TS. NguyÔn V¨n §−êng (Chñ biªn) − THS. Hoμng D©n
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
a
TËp mét
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
1
Lời nói đầu
Để giúp các thầy, cô giáo THPT đang trực tiếp đứng lớp giảng dạy có
hiệu quả hơn chơng trình SGK Ngữ văn lớp 10 theo hớng tích hợp và tích
cực, chúng tôi biên soạn bộ sách tham khảo: Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10,
gồm hai tập.
Sách bám sát chơng trình, hệ thống hoá, cụ thể hoá SGK và SGV Ngữ
văn 10 thành hệ thống hoạt động dạy học trong từng tiết, từng bài, chú trọng
đến các định hớng tích hợp (ngang, dọc) và tích cực hoá hoạt động học của
học sinh bằng nhiều hình thức học phong phú, hấp dẫn và nhẹ nhàng: các
chùm câu hỏi gợi mở, dẫn dắt để tổ chức gợi mở, đàm thoại, hoạt động nhóm
nhỏ và vừa, thảo luận chung cả lớp, nêu vấn đề,... nhìn chung, thầy giáo cần
kiên quyết và kiên trì đóng vai trò ngời tổ chức, hớng dẫn các hoạt động
học của học sinh; không nên làm thay, làm giúp hoặc lấn sân của các em.
Nhng muốn thế, ngời thầy phải thực sự hiểu nhiều biết rộng, phải khéo léo,
tỉ mỉ, tâm lí, phải tin ở bản thân và học trò, ít nói mà làm nhiều hơn, nghe
nhiều hơn, tổ chức nhiều hơn... Sao cho mỗi giờ dạy học Ngữ văn ở trờng
THPT Việt Nam thế kỉ XXI không còn là giờ thầy truyền giảng thao thao, trò
ngáp ngắn ngáp dài hay là giờ giảng chính trị, đạo đức, giờ tra vấn, lên lớp
khô khan... mà là giờ học đàm thoại, trò chuyện tâm tình về con ngời và
cuộc sống, qua những áng danh văn, là giờ thực hành nói và viết tiếng Việt
B. Chuẩn bị của thầy v trò
Một số sơ đồ, biểu bảng.
C. Thiết kế dạy học
Hoạt động 1
Dẫn vào bài mới
GV nói chậm:
Qua 4 năm ở trờng THCS, các em đã đợc học khá nhiều tác giả, tác
phẩm văn học nổi tiếng trong văn học Việt Nam từ xa đến nay. Chơng trình
3
Ngữ văn THPT (3 năm, từ lớp 10 đến 12) sẽ tiếp tục làm công việc lí thú
nhng không dễ dàng ấy ở tầm mức sâu rộng hơn. Bài học đầu tiên ở lớp 10
là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí
và tầm quan trọng đặc biệt. Một mặt, nó giúp các em có một cái nhìn khái
quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa đến nay, mặt khác, nó
giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình Ngữ văn THCS,
đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình Ngữ văn
THPT.
HS lắng nghe.
Hoạt động 2
Hớng dẫn tìm hiểu cấu trúc bài học
1. GV yêu cầu HS quan sát các mục lớn trong SGK, từ tr. 5 13: Trình
bày bố cục của bài học. Văn học Việt Nam đợc khái quát trên những mặt
(bình diện) nào? Thử xác định trọng tâm. Lí giải?
2. HS làm việc cá nhân với SGK, phát biểu ý kiến.
3. GV định hớng:
Bài học đợc cấu trúc làm 3 phần:
I- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: Xem xét văn học Việt
Trí thức đôi khi cũng có sáng tác nhng phải tuân thủ những đặc trng
của văn học dân gian và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân. Ví
dụ: bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen (của một nhà nho nào đó); câu ca
dao: Tháp Mời đẹp nhất hoa sen (Bảo Định Giang); Hỡi cô tát nớc bên
đàng (Bàng Bá Lân)...
Các thể loại chủ yếu: thần thoại, sử thi, truyền thuyết (Con Rồng cháu
Tiên, Thánh Gióng), cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh), ngụ ngôn (ếch ngồi đáy
giếng, Thầy bói xem voi), truyện cời (Lợn cới, áo mới, Đến chết vẫn hà
tiện), tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, tục ngữ, truyện thơ, chèo (Quan Âm Thị
Kính), tuồng (Nghêu, Sò, ốc, Hến)...
