Công nghiệp hoá, đại hoá Gắn với phát triển kinh tế tri thức thành phố đà nẵng - Pdf 38

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG PHƯƠNG HOA

C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc
ë thµnh phè ®µ n½ng

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2014


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

VƯƠNG PHƯƠNG HOA

C«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸
G¾n víi ph¸t triÓn kinh tÕ tri thøc
ë thµnh phè ®µ n½ng
Chuyên ngành

: Kinh tế chính trị

Mã số

: 62 31 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS AN NHƯ HẢI

hóa và phát triển kinh tế tri thức

6

1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về công nghiệp hóa, hiện đại
hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

9

1.2.1. Sách tham khảo, chuyên khảo

9

1.2.2. Đề tài khoa học, luận án tiến sĩ

15

1.2.3. Các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành

18

1.3. Những "khoảng trống" trong nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức trên phạm vi một tỉnh, thành phố

18

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
TRÊN PHẠM VI MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM



47


2.3. Kinh nghiệm của một số nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thức

54

2.3.1. Kinh nghiệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tri
thức của Singapore

54

2.3.2. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển
kinh tế tri thức của Hàn Quốc

58

2.3.3. Kinh nghiệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển
kinh tế tri thức của một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam

61

2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra để thành phố Đà Nẵng có thể tham khảo

65

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIÊP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


75

3.3. Đánh giá thực trạng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng

92

3.3.1. Những kết quả đạt được

92

3.3.2. Những hạn chế, bất cập trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố
Đà Nẵng thời gian qua và nguyên nhân

98


Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRI THỨC Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

110

4.1. Dự báo và phương hướng tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Đà Nẵng đến năm 2020

110


DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

152


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB

: The Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển châu Á

AFTA

: Asean Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do Asean

APEC

: Asia and Pacific Economic Cooperation
Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

ASEAN

: Association of South - East Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEM

Tổng sản phẩm quốc nội

GMP

: Good Manufacturing Practices
Thực hành tốt sản xuất thuốc

h

: Hệ số hao mòn hữu hình

HĐH

: Hiện đại hóa

ICT

: Information and Communication Techonology
CN thông tin và truyền thông

Ihđ

: Tỷ trọng thiết bị hiện đại


IMF

: International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế


: Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức

R&D

: Research & Deployment
Nghiên cứu và triển khai

TCCN

: Trung cấp chuyên nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

WB

: World Bank - Ngân hàng thế giới

WHO

: World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới

WTO

: World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới



Diện tích quy hoạch và lĩnh vực đầu tư tại các khu Công
nghiệp của thành phố Đà Nẵng

93

Bảng 3.6:

Trình độ CN của các ngành công nghiệp Đà Nẵng

100

Bảng 4.1:

Dự báo GDP (giá 1994) và tăng trưởng kinh tế giai đoạn

Bảng 4.2:

2011 - 2020

115

Dự báo cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2011 - 2020

116

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1:


Đà Nẵng thành phố thuộc vùng Nam Trung Bộ, một trong 5 thành phố
trực thuộc Trung ương ở Việt Nam. Nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị
trí trọng yếu cả về kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh. Đầu mối giao thông
quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, cửa ngõ
chính ra biển Đông của các tỉnh Miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu
vùng Mê Kông. Sau ngày giải phóng (năm 1975) đến nay, Đà Nẵng cùng với
cả nước bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Một trong những nhiệm vụ
quan trọng nhất đặt ra đối với Thành phố thời kỳ này là thực hiện CNH để
chuyển các hoạt động kinh tế-xã hội từ trình độ lạc hậu lên tiên tiến, hiện đại.
Trước đổi mới (năm 1986), CNH ở thành phố diễn ra trong bối cảnh
tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận
chiều. Một mặt, thành phố phải cùng với cả nước đối phó với cuộc chiến
tranh biên giới phía bắc và sự cấm vận của Mỹ. Mặt khác, do chủ quan duy
ý trí trong nhận thức, tổ chức thực hiện, nên kết quả đạt được về CNH còn
hạn chế. Trình độ kinh tế-xã hội ở Đà Nẵng vẫn chưa ra khỏi tình trạng lạc
hậu và kém phát triển.
Từ khi đổi mới đến nay, nhận thức về con đường phát triển kinh tế-xã


