HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
----------------------------------------
LUYỆN THỊ THANH HÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS BÙI XUÂN PHONG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu
Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện là đơn vị thành
viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Những năm qua
Tổng công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt động
kinh doanh, trong đó một phần đáng kể phải tính đến việc sử dụng có
hiệu quả vốn. Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn và sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn chưa tương xứng
với tiềm lực và lợi thế sẵn có. Xuất phát từ yêu cầu kinh doanh và
mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cùng với
thực trạng công tác sử dụng vốn tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty
Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
3
Chương 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN KINH
DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn
1.1.1. Khái niệm về vốn
Vốn kinh doanh là một biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường
xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển
sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là
tiền. Số tiền doanh nghiệp thu được phải bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra
và có lãi.
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
1. Vốn cố định: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp. Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh
2.Quản lý hàng tồn kho: (i) Mục tiêu an toàn (ii) Mục tiêu kinh tế:
đảm bảo chi phí cho dự trữ là thấp nhất.
3. Quản lý các khoải phải thu: Độ lớn các khoản phải thu phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi công nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới
và sự tác động của các yếu tố chung nằm ngoài sự kiểm soát của
5
doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền KT, khủng hoảng tiền
tệ… doanh nghiệp đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm
soát được, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu
4.Thu tiền bình quân: Mục tiêu trong quản lý các khoản phải thu của
doanh nghiệp là “thu sớm”. tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp
thành công trong việc thực hiện như trên, khách hàng bị thiệt, và sự
đánh đổi ở đây chính là sự tác động đối với mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với các đối tác trên.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu làm cho
đồng vốn sinh lời tối đa.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung:
- Hiệu suất sử dụng vốn:
Doanh thu (thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn =
VKD bình quân trong kỳ
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
=
Vốn cố định bình quân
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Vòng quay vốn lưu động
Doanh thu (thuần) trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
7
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
- Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Hoặc =
Doanh thu thuần
360
Hoặc
doanh còn chưa cao.
9
Chương 2 - THỰC TRẠNG VỐN VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN
2.1. Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
(PTI)
PTI tiền thân là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện được được
Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt
động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, được Uỷ
ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số
3633/GP-UB ngày 01/8/1998 và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055051 ngày
12/8/1998. PTI có 7 cổ đông sáng lập:
Từ ngày 30/6/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, PTI
chính thức chuyển đổi sang mô hình Tổng công ty, 25 chi nhánh được
chuyển đổi thành các công ty thành viên trực thuộc. Tên đầy đủ và
chính thức: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện. Tên giao dịch
bằng tiếng Việt: Bảo hiểm Bưu điện..Tên tiếng Anh: Post and
Telecommunication Joint Stock Insurance Corporation. Tên viết tắt:
PTI. Vốn điều lệ: 503.957.090.000 VNĐ. Trụ sở chính: Tầng 8, Số
4A Láng Hạ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
(i) Kinh doanh bảo hiểm gốc (ii) Bảo hiểm hàng hải (iii) Bảo hiểm
tài sản (iv) Bảo hiểm trách nhiệm (v) Bảo hiểm con người (vi) Bảo
NH
CÁ
KẾ
1. BAN BH TÀI SẢN KỸ THUẬT
2. BAN BH CON NGƯỜI
3. BAN BH XE CƠ GIỚI VÀ
GIÁM ĐỊNH BỒI THƯỜNG
BA
KHỐI
N
VĂN
PH
PHÒ
4. BAN BH HÀNG HẢI
5. BAN TÁI BẢO HIỂM
6. BAN ĐẦU TƯ
ÁP
CÔN
CÔN
G TY
G TY
G TY
G TY
G TY
G TY
G TY
BẢO
BẢO
BẢO
BẢO
BẢO
BẢO
BƯU
BƯU
BƯU
BƯU
BƯU
BƯU
BƯU
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
ĐIỆN
GIA
29.CÔN
G
. .
. .
TY
BẢO
HIỂ
M
BƯU
11
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của PTI
Năm 2012, trong khi toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ chỉ
đạt được tốc độ tăng trưởng 10,34% thì PTI lại đạt được tốc độ tăng
trưởng khá ấn tượng, tăng 30%, cao gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng của
thị trường. Hết 6 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh doanh của thị
trường bảo hiểm không mấy khả quan. Theo số liệu của Cục Quản lý
và Giám sát bảo hiểm, doanh thu bảo hiểm 6 tháng đầu năm chỉ đạt
khoảng 11.878 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 2,2%, thấp nhất từ
trước đến nay.