Những đặc trng tiêu biểu:
+ Tính truyền miệng (sáng tác và lu truyền);
+ Tính tập thể (sáng tác và lu truyền); Tính thực hành (trong các sinh
hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng: lao động, hội hè, nghi lễ, gia đình:
kể, hát, ngâm, diễn, đọc, đối, đố,...) GV có thể đọc một vài câu dẫn chứng ca
dao, tục ngữ, hát ru,...
2. Văn học viết
HS so sánh với văn học dân gian để trả lời các câu hỏi sau:
Tác giả thuộc tầng lớp nào trong xã hội? Khác gì với tác giả văn học
dân gian?
+ Văn học viết Việt Nam đợc viết bằng những thứ chữ nào? Ví dụ.
+ Hệ thống những thể loại của văn học viết Việt Nam mà em đã học ở
cấp THCS?
5
HS làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết quả.
+ Tác giả: trí thức Việt Nam;
+ Hình thức sáng tác và lu truyền: chữ viết văn bản; đọc.
truyền
Chữ viết (in)
Chữ quốc ngữ ghi chép su tầm Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, (chữ
VHDG
Pháp, Anh)
Đặc trng
Tập thể, truyền miệng, thực hành Tính cá nhân, mang dấu ấn cá nhân
trong sinh hoạt cộng đồng
sáng tạo.
Hệ thống thể Tự sự dân gian (thần thoại,
loại
truyền thuyết, cổ tích...), trữ tình
dân gian: ca dao..., sân khấu dân
gian (chèo, rối...)
6
Tự sự trung đại, hiện đại, trữ tình trung
đại, hiện đại, sân khấu trung đại và hiện
đại với nhiều thể loại cụ thể, riêng biệt
(các loại truyện, thơ, văn biền ngẫu,
nghị luận...)
Hoạt động 4
Hớng dẫn tìm hiểu phần II:
Nam mới thực sự hình thành.
Chữ Hán là cầu nối để dân tộc ta tiếp nhận các học thuyết Nho, Phật,
Lão, sáng tạo các thể loại trên cơ sở ảnh hởng các thể loại văn học Trung Quốc.
7
Thơ văn yêu nớc (Lí Trần Lê Nguyễn), thơ thiền (Lí Trần),
văn xuôi chữ Hán (truyện truyền kì, tiểu thuyết chơng hồi, kí sự).
Thơ văn của các thiền s thời Lí Trần, các vua quan tớng lĩnh thời
Lí Trần Lê: Lí Thờng Kiệt, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần
Quang Khải, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông... đến tận thời
Nguyễn Du, Cao Bá Quát... thế kỉ XVIII, XIX, văn thơ chữ Hán vẫn có nhiều
thành tựu.
b) Chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm của ngời Việt.
GV hỏi: chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn bản nào; đạt tới đỉnh
cao vào thế kỉ nào với những tác giả, tác phẩm nào? Việc sáng tạo ra chữ
Nôm và dùng chữ Nôm để sáng tác văn học chứng tỏ điều gì?
HS suy luận, thảo luận, trả lời.
Định hớng:
Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ XII (truyền thuyết văn tế đuổi cá sấu của
Nguyễn Thuyên); đợc sáng tác văn học từ thế kỉ XV với tập Quốc âm thi tập
(Nguyễn Trãi) và Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông), phát triển đến
đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX với Nguyễn Du, Hồ Xuân
Hơng, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, với các tập thơ Nôm Đờng
luật, truyện thơ Nôm có danh và khuyết danh (Truyện Kiều, Tống Trân
Cúc Hoa...)
Chữ Nôm và văn học chữ Nôm phát triển là bằng chứng hùng hồn cho ý
chí xây dựng một nền văn học độc lập của dân tộc ta; ảnh hởng của văn học
dân gian sâu sắc; gắn liền với sự trởng thành của những truyền thống yêu
nớc và nhân đạo, và tính hiện thực; đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hoá
(Hết tiết 1, chuyển tiết 2)
2. Văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)
a) Các giai đoạn phát triển chủ yếu:
HS dựa theo SGK tr. 9, trình bày lại 4 giai đoạn chủ yếu này.