2
hội của cả nước nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, đã có nhiều chuyển
biến tích cực. Theo đó, quan điểm, đường lối về CNH đã được nhận thức ở tầm
cao hơn và sâu sắc hơn. Kể từ sau Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khoá VII
của Đảng Cộng sản Việt Nam (1/1994), thành phố Đà Nẵng cùng với cả nước
bước sang một thời kỳ mới - thời kỳ CNH gắn với HĐH. Tiếp đến, từ Đại hội
IX của Đảng (năm 2001) đến nay, để tranh thủ cơ hội được tạo bởi bối cảnh
mới của thế giới, Đà Nẵng cùng với cả nước tiến hành công cuộc phát triển
kinh tế-xã hội lấy CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức làm nền tảng.
Nhìn lại 13 năm thực hiện, nhờ tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
cải thiện môi trường, giải quyết vấn đề an sinh xã hội, trình độ KH&CN của

triển KTTT vận dụng trên địa bàn một tỉnh, thành phố.
- Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT
ở thành phố Đà Nẵng từ khi có chủ trương của Đảng và Nhà nước đến nay.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa CNH, HĐH gắn với phát
triển KTTT ở thành phố Đà Nẵng thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT ở thành phố
Đà Nẵng dưới góc độ Kinh tế chính trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phạm vi cả nước và thế giới để nghiên cứu cơ sở lý
luận, kinh nghiệm thực tiễn. Địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định là
phạm vi nghiên cứu thực trạng để đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển.
- Về thời gian: Tác giả giới hạn phạm vi phân tích, đánh giá thực trạng
từ khi Đảng và Nhà nước có chủ trương gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế
tri thức (năm 2001) đến nay. Phần dự báo, đề xuất phương hướng, giải pháp
thúc đẩy CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT được tính từ nay đến năm 2020
và triển vọng đến giữa thế kỷ XXI, tức là đến thời điểm mà Đà Nẵng cùng với


4
cả nước trở thành một thành phố công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và đường lối chủ trương đổi mới của Đảng, pháp luật, chính sách
của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đẩy mạnh CNH,
HĐH gắn với phát triển KTTT nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

sách CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và
cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
bảng, danh mục hình và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.


6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT là con đường của nước đi sau
nhằm tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi
thế của đất nước để rút ngắn quá trình phát triển, sớm trở thành một xã hội
hiện đại. Đây là vấn đề còn khá mới mẻ. Đến nay vẫn chưa có những nghiên
cứu mang tính hệ thống lý luận chặt chẽ và giải pháp đồng bộ, có hiệu quả về
vấn đề này ở trên thế giới và trong nước. Tuy vậy, vẫn có thể tìm thấy những
ý tưởng, quan niệm và phương thức tổ chức thực tiễn có liên quan trực tiếp
đến CNH, HĐH gắn với KTTT. Dưới đây là tổng quan những kết quả nghiên
cứu đã công bố về vấn đề này những năm gần đây.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ CÔNG NGHIỆP
HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC

Dong Fureng trong cuốn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Trung
Quốc [134] đã hướng vào phân tích kinh nghiệm lịch sử của Trung Quốc về
CNH trong thời gian gần đây. Từ nhận thức vai trò của nông thôn trong quá
trình HĐH đất nước, tác giả đã tập trung phân tích thực trạng HĐH nông thôn
và chỉ ra rằng, có nhiều vùng nông thôn của Trung Quốc vẫn gặp phải những
vấn đề kinh tế, xã hội tương tự các nước đang phát triển khác như: dân số

vận dụng được đối với những nước đi sau nhằm rút ngắn thời gian tiến hành
CNH. Qua cách tiếp cận về công nghiệp và thương mại trong phân chia giai
đoạn, cách thức phát triển dựa trên sự kết hợp truyền thống với hiện đại, các
nhân tố kinh tế, CN, xã hội, văn hoá..., tác giả cho rằng đây chính là các yếu
tố quyết định quá trình CNH rút ngắn. Trong công trình nghiên cứu này với 8
chương được chia làm hai phần: Phần I, tác giả chỉ rõ mối liên hệ thực tế giữa
cơ cấu thương mại và cơ cấu công nghiệp, xác định các sản phẩm công


8
nghiệp nào đem xuất khẩu, nhập khẩu qua từng giai đoạn (5 giai đoạn). Và
khẳng định phải coi trọng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển các ngành công
nghiệp gia tăng sức cạnh tranh quốc tế. Cùng với sự đóng góp không nhỏ của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường, cả vai trò của chính phủ trong
việc thúc đẩy sự khởi đầu những ngành công nghiệp mang tính chiến lược.
Phần II, qua việc phân tích các chính sách công nghiệp, phân tích, dự báo các
số liệu về vốn đầu tư nguồn lực con người, thực hiện chuyển giao CN…tác
giả cho thấy ảnh hưởng của các nhân tố này đối với việc phát triển công
nghiệp theo hướng xuất khẩu của Nhật Bản. Cuốn sách không chỉ nêu những
thành công mà còn đánh giá cả những thất bại trong CNH hướng vào xuất
khẩu của Nhật Bản để làm bài học cho các các nước đi sau nếu áp dụng mô
hình CNH hướng về xuất khẩu.
Medhi Krongkaew [138] đã cung cấp cái nhìn tổng quan, toàn diện về
CNH gần đây của Thái Lan, một trong các nền kinh tế năng động nhất khu vực
ASEAN. Tác giả chú ý phân tích vai trò của công nghiệp, nông nghiệp, xuất
khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển du lịch, coi các ngành kinh tế
này như động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của Thái Lan. Bên cạnh đó, tác
giả cũng đã phân tích tác động của các chính sách về tài chính, chính sách tiