XH của nhà nước cũng như của Thành phố, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đầu
tư cho các dự án trong năm, phục thuộc vào khả năng nguồn vốn của nhà nước.

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

Sản phẩm xây dựng cơ bản của nhà nước không thông qua thị trường tiêu
thụ, nó chỉ được kiểm nhận, bàn giao giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công xây dựng
công trình tại địa điểm xây dựng. Đặc điểm này đòi hỏi khi cấp phát vốn đầu tư
từng lần theo khối lượng hoàn thành phải đúng theo thiết kế của công trình, để đảm
bảo chất lượng và tiết kiệm.
1.1.2.4. Vai trò của vốn đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB nói chung, đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng là
một bộ phận quan trọng của đầu tư phát triển. Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hệ thống các công trình hạ tầng KT - XH,
xương sống của quốc gia, góp phần quan trọng nhiều khi có tính quyết định, tính
đột phá cho sự phát triển của một vùng, một khu vực hay một địa phương. Vai trò
quan trọng của đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước được thể hiện trên các khía
cạnh chủ yếu sau:
- Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành chủ yếu hệ thống giao
thông của một quốc gia, một vùng hay một địa phương. Đặc biệt giao thông đường
bộ trong nội bộ các đô thị cũng như giao thông nông thôn hầu như 100% đều do đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước hình thành.
Do đầu tư tốn kém, thời gian thu hồi vốn chậm và phần lớn đầu tư vào hệ
thống hạ tầng giao thông không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nên hệ thống hạ
tầng giao thông của hầu hết các nước trên thế giới đều do ngân sách nhà nước đầu
tư. Có thể có một số công trình hạ tầng giao thông do điều kiện quản lý thuận lợi mà
trực tiếp thu hồi được vốn (một số đoạn đường cao tốc, đường quốc lộ, khu vực
đường sắt, một số cầu…) thông qua hoạt động thu phí mà tư nhân hay tổ chức kinh

XDCB tạo ra năng lực sản xuất mới, tăng năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, tác động tới tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế.Đầu tư XDCB
là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân; tạo điều kiện phát triển sức sản xuất xã hội; tăng nhanh giá trị sản xuất và
giá trị tổng sản phẩm trong nước; tăng tích lũy, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho người lao động; đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội. Đầu tư
XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước.
- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm.Đầu tư
XDCB có tác dộng lớn đến tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao
động. Quá trình thực hiện đầu tư và đưa vào sử dụng thu hút khá lớn lao động.
Nhiều dự án đã tạo điều kiện nâng cao tay nghề cho người lao động, tích lũy trau
dồi kinh nghiệm trong quản lý.
- Đầu tư XDCB đối với các doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp, đầu tư
XDCB là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của các đơn vị sản xuất - kinh
doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu
phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xây dựng, cải tạo, mở rộng,
sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhà xưởng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
đáp ứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất
xã hội. Hoạt động đầu tư XDCB giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường các đơn vị kinh doanh phải chiến lược đầu tư, bảo đảm
được việc hiện đại hóa công nghệ, máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề của người
lao động, tạo điều kiện chuyên môn hóa, đa dạng hóa sản phẩm.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

thực hiện các mục tiêu, chương trình KT - XH của quốc gia. Vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước có thể cấp phát không thu hồi và có thể thu hồi thông qua hình thức
tín dụng nhà nước.
- Vốn đầu tư tín dụng là nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại và
tổ chức tín dụng khác dùng để cho vay trung và dài hạn đối với nền kinh tế. Nguồn
vốn này do ngân hàng quản lý theo Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status