TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
NGUYỄN THỊ PHONG THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH
QUẢNG NINH HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
NGUYỄN THỊ PHONG THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA Ở TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Người hướng dẫn khoa học
Th.S Trần Thị Hoa Lý
Hà Nội, 2016
bước vào đời
ột cách vững ch c và tự tin.
n các bạn sinh viên khoa Giáo Dục Chính Trị khóa 2012-2016. Các bạn
đã giúp đỡ ủng hộ, cũng như đóng góp nhiều ý kiến quý báu, qua đó giúp
ình
hoàn thiện khóa uận tốt h n.
Mặc dù đã rất nỗ ực, cố g ng nhưng khóa uận của e
sót. E
rất
vẫn còn nhiều thiếu
ong nhận được nhiều những ý kiến đánh giá quý, phê bình của quý
thầy cô, của anh chị và các bạn.
Một ần nữa, e
in ch n thành cả
n!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh .............................................. 18
2.2. Những ưu điểm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng ninh trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ................................................................ 21
2.3. Những hạn chế về nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ 28
2.4. Nguyên nh n g y ra những hạn chế về nguồn nh n ực trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 31
Chư ng 3: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở
TỈNH QUẢNG NINH ......................................................................................... 35
3.1. Một số phư ng hướng phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 35
3.2. Một số giải pháp phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh .................................................................. 37
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 49
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nh n ực à nh n tố quyết định nhất đối với sự phát triển của
ỗi quốc gia. Vì
vậy, các quốc gia trên thế giới đều rất coi trọng phát triển nguồn nh n ực. Trong
thế kỷ XX, đã có những quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhưng do phát
huy tốt nguồn nh n ực nên đã đạt được thành tựu phát triển kinh tế - ã hội,
hoàn thành công nghiệp hoá và hiện đại hoá chỉ trong vài ba thập kỷ.
Trong các Văn kiện Đại hội Đảng ần thứ VIII, IX, X và XI Đảng Cộng sản
Việt Na
y dựng chủ nghĩa ã hội. Hiện nay, c
cấu kinh tế nước ta đang có những bước chuyển dịch từ các ngành nông nghiệp
truyền thống sang các ngành công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, yêu
cầu n ng cao chất ượng nguồn nh n ực à rất cấp bách.
Tỉnh Quảng Ninh trong những nă
nhằ
qua đã
y dựng nhiều chính sách hợp ý
n ng cao chất ượng nguồn nh n ực của huyện. Song nhìn chung chất
ượng nguồn nh n ực còn nhiều bất cập, trình độ phát triển chưa đồng đều, việc
quản í, s dụng và ph n bố nguồn nh n ực trong các vùng, ngành chưa hợp ý,
chưa tận dụng và phát huy hết được tiề
năng và ợi thế của nguồn nh n ực. Do
vậy, cùng với quá trình đất nước đang đẩy
1
ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thì việc n ng cao chất ượng nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi
ới à nhiệ
vụ trọng t
và giải pháp chủ yếu nhằ
n ng cao chất
ượng nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Vĩnh
Phúc.
- Lê Xu n Đăng (2008), “Đào tạo lao động kỹ thuật cao cho doanh nghiệp”,
Báo Vĩnh Phúc, số (17). Tác giả bàn về thực trạng nguồn nh n ực tỉnh Vĩnh
Phúc, nguyên nh n và những vấn đề đạt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Vũ Bá thể: “Phát huy nguồn nhân lực con người để công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam”. Tác giả đề suất các giải
pháp phát huy nguồn ực con người và những kinh nghiệ
học được từ quốc tế
về phát huy nguồn nh n ực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Trư ng Giang Long (2002): “vấn đề phát triển nguồn lực ở nước ta hiện
nay”, tạp chí cộng sản, số (1), tr 53-58. Trên c sở phát triển nguồn nh n ực tác
giả đề ra những giải pháp phù hợp nhằ
ực con người Việt Na
phát huy có hiệu quả tổng quát nguồn
trên diện rộng.