2.2 Thực trạng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại PTI
2.2.1 Tình hình vốn của PTI
Sơ đồ 2.7 Cơ cấu tài sản dài hạn 2011
15
Sơ đồ 2.8 Cơ cấu tài sản dài hạn 2010
Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình công nợ
(Nguồn số liệu: Ban TCKT PTI)
Tình hình công nợ
Bảng 2.4 Bảng phân tích vốn lưu chuyển
16
(Nguồn số liệu: Ban TCKT PTI)
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn tại PTI
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính
ĐV
tính
2010
Tài sản ngắn hạn/tổng số tài sản
%
66.47 67.23 64.42
Tài sản dài hạn/tổng số tài sản
4.04
5.74
7.11
Khả năng thanh toán nhanh
lần
0.81
1.55
0.47
Khả năng thanh toán nợ dài hạn
lần
49.77 10.48 14.84
Chỉ tiêu
2011
2012
Cơ cấu tài sản và cơ cấu N. vốn
5.06
17
doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
tổng tài sản
%
6.78
5.63
5.16
%
5.24
4.39
3.93
%
11.48 10.41 9.58
triệu đồng năm 2011 và đạt 1.141,400 triệu đồng vào năm 2012.
18
- Việc đầu tư nhiều tài sản, nhà cửa, trang thiết bị mới phục vụ sản
xuất làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định liên tục giảm từ 2010 đến
2012 mặc dù doanh thu, lợi nhuận liên tục tăng qua 3 năm qua.
- Vòng quay vốn lưu động tăng nhanh do tốc độ tăng doanh thu lớn
hơn tốc độ tăng vốn lưu động, năm 2011 doanh thu tăng 48% trong
khi vốn lưu động chỉ tăng 0,4% nên vòng quay vốn lưu động tăng lên
25% so với năm 2010.
2.3.2 Những tồn tại
(i) Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
cũng giảm liên tục qua 3 năm (ii) Vòng quay vốn lưu động và tỷ suất
lợi nhuận vốn lưu động chưa ổn định giữa các năm (iii) Tốc độ tăng
của chi phí năm 2012 so với năm 2011 cao hơn tốc độ tăng của doanh
thu (iv) Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong PTI nhưng hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu hiệu vẫn
chưa ổn định và chưa cao (v) Khoản phải thu của khách hàng tuy
chiếm tỷ trọng không cao nhưng cũng là một phần đáng kể trong tổng
số vốn lưu động của doanh nghiệp (vi) Tổ chức và quản lý thu nợ
vẫn còn nhiều bất cập.
19
Chương 3 – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN
3.1. Phương hướng hoạt động của Tổng Công ty Cổ phần Bảo
- Chứng minh được mục đích sủ dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả
kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng
năm tới.
3.2.1.4 Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ các dịch vụ bảo hiểm: Mở rộng
thị trường tiêu thụ; Đẩy mạnh Maketing
3.2.1.5 Tăng cường đầu tư cho nguồn nhân lực: Hoàn thiện chiến
lược về đào tạo nhân lực. Xây dựng mạng lưới đại lý chuyên nghiệp
phù hợp vưói sự phát triển của các chi nhánh, văn phòng đại diện của
PTI trong và ngoài nước.
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.2.2.1. Quản lý và khai thác tối ưu tài sản cố định
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro TSCĐ
- Thực hiện đánh giá lại TSCĐ
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro TSCĐ
3.2.2.2. Sửa chữa, bảo dưỡng tài sản một cách thường xuyên
Khi có nhu cầu về sửa chữa TSCĐ, đơn vị phải lập dự toán chi
tiết và được Giám đốc phê duyệt. Khi công việc sửa chữa hoàn thành
21
cần phải tiến hành nghiệm thu, lập quyết toán trên cơ sở dự toán đã
duyệt, hợp đông kinh tế đã ký kết, các chi phí hợp lý phát sinh. Đồng
thời Giám đốc đơn vị duyệt quyết toán theo đúng chế độ hiện hành.
3.2.2.3. Đẩy mạnh việc thu hồi vốn cố định
- Xử lý, thu hồi vốn cố định một cách nhanh chóng, dứt điểm.
- Đẩy mạnh việc thu hồi vốn cố định bằng cách chọn phương pháp và
mức khấu hao hợp lý, đánh giá lại TSCĐ khi có sự biến động về giá
cả trên thị trường để tính đúng, tính đủ khấu hao và giá thành.
3.2.2.4 Thực hiện tốt các giải pháp về đầu tư
- Kế hoạch đầu tư góp vốn cổ phần:
3.2.3.4. Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời
nhàn rỗi: tổ chức quản lý và sử dụng vốn bằng tiền có ý nghĩa quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty nói chung và hiệu quả
sử dụng vốn nói riêng.
3.2.3.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra
- Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ
dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho.
- Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng
hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch.
23
KẾT LUẬN
Trên cở sở nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện, phân tích
những ưu điểm và hạn chế trong việc sử dụng vốn của Tổng công ty.
Tôi đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại đơn vị. Luận văn đã đạt được những kết quả
sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện. Trên cơ sở đó rút ra những kết
quả đạt được và những tồn tại, cũng như nguyên nhân của những tồn
tại đó..
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện.
Thông qua kết quả nghiên cứu của luận văn có thể kết luận:
1. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường cạnh
tranh gay gắt; trong giai đoạn Việt nam đang từng bước mở cửa nền