Vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty Cơ khí và Xây dựng COMA - Pdf 34

I

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Tất Hoàng


II

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:.............................................................................................................................................1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP....................................................................................................................................................1
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh..........................................................................................................4
1.1.3. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.................................................................................8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.....................................................................11
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp..............................................11
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.............................11
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.................17
CHƯƠNG 2:...........................................................................................................................................20
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG........................................................................................................20
VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG..................................................................20
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty......................................................................................22
2.1.5. Sơ lược về tình hình kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây.............................27
Kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng sau:..........................27
2.2. Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty cơ khí xây dựng 29
2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty............................................29
2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty cơ

:Hoạt động kinh doanh

HSHM

:Hệ số hao mòn

HTK

:Hàng tồn kho

LN

:Lợi nhuận

LNTT

:Lợi nhuận trước thuế

LNST

:Lợi nhuận sau thuế

TSCĐ

:Tài sản cố định

TSLĐ

:Tài sản lưu động


BẢNG 2.10. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
BẢNG 2.11. VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
BẢNG 2.12. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BẢNG 2.13. TÌNH HÌNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BẢNG 2.14. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
BẢNG 2.15. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH


VI

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiện
nay, các DN phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động sản
xuất kinh doanh của DN muốn tồn tại, phát triển đòi hỏi phải giải quyết các vấn
đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng
được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng, tăng
cường khả năng cạnh tranh. Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó,
nhiều DN đã thích ứng kịp thời, đã vượt khó khăn, bước đầu phát huy được tính
chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm đã
tăng rõ rệt. Tuy nhiên thực tế cho thấy có không ít DN đã lúng túng trong việc
huy động vốn , sử dụng vốn, làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù nổi chi
phí bỏ ra, không bảo toàn và phát triển được vốn. Nguyên nhân cội nguồn của
hiện tượng này là trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của các DN chưa
tìm được chìa khoá để khai thác khả năng tiềm tàng cuả DN mình, cũng như
chưa phát huy được khả năng của đồng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy, quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu
quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các DN khẳng định
được vị trí của mình trong cơ chế thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng
này, qua thời gian thực tập tại Tổng công ty cơ khí và xây dựng- COMA ; và

Đây là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể nâng cao vị trí và uy tín trên thị
trường.


VIII

Về thực tiễn: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục
đích nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh, qua đó phân tích những nguyên nhân tăng giảm và
đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh.
6. Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các DN.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng
công ty cơ khí và xây dựng- COMA
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của Tổng công ty cơ khí và xây dựng- COMA
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn
chế, hơn nữa thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong được sự thông cảm và góp ý của Công ty, thầy cô cùng toàn
thể bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiện hơn.


1

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

chuyển vốn. Quá trình luân chuyển vốn kinh doanh được minh hoạ qua sơ đồ
sau:
TLSX
T-H

… SX … H’- T’ (T’>T)
SLĐ

Một chu kỳ vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) được chuyển
sang hình thái hiện vật (H) khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua sắm tài sản và các
yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua quá trình sản
xuất kinh doanh, VKD chuyển sang hình thái hiện vật mới (H’)- là các sản phẩm,
dịch vụ, lao vụ. Khi các sản phẩm, dịch vụ, lao vụ được tiêu thụ, vốn lại trở về
với hình thái tiền tệ (T’). Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì
T’>T và ngược lại. Sau đó chu kỳ này lặp lại và diễn ra không ngừng tạo nên
vòng tuần hoàn và chu chuyển VKD. Vì VKD vận động và luân chuyển liên tục
trong quá trình sản xuất kinh doanh nên tại cùng một thời điểm trong DN, VKD
có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau ở cả 3 khâu sản xuất, phân phối,
lưu thông.
+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy
tác dụng. Do đó để đầu tư vào SXKD, các doanh nghiệp không chỉ khai thác các
tiềm năng về vốn mà còn phải tìm mọi cách thu hút vốn.


3

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian. Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm
phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của
đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau.
+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Trong nền kinh tế tri thức, vốn đóng

trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn. Bắt đầu từ công tác phân loại vốn
và tìm các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử
dụng. Chỉ khi làm tốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, tiến hành tái sản
xuất mở rộng, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Dựa vào tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành
nhiều loại khác nhau. Thông thường trong công tác quản lý thường sử dụng một
số phương pháp chủ yếu sau:
1.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh
thành hai loại : Vốn cố định và vốn lưu động
a. Vốn cố định của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần thiết
cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn
tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định
được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định
nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ
của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ
sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, trong quá


5

trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá
trị của nó. Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ. Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu của
VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau :
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐ

-

Theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển thì VLĐ được phân loại như sau:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất
VLĐ trong khâu lưu thông
Theo hình thái biểu hiện của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD

thì VLĐ được chia thành:
+
Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện là
các vật tư cụ thể như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật tiêu thụ, vốn thành
phẩm đang chế tạo, vốn thành phẩm ...
+
Vốn tiền tệ: Bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, vốn thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia VLĐ thành hai loại:
+
VLĐ định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết
cho sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm
hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến...
+
VLĐ không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức
như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán...
Từ đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà
trong công tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc xác định nhu
cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho chu kỳ SXKD của doanh nghiệp. Đây là
nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ, kịp thời VLĐ cho
quá trình SXKD được liên tục và tránh ứ đọng vốn. Ngoài ra, cần phải tổ chức


Vốn thường xuyên: gồm các khoản vốn có tính chất ổn định và dài

hạn (trên 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nguồn tài trợ cho việc hình thành các tài sản cố định và một phần tài sản
lưu động chính là từ nguồn vốn thường xuyên này. Nguồn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và các khoản vay dài hạn.