GV nhấn mạnh thêm sự liên quan và khác biệt các mốc phân chia giai
đoạn và các mốc lịch sử Việt Nam
+ Từ đầu thế kỉ XX năm 1930
+ 1930 cách mạng tháng tám 1945.
+ Cách mạng tháng Tám 1945 1975.
+ 1975 hết thế kỉ XX.
GV hỏi:
+ Kể tên một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn mà em
đã học ở trờng THCS.
+ Vai trò của Cách mạng tháng Tám đối với sự phát triển của văn học
Việt Nam hiện đại.
+ Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975 và sự nghiệp đổi mới do Đảng
lãnh đạo đã có ảnh hởng nh thế nào đến sự phát triển của văn học Việt
Nam đơng đại.
HS thảo luận, phát biểu.
Định hớng:
Mở rộng giao lu quốc tế, tiếp xúc với các nền văn học Âu Mĩ, văn
học Việt Nam bớc vào quá trình hiện đại hoá, chủ yếu là nền văn học tiếng
Việt viết bằng chữ quốc ngữ.
Những tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong 2 giai đoạn đầu thế kỉ XX
1930 và 1930 1945: văn xuôi, thơ, kịch, lí luận phê bình (Tản Đà, Hoàng
Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn Tuân, Thạch Lam,
Xuan Diệu, Thế Lữ, Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Hoài Thanh,
Đặng Thai Mai, Tố Hữu,...
Cách mạng tháng Tám 1945, sự kiện lịch sử vĩ đại, mở ra một giai đoạn
1930 8/1945
Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nguyễn Chữ quốc ngữ, chữ Hán
Tuân, Thế Lữ, Xuân Diệu, Ngô Tất Tố, Vũ
Thơ, truyện, kịch, phê bình
Trọng Phụng, Nam Cao, Hoài Thanh, Hồ
Chí Minh, Tố Hữu...
1945 1975
Đặng Thai Mai, Hà Minh Đức, Hoàng Cầm, Chữ quốc ngữ.
Nguyễn Huy Tởng, Kim Lân, Nguyễn Đình
Thơ, truyện, kí, kịch, nghị luận
Thi, Nguyễn Khải, Tô Hoài, Phạm Tiến
phê bình
Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Minh
Châu, Chính Hữu, Chế Lan Viên, Đỗ Chu,
Xuân Quỳnh, Trần Đăng Khoa...
1975 đến nay Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Nguyễn Chữ quốc ngữ
(2006)
Huy Thiệp, Bảo Ninh, Nguyễn Quang
Thơ., truyện, kí, kịch, nghị
Thiều, Tạ Duy Anh, Hồ Anh Thái,...
luận phê bình
10
văn học Việt Nam.
GV hỏi: Những đặc điểm nội dung của chủ nghĩa yêu nớc trong văn
học Việt Nam là gì?
11
Định hớng:
Trong văn học dân gian: tình yêu làng xóm quê hơng, căm ghét mọi
thế lực xâm lợc.
Trong văn học viết: ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống
văn hiến lâu đời...
Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
Tinh thần tiên phong chống đế quốc của văn học cách mạng Việt Nam
thế kỉ XX.
Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu, giá trị quan trọng của văn
học Việt Nam.
3. Con ngời Việt Nam trong quan hệ x hội
GV hỏi: Những biểu hiện nội dung của mối quan hệ này trong văn học
là gì?
Định hớng:
+ Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự thông cảm với
những ngời dân bị áp bức.
+ Mơ ớc về một xã hội công bằng, tốt đẹp.
+ Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội.
+ Chủ nghĩa nhân đạo cảm hứng xã hội tiền đề hình thành chủ nghĩa
hiện thực.
+ Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau 1954,
1975.
Phân tích một vài dẫn chứng minh hoạ trong chơng trình THCS.
Tiến trình phát triển
Văn học viết
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
(X nay)
(X đến hết XIX)
(XX nay (2006))
1900 1930
1930 1945
1945 1975
1975 đến hết TK XX
Những nội dung chủ yếu
Con ngời Việt Nam qua VHVN
Quan hệ với thiên nhiên Quan hệ quốc gia
Yêu thiên nhiên
Quan hệ xã hội
Quan hệ và ý thức bản thân
Chủ nghĩa yêu nớc Chủ nghĩa nhân đạo
Chủ nghĩa hiện thực
B. Thiết kế dạy học
Hoạt động 1
Tìm hiểu ngữ liệu
GV yêu cầu HS đọc kĩ văn bản ở mục I.1 trong SGK và trả lời các câu
hỏi:
a) Hoạt động giao tiếp đợc văn bản trong SGK ghi lại diễn ra giữa các
nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cơng vị và quan hệ với nhau nh thế nào?
b) Các nhân vật giao tiếp lần lợt đổi vai (vai ngời nói, vai ngời nghe)
cho nhau nh thế nào? Ngời nói tiến hành những hành động cụ thể nào, còn
ngời nghe thực hiện những hành động tơng ứng nào?
c) Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? Vào lúc
nào? Khi đó ở nớc ta có sự kiện lịch sử gì?)
d) Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung gì?
14
e) Mục đích của cuộc giao tiếp (hội nghị) là gì? Cuộc giao tiếp có đạt
đợc mục đích đó không?
GV gợi dẫn để HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
a) Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa:
Nhân vật giao tiếp: vua nhà Trần và các vị bô lão.
Cơng vị: vua là ngời đứng đầu triều đình, là bề trên; các vị bô lão là
thần dân, là bề dới.
b) Ngời đối thoại chú ý lắng nghe và "xôn xao tranh nhau nói". Hai bên
lần lợt đổi vai nh sau:
Lợt lời 1: vua nhà Trần nói, các vị bô lão nghe.
Lợt lời 2: các vị bô lão nói, nhà vua nghe.
Lợt lời 3: nhà vua hỏi, các vị bô lão nghe.
Lợt lời 4: các vị bô lão trả lời, nhà vua nghe.
c) Hoạt động giao tiếp đó diễn ra trong hoàn cảnh sau:
e) Phơng tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản có đặc điểm gì nổi bật
(Dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành khoa học nào? Văn bản có kết cấu rõ ràng
với các đề mục lớn nhỏ thể hiện tính mạch lạc, chặt chẽ ra sao?)
GV gợi dẫn để HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
a) Hoạt động giao tiếp diễn ra nh sau:
Nhân vật giao tiếp:
+ Ngời viết: tác giả Trần Nho Thìn.
+ Ngời đọc: HS lớp 10 nói riêng, những ngời quan tâm đến văn học
Việt Nam nói chung.
Đặc điểm của các nhân vật giao tiếp:
+ Các nhân vật giao tiếp là tác giả và những ngời cùng thế hệ với tác
giả: tơng đơng nhau về lứa tuổi, vốn sống, trình độ hiểu biết và có thể
giống hoặc khác về nghề nghiệp... (những cái "tơng đơng" này đợc hiểu
theo nghĩa tơng đối).
+ Các nhân vật giao tiếp là HS: lứa tuổi trẻ, thuộc thế hệ sau so với tác
giả, các mặt về vốn sống, trình độ... đều có hạn.
b) Hoạt động giao tiếp này đợc tiến hành trong hoàn cảnh "quy phạm",
tức là có tổ chức, có mục đích, có nội dung và đợc thực hiện theo chơng
trình mang tính pháp lí trong nhà trờng.
c) Nội dung giao tiếp của văn bản thuộc lĩnh vực "Lịch sử văn học", đề
tài là "Tổng quan văn học Việt Nam", bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.
Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
Con ngời Việt Nam qua văn học.
d) Mục đích của hoạt động giao tiếp:
16
Ngời viết: cung cấp cho ngời đọc một cái nhìn tổng quát về văn học
Việt Nam.
17
2. Mỗi HĐGT bằng ngôn ngữ gồm hai quá trình diễn ra trong mối quan
hệ tơng tác là:
a) Tạo lập (sản sinh) văn bản: quá trình này do ngời nói, ngời viết
thực hiện.
b) Lĩnh hội văn bản: quá trình này do ngời nghe, ngời đọc thực hiện.
GV chốt:
Quá trình tạo lập văn bản còn đợc gọi là quá trình "mã hoá nội dung
giao tiếp": ngời nói, ngời viết chuyển t tởng, tình cảm (vốn trừu tợng)
của mình thành một hệ thống tín hiệu vật chất có thể tri giác đợc (nghe bằng
thính giác, đọc bằng thị giác).