2
Các tác giả đã tập trung nghiên cứu
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay.
- Nhiệ
vụ nghiên cứu:
Thứ nhất: Thực trạng nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh
Thứ hai: Đề uất phư ng hướng và giải pháp để đẩy
ạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa tỉnh Quảng Ninh
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi
- Đối tượng nghiên cứu:
Nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng
Ninh.
- Phạ
vi nghiên cứu:
Nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng
Ninh hiện nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa uận ấy phư ng pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và
Chủ nghĩa duy vật ịch s
à
c sở phư ng pháp uận của
khảo, khóa uận được
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN
LỰC VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. Một số vấn đề lí luận về nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nh n ực à nguồn ực con người. Nguồn ực đó được e
ét ở hai
khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa à nguồn gốc, à n i phát sinh ra nguồn ực.
Nguồn nh n ực nằ
trong bản th n con người, đó cũng à sự khác nhau c bản
giữa nguồn ực con người và các nguồn ực khác. Thứ hai, nguồn nh n ực được
hiểu à tổng thể nguồn nh n ực của từng cá nh n con người. Với tư cách à
ột
nguồn nh n ực của quá trình phát triển, nguồn nh n ực à nguồn ực con người
có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho ã hội được biểu hiện
là số ượng và chất ượng nhất định tại
ột thời điể
nhất định.
như sau:
Nguồn nh n ực à toàn bộ khả năng về sức ực, trí tuệ của
ọi cá nh n trong
tổ chức, bất kể vai trò của họ à gì. Theo ý kiến này, nói đến nguồn nh n ực à
nói đến sức óc, sức b p thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở
trạng thái tĩnh.
Có ý kiến cho rằng, nguồn nh n ực à tổng hợp cá nh n những con người cụ
thể tha
gia vào quá trình ao động, à tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh
5
thần được huy động vào quá trình ao động. Khác với quan niệ
e
trên, ở đ y đã
ét vấn đề ở trạng thái động.
Lại có quan niệ , khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn
trình độ chuyên
ôn và kỹ năng của nguồn nh n ực, ít đề cập
và rõ ràng đến những đặc trưng khác như thể ực, yếu tố t
Theo GS.TS Phạ
uốn tự hoàn thiện của ực
ượng ao động” [9,tr.14].
Do vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn ực. Nhìn chung nguồn
nh n ực có thể hiểu như sau:
Theo nghĩa rộng: nguồn nh n ực à nguồn cung cấp sức ao động cho sản
uất ã hội, cung cấp nguồn ực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nh n
ực bao gồ
toàn bộ d n cư có thể phát triển bình thường.
Theo nghĩa hẹp: nguồn nh n ực à khả năng ao động của ã hội, à nguồn ực
cho sự phát triển kinh tế ã hội, bao gồ
động, có khả năng tha
nh n cụ thể tha
các nhó
d n cư trong độ tuổi ao
gia vào ao động, sản uất ã hội, tức à toàn bộ các cá
gia vào quá trình ao động, à tổng thể các yếu tố về thể ực, trí
ực của họ được huy động vào quá trình ao động.
Nguồn nh n ực khi nghiên cứu cần được e
ét dưới hai
ặt về số ượng
ức sống và
chất đạo đức tác phong thái độ
việc. Hiệu quả ao động của nguồn nh n ực,
ức thỏa
ãn nhu cầu cá nh n ( nhu cầu vật chất và nhu
cầu tinh thần) của người ao động.