Vốn tạm thời: gồm các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu tạm thời, bất


8

thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn
chính là các bộ phận cấu thành nên nguồn vốn tạm thời.
1.1.3. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho
việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để biến
những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một
lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh
nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra. Thông thường vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thường được hình thành từ hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và vốn vay
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chử sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. Vốn
chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
-

thặng dư vốn cổ phần, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh
lệch tỷ giá, do được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí, hoặc do các đơn vị phụ
thuộc nộp kinh phí quản lý,…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một
DN phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự kết hợp hai
nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN hoạt động, tuỳ thuộc vào
quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài
chính của DN.
Tại sao chúng ta cần nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh khi quản lý và sử
dụng vốn? Các lý do cơ bản như sau:
Một là, vốn luôn được hình thành từ những nguồn nhất định. Để tạo lập
vốn DN cần tính tới những nguồn tiềm năng có thể huy động.
Hai là, bản chất của việc nghiên cứu nguồn vốn khi quản lý VKD là việc
nghiên cứu mối quan hệ của chính sách đầu tư và chính sách tài trợ. Vốn và
nguồn vốn cần đảm bảo tính tương thích hay nguyên tắc cân bằng tài chính. Tức
là, thời hạn của nguồn vốn phải phù hợp với thời gian chuyển hóa tài sản. Thông
qua việc xem xét sự biến động của tỷ lệ giữa tổng nguồn vốn dài hạn với tổng tài


10

sản dài hạn sẽ đánh giá được mức độ rủi ro cũng như chiến lược tài trợ mà doanh
nghiệp đang theo đuổi.
Ba là, mối quan tâm cuối cùng của chủ sở hữu là tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu. Tỷ suất này không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả công tác quản lý
VCĐ và VLĐ mà còn phụ thuộc vào chi phí huy động vốn. Như vậy, chi phí huy
động vốn là một yếu tố quan trọng cần tính đến khi đánh giá hiệu quả của việc
quản lý và sử dụng vốn.
Bốn là, việc nghiên cứu cách phân loại này giúp chúng ta tính toán được
hệ số nợ. Đây là một hệ số rất quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tài chính

Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả có nghĩa
là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang
lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nẩy nở. Có rất
nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhưng
tựu chung lại các quan điểm đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn vốn và phải tạo ra được các kết quả
theo mục tiêu kinh doanh. Kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thoả mãn lợi ích
của doanh nghiệp, của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn, đồng thời nâng cao
được lợi ích của toàn bộ nền kinh tế.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN.
+ Các chỉ tiêu tổng hợp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần (DTT) trong kỳ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ


12

* Hàm lượng VCĐ: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
VCĐ.
VCĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VCĐ

=

* Kết cấu TSCĐ của DN: phản ánh tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại
TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này giúp
DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở DN.
*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
* Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thường là 1 năm )
M
L =
VLĐ
Trong đó: L : Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ (tính theo DTT)
VLĐ: VLĐ bình quân trong năm


14

+ Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực
hiện một vòng quay VLĐ.
360 ( ngày)
Kỳ luân chuyển VLĐ

=
Số vòng quay VLĐ



Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển
trong kì.Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh
doanh.
• Vòng quay các khoản phải thu :
Doanh thu có thuế
+ Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư các khoản phải thu bình
quân.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh
nghiệp càng nhanh , tránh được tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
* Kỳ thu tiền trung bình :
360 ngày
+ Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải
thu , nó đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của DN.Vì vậy , kỳ thu
tiền trung bình càng nhỏ càng tốt .Tuy nhiên , điều này còn bị ảnh hưởng bởi
chính sách tín dụng thương mại của DN cho khách hàng, chính sách này sẽ ảnh
hưởng tới doanh số bán hàng và lợi nhuận thu được của DN.
* Khả năng thanh toán :
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :
Tổng tài sản lưu động
+ Khả năng thanh toán

=

nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh :


Vòng quay toàn bộ vốn

=

=

trong kỳ
VKD

thu

thuần

bình

quân

trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (Tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh
doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc
của vốn kinh doanh.
Lợi nhuận trước lãi vay và
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROAE)

= thuế
=

VKD bình quân sử dụng

lợi

nhuận sau thuế trên
VKD (ROA)

=

Lợi nhuận sau thuế

=
VKD bình quân sử dụng trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận VCSH: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.

Tỷ suất lợi nhuận
VCSH (ROE)

=

Lợi nhuận sau thuế

=

VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.3.1. Những nhân tố khách quan
* Môi trường kinh doanh:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status