Quá trình lĩnh hội văn bản còn đợc gọi là quá trình "giải mã nội dung
giao tiếp": ngời nghe, ngời đọc dùng tri thức, vốn sống,... của mình để
"hiểu" thông tin của ngời nói, ngời viết đợc "truyền" qua hệ thống tín hiệu
ngôn ngữ.
3. Trong HĐGT có sự tham gia và sự chi phối của các nhân tố: nhân vật
giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng
tiện và cách thức giao tiếp.
GV chốt:
a) Nhân vật giao tiếp: ngời nói, ngời viết (chủ thể phát, viết tắt: P) và
ngời nghe, ngời đọc (chủ thể nhận, viết tắt: N)
Số lợng: 1P 1N (gia s: 1 thầy 1 trò, bố nhắc nhở con...);
1P nhiều N (thầy giáo dạy học trên lớp, diễn giả nói chuyện
trớc đông ngời, lãnh tụ phát biểu trớc quốc dân đồng bào,...). Trong số
nhiều ngời nhận, có thể thể có 1 N đích thực (khi sinh hoạt lớp, A phát biểu
nhng đích nhắm tới là để B nghe mình thanh minh...)
tợng... xảy ra trong tự nhiên và xã hội đợc coi là đối tợng tìm hiểu, nghiên
cứu... để rút ra những chân lí nhất định. (Dạy học là một cách rút gọn tri
thức của nhân loại bằng con đờng ngắn nhất!).
+ Thông tin bộc lộ: trao đổi những t tởng, tình cảm mà con ngời có
nhu cầu chia sẻ với nhau trong cuộc sống hằng ngày.
Tạo lập quan hệ xã hội: khi thực hiện HĐGT, dù có ý thức hay không
có ý thức thì giữa các nhân vật giao tiếp vẫn mặc nhiên hình thành các quan
hệ nhất định (có thể tích cực hoặc tiêu cực).
+ Giáo dục, giáo dỡng: HĐGT bao giờ cũng diễn ra trong một môi
trờng tự nhiên và môi trờng xã hội nhất định, trong đó đặc biệt quan trọng
là môi trờng xã hội. Môi trờng xã hội bao gồm toàn bộ thể chế, pháp luật,
đạo đức, lí tởng, lối sống... của thời đại mà các nhân vật giao tiếp đang
sống, do đó mọi HĐGT đều có mục đích giáo dục cho các nhân vật giao tiếp
có ý thức tôn trọng các chuẩn mực xã hội. Ngoài ra, HĐGT còn kết hợp với
việc giáo dục truyền thống ở những mức độ nhất định, phù hợp với nội dung
giao tiếp.
e) Phơng tiện và cách thức giao tiếp:
19
+ Phơng tiện: chủ yếu là ngôn ngữ (mã thông tin giao tiếp), ngoài ra là
các hình thức hỗ trợ nh điệu bộ, cử chỉ, kênh hình, kênh âm thanh,...
+ Cách thức:
Giao tiếp trực tiếp: các nhân vật giao tiếp đồng hiện trong cùng một
đơn vị không gian, thời gian (thầy trò trong cùng một phòng học ở một tiết
học cụ thể, hai ngời cùng ngồi trong một căn phòng hoặc một quán cà phê ở
một thời điểm cụ thể,...).
Giao tiếp gián tiếp: qua phơng tiện điện thoại (có dây và không dây),
qua cầu truyền hình, qua mạng in-tơ-nét...
đó các nhân vật giao tiếp thờng bị ràng buộc bởi những quan hệ pháp lí hoặc
quan hệ xã hội ở các mức độ khác nhau.
Ví dụ: họp gia tộc, hội thảo khoa học, dạy học,...
b) Đặc điểm:
Số lợng nhân vật giao tiếp có hạn và có thể xác định cụ thể.
Quan hệ giao tiếp ổn định và có tôn ti trật tự.
Nội dung giao tiếp nhất quán, tập trung.
Ngôn ngữ giao tiếp bám sát các chuẩn mực của ngôn ngữ cộng đồng, sử
dụng ngoại ngữ trong giới hạn cho phép hoặc đợc sự thỏa thuận của các
nhân vật giao tiếp
c) Vai trò:
Là hình thức giao tiếp cao, trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sự phát triển
cho cá nhân và cộng đồng.