Chất ượng nguồn nhân ực à trạng thái nhất định của nguồn ực, à tố chất,
bản chất của nguồn ực, nó uôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển
kinh tế, ã hội cũng như
ức sống và d n trí của d n cư. Trong bối cảnh những
thành tựu đạt được không ngừng của khoa học, công nghệ và toàn cầu hóa diễn
ra
ạnh
ẽ có tác động thúc đẩy phát triển nhanh quá trình kinh tế, ã hội thì
chất ượng nguồn ực uôn có sự vận động, phát triển đi ên theo hướng tích cực
và cũng có nhiều thách thức đạt ra đối với nguồn nh n ực. Sự vận động tích cực
của nguồn nh n ực ở trình độ ngày càng cao h n
ang tính quy uật, à c sở để
những người nằ
trong độ tuổi ao động
à họ chưa có công việc ngoài ã hội.
7
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa người ta quan t
chủ yếu
đến:
- Lực ượng công nh n ành nghề: gồ
những người có trình độ s cấp, trung
học trở ên, có bằng cấp, trình độ chuyên
vững ch c, à
ôn cao và chuyên
ôn nghiệp vụ
việc trong tất cả ngành nghề và ĩnh vực, trực tiếp điều hành
công cụ sản uất và ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn.
- Nh n ực chuyên gia: gồ
trở ên, gồ
thiện. Tại Hội nghị ần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ư ng khóa VII Đảng ta
ác định: “công nghiệp hóa đi đôi với hiện đại hóa à nhiệ
vụ trung t
uyên
suốt thời kì quá độ ên chủ nghĩa ã hội ở nước ta”. Trên c sở kế thừa có chọn
ọc những tri thức nh n oại và kinh nghiệ
trong ịch s tiến hành công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở các nước trên thế giới cũng như từ thực tiễn công nghiệp hóa
ở Việt Na , khái niệ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng ta ác định
Đại hội đại biểu toàn quốc ần VIII (1996) như sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa à quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản suất kinh
8
doanh, dịch vụ và quản í kinh tế- ã hội từ s dụng sức ao động thủ công à
chính sang s dụng
ột cách phổ biến sức ao động cùng với công nghệ phư ng
tiện và phư ng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và
tiến bộ khoa học- công nghệ nhằ
ới chủ nghĩa ã hội trong cả
nước. Nhưng đ y cũng à thời kì Đảng, Nhà nước và nh n d n ta đứng trước
những thách thức và khó khăn ớn.
Trong khi yêu cầu của chế độ
ới là phải có c sở vật chất kĩ thuật tốt, có nền
kinh tế phát triển cao thì chúng ta do hậu quả của chiến tranh kéo dài, do c chế
quản í tập trung quan iêu bao cấp bất cập và yếu ké
không phát triển được, khủng hoảng kinh tế kéo dài, trầ
đã à
cho nền kinh tế
trọng, đời sống nh n
d n vô cùng cực khổ. Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiến hành sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự nghiệp này sẽ à tiền đề, à cách thức
và à con đường để chúng ta đạt tới
Mặt khác, chúng ta có điể
chậ
ột nền kinh tế phát triển.
uất phát thấp, à
ột nước nông nghiệp ạc hậu,
ới, n ng cao năng ực quản í và
ao động của con người. Khoa học công nghệ tha
sản uất, góp phần à
phong phú thê
ới ngày càng tinh vi h n góp
gia vào yếu tố của ực ượng
công cụ sản uất, n ng cao kĩ năng sản
uất, góp phần vào sự phát triển của sản uất nói riêng và sự phát triển ã hội
nói chung… Vì thế, Việt Na
hóa để có thể n
tất yếu phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
b t được những c hội ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ tiên tiến trên thế giới góp phần phát triển ực ượng sản uất và các inh
vực khác của đời sống ã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn có tác dụng to lớn là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần. Khi kết thúc thời kì quá độ hình thành nền kinh tế công nghiệp với
c cấu công nghiêp, nông nghiêp, dịch vụ, ph n công hợp tác quốc tế s u rộng,
cải tiến ã hội nông nghiệp thành
ột ã hội công nghiệp g n với việc hình
cho nền kinh tế ã hội chủ nghĩa. Đồng thời tạo ra điều kiện vật chất
10
cho việc
y dựng và phát triển cho nền văn hóa tiến tiến, đậ
đà bản s c dân
tộc.