Tuy không có tính phổ cập cao nh giao tiếp tự do, nhng cũng là một
lĩnh vực hoạt động khá rộng lớn của xã hội loài ngời.
II. Các nhân tố tác động đến hiệu quả giao tiếp:
Khoảng cách giao tiếp:
a) Khoảng cách địa lí:
Không gian rộng, hẹp, thích hợp?
Cự li xa, gần, thích hợp?
Địa điểm, thời gian phù hợp hay không?
b) Khoảng cách vật lí:
Mức độ tiếng ồn?
Mức độ ánh sáng?
Mức độ to, nhỏ và rõ hay không rõ của lời nói?
c) Khoảng cách tri thức:
Trình độ học vấn của các nhân vật giao tiếp tơng đơng hay chênh lệch?
Các nhân vật giao tiếp có cùng chuyên ngành, chuyên môn hay không?
d) Khoảng cách tâm lí:
ổn định, hng phấn, quan tâm đến cuộc giao tiếp,...
Các nhân vật giao tiếp đồng hiện.
Thông tin quy ớc (có giới hạn về vấn đề, nội dung,...), có tính chất mở.
Bám sát các chuẩn mực ngôn ngữ, hạn chế các yếu tố phi ngôn ngữ.
b) Bằng phơng tiện kĩ thuật:
Điện thoại, cầu truyền hình, mạng in-tơ-nét.
22
* Khi sử dụng các phơng tiện trên, các nhân vật giao tiếp dễ dàng nghe
thấy tiếng nói hoặc nhìn thấy mặt nhau; nhng có thể vẫn bị "nhiễu kĩ thuật"
(mất điện, gián đoạn, nhòe tiếng, mờ hình,...) chi phối hiệu quả giao tiếp.
2. Giao tiếp gián tiếp:
a) Bằng lời nói:
Thông qua phiên dịch. Trờng hợp này có đủ các yếu tố nhiễu của giao
tiếp bằng lời nói, cộng thêm nhiễu do trình độ dịch của ngời phiên dịch. Các
phiên dịch viên không thể am hiểu tất cả các chuyên ngành hẹp về khoa học
tự nhiên, xã hội hoặc hoạt động chính trị, kinh tế; do đó chỉ riêng việc dịch
cho đúng các thuật ngữ đã là một khó khăn đáng kể rồi.
b) Bằng văn bản:
Đọc hiểu: lĩnh hội.
Đọc diễn cảm: cảm thụ, biểu diễn.
Đọc phân tích: thẩm bình, luận giải, đánh giá.
... Trong hsoạt động "đọc", mối quan hệ Phát Nhận không tờng minh,
nhng vẫn tồn tại, đó là sợi dây vô hình tạo lập nên mối quan hệ tác giả
ngời đọc. Nếu ngời đọc đồng thuận, đồng cảm với tác giả thì hiệu quả giao
tiếp cao và ngợc lại.
V. Hoạt động giao tiếp trong nghề dạy học:
1. Khái niệm:
Giao tiếp trong nghề dạy học là một bộ phận hữu cơ của giao tiếp xã hội,
thể của bài học.
Cảm xúc là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng trong nghề dạy học,
đôi khi nó mang tính quyết định trong những giờ học, bài học cụ thể nào đó.
Các nhà tâm lí học cho rằng "tình cảm không chỉ là động lực, mà còn là một
tác nhân kì diệu góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục", vì vậy nếu có một giờ
học nào đó "lạnh lẽo" thì quả là đáng sợ cho cả ngời dạy lẫn ngời học!
24
Tuần 2
Tiết 4
Văn học sử
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A. Kết quả cần đạt
1. Kiến thức t tởng: Khái niệm văn học dân gian, các đặc trng cơ
bản của văn học dân gian, định nghĩa và phân biệt sơ bộ các thể loại của văn
học dân gian Việt Nam; vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của văn học dân
gian trong mối quan hệ với văn học viết và đời sống dân tộc.
2. Tích hợp với Tiếng Việt ở tiết Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp
theo), với Tập làm văn ở bài viết số 1, với các tác phẩm văn học dân gian đã
học trong chơng trình Ngữ văn THCS.
3. Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu; trọng tâm: các đặc trng
của văn học dân gian.
B. Thiết kế dạy học
Hoạt động 1
Tổ chức kiểm tra bài cũ
(Hình thức: vấn đáp)