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy sự ph n công ao động ã
hội phát triển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vùng, ãnh thổ hợp í theo hướng
chuyên canh, tập trung, à
cho quan hệ kinh tế giữa các vùng
iền trở nên
thống nhất h n
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
và phát triển cao, trên c sở đó cũng cố và phát triển củng cố và phát triển khối
liên minh công- nông- trí thức. Đặc biệt góp phần tăng cường sức
ực và hiệu quả của bộ
ạnh quyền
áy quản í kinh tế nhà nước. Ngoài ra công nghiệp hóa,
ột trong những đặc
à: “con người được giải phóng khỏi áp
theo năng ực, hưởng theo ao động, có cuộc sống ấ
o hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nh n” [5,tr.9]. Trong báo cáo
11
chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Na
VIII,
ột quan điể
ần thứ
c bản được khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế phải g n
liền với tiến bộ và công bằng ã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá
trình phát triển” [7,tr.113]. Quan điể
này à sự diễn đạt cụ thể h n
phát triển của đất nước đã được nêu trong cư ng ĩnh
thời kỳ quá độ ên chủ nghĩa ã hội: d n giàu, nước
bằng, văn
inh. Đó là kết quả của
như Đại hội ần thứ VIII đã khẳng
định: “ ấy việc phát huy nh n tố con người à
yếu tố c bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững” [7,tr.85].
Đối với nước ta khi chiến ược phát triển đất nước được ác định à đẩy nhanh
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo đinh hướng chủ nghĩa ã hội nhằ
ục tiêu: “d n giàu, nước
ạnh, ã hội d n chủ, công bằng, văn
inh” thì vấn
đề ác định đúng và huy động có hiệu quả những nguồn ực vốn có và có thể tạo
ra trong tiến trình phát triển càng trở ên quan trọng. Khi ác định chiến ược
phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Đảng ta đã chỉ rõ những nguồn ực
à
c sở cho việc thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
à: nguồn ực con người Việt Na , nguồn ực tự nhiên, c sở vật chất, tiề
khoa học- kĩ thuật vốn có, các nguồn ực ngoài nước và kinh nghiê
Khi xe
ực
quản í.
năng, chúng chỉ phát huy tác dụng và
có ý nghĩa ã hội tích cực khi được kết hợp với nguồn ực con người, thông qua
hoạt động có ý thức của con người. Bởi ẽ con người à ực ượng quan trọng
nhất, biết tư duy, có trí tuệ và ý chí, biết “ ợi dụng” các nguồn ực khác, g n kết
chúng ại với nhau và tạo thành sức
ạnh tổng hợp cùng tác động vào quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nguồn ực con người được
coi à yếu tố nội ực quan trọng nhất cho sự phát triển và thành công. Suy cho
cùng con người à chủ thể thực hiện các quá trình sản uất, ao động nhưng quá
trình đó cũng à vì con người và ã hội của con người. Cho nên con người được
coi à cái vốn quan trọng nhất, biết tự phát triển chính
ình.
Đối với Việt Na , đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thì nh n tố con người cũng được e
trọng h n bao giờ hết. Chúng ta phát triển
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng ã hội chủ nghĩa vì vậy con
người à yếu tố quan trọng thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển. C cấu
kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
trong những nă
gần đ y đều đạt khoảng 7%/nă . Thu nhập bình qu n trên
động đến nền kinh tế tri thức, điều này đòi hỏi tất cả các nước phải có nguồn ực
đông đảo đặc biệt à nguồn nh n ực chất ượng cao để đả
bảo theo kịp thời
đại. Ở nước ta nguồn nh n ực chất ượng cao đang ngày càng được tăng cường
và nó à
ột trong những yếu tố c bản của nguồn nh n ực nước ta, à nh n tố
quan trọng bậc nhất để n ng cao hiệu quả ứng dụng khoa học- công nghệ vào
đời sống kinh tế và đời sống ã hội.
Vai trò quyết định của nguồn ực con người chỉ trở thành hiện thực khi người
ao động có những phẩ
chất và năng ực cần thiết đáp ứng yêu cầu
à quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang đòi hỏi. Nguồn ực con người đang giữ
vai trò chủ động, trí tuệ, sáng tạo trong
ọi ĩnh vực, ngành nghề. Mặt khác vai
trò của con người còn được thể hiện ở năng ực hoạch định chính sách, ựa chọn
giải pháp
à tổ chức thực hiện, biết quản í, sản uất kinh doanh trong điều kiện
nền kinh tế hàng hóa, c chế thị trường định hướng ã hội chủ nghĩa.
đều được tạo ra bởi con người bằng thể ực, trí ực của họ trong hoạt động thực
tiễn. Suy cho cùng sự tiến bộ và phát triển của ịch s - ã hội à tiến bộ , phát
triển của văn hóa. Nó thể hiện qua tính chất, trình độ và các giá trị văn hóa
ỗi thời đai,
ỗi d n tộc đạt được trong sự sáng tạo ịch s . Hình hài diện
à
ạo
của đất nước được phản ánh qua các giá trị văn hóa.
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra trong quá trình giao
ưu quốc tế
ạnh
ẽ, sự giao ưu về văn hóa cũng diễn ra thường uyên h n.
Đời sống n ng cao con người có nhu cầu thưởng thức và sáng tạo các giá trị văn
hóa. Nhưng đồng thời trong quá trình đó con người tu bổ các giá trị văn hóa để
thu hút sự quan t
đầu tư nước ngoài, từ đó kéo theo các thành phần kinh tế và
dịch vụ phát triển. Con nghười tha
gia
y dựng
nhẹ giáo dục và để cho giáo dục r i vào tình trạng suy thoái uống cấp.
Đảng ta cũng nhận thức được vấn đề đó và ác định quan điể
của chúng ta à
coi giáo dục à quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục à đầu tư cho thế hệ
tư ng ai. Việc phát triển giáo dục à việc của toàn ã hội, của tất cả các nguồn
ực,
à trực tiếp nhất à nh n ực trong ĩnh vực giáo dục.
Với những nội dung trên cho thấy nguồn nh n ực đóng vai trò c bản quyết
định nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước yêu cầu đẩy
nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay thì việc ác định vai trò
của từng oại nguồn ực có ý nghĩa quan trọng để ấy đó à
c sở cho việc đề ra
các biện pháp phát triển phù hợp.
1.3.3. Vai trò của một số nguồn nhân lực đối với sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
Thứ nhất, vai trò của công nh n ành nghề: họ à những người trực tiếp quyết
định sự vận hành công cụ sản uất, à những người trực tiếp tạo ra sản phẩ
động có chất ượng cung cấp cho ã hội. Thê
ao
nữa họ cũng à đội ngũ người
công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay ké ” [13,240]. Đồng thời nh n ực quản
ý cũng căn cứ vào nguyện vọng của nh n d n, nghe d n nói để hoạch định
chiến ược, sách ược sao cho phù hợp.
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như toàn bộ quá trình
khác của đất nước cũng đang đứng trước rất nhiều nguy c trong đó có nguy c
chệch hướng ã hội chủ nghĩa. Vì vậy, úc này nh n ực quản ý càng giữ vai trò
quan trọng h n bao giờ hết.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang hướng đến nền kinh tế phát triển cao theo
định hướng ã hội chủ nghĩa có sự quản í vĩ
đả
cho d n giàu, nước
ô của nhà nước với
ạnh, ã hội d n chủ, công bằng, văn
ục tiêu bảo
inh. Vì vậy,
nguồn nh n ực quản ý càng được coi trọng và tăng cường đào tạo, đi sát thực tế
h n bao giờ hết.
17
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở TỈNH QUẢNG NINH
đường
ã, toàn tỉnh có 16 bến
xe trong đó 6 bến e iên tỉnh hỗn hợp. Đối với hệ thống đường thuỷ nội địa toàn
tỉnh có 96 bến thuỷ nội địa, 5 cảng biển thuộc Danh
hoạch phát triển cảng biển Việt Na
đến nă
ục cảng biển trong Quy
2020, định hướng đến nă
2030.
Các cảng biển ớn như Cảng Cái Lân, Cảng Vạn Gia, Cảng Cửa Ông, Cảng
Hòn Nét và Cảng Mũi Chùa.
Quảng Ninh nằ
trong vùng khí hậu nhiệt đới có
nhiều;
ột
Do nằ
trong vành đai nhiệt đới nên hàng nă
Á nên khí hậu bị ph n hoá thành hai
ùa đông ạnh với
ùa khô.
18
ùa:
ùa hạ nóng ẩ
Quảng Ninh à
ột vùng đất có nền văn hoá
u đời. Hạ Long-
thiên nhiên của thế giới- đã được ghi vào ịch s như
ột
ột kì quan
ốc tiến hoá của
người Việt. Cũng như các địa phư ng khác, cư d n sống ở Quảng Ninh cũng có
những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ.
Vị trí địa ý thuận ợi đã tạo cho Quảng Ninh nhiều điều kiện và c hội
phát triển kinh tế- ã hội, tạo c hội thu hút đầu tư và s dụng
ức tăng chung; khu vực công
2013, đóng góp 3,8 điể
phần
ức tăng chung (chủ yếu à ngành sản uất và ph n phối điện
nước,...đóng góp 2,3 điể
thuế sản phẩ
ức
nghiệp thủy sản tăng 4% so với cùng
y dựng tăng 7,5% so với cùng kỳ nă
vào tổng
ức tăng cao so với
2012 và 2013, cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế.
Trong
nghiệp –
2013, trong đó quý I
phần tră
vào
0,2%).
Chăn nuôi: Đàn gia cầ
trên địa bàn Tỉnh 2014 ước giả
0,9% so với chu kỳ
và bằng 90% kế hoạch nă . Tổng đàn gia súc chủ yếu (tr u, bò, ợn) tăng 0,3%
so với chu kỳ (bò đạt 19,1 nghìn con, tăng 9,1% so với cùng kỳ; tr u đạt 45,5
19
nghìn con giả
2,1% so với chu kỳ và bằng 97,6% kế hoạch; ợn đạt 374,9
nghìn con, tăng 0,2% so với chu kỳ, bằng 89% kế hoạch). Sản ượng thịt ợn h i
uất chuồng đạt 68,4 nghìn tấn, tăng 3,9% so với chu kỳ.
L
nghiệp: Nă
so với nă
2014 ước tính khai thác được 429.750
2013 và trồng
2014: 104,4% ).
Khai khoáng đạt 101,38%, công nghiệp chế biến chế tạo đạt 114,55%, sản uất
ph n phối điện, khí đốt, h i nước và điều hòa không khí đạt 139,15%.
Du ịch
Các hoạt động du ịch được đặc biệt quan t
; nhiều chư ng trình văn hóa
nghệ thuật được tổ chức, nhiều dự án đầu tư về du ịch của các nhà đầu tư ớn
được triển khai đã góp phần đa dạng hóa sản phẩ
du ịch. Tổng số khách du
ịch ước đạt 7,5 triệu ượt, đạt 97,5% kế hoạch, bằng cùng kỳ, trong đó khách
quốc tế 2,56 triệu ượt, đạt 93,1% kế hoạch, bằng 98% cùng kỳ. Khách ưu trú
3,6 triệu ượt, đạt 95% kế hoạch.Trong đó khách quốc tế đạt 1,26 triệu ượt, đạt
84,4% kế hoạch, bằng 96% cùng kỳ. Sau sự kiện phức tạp ở Biển Đông, khách du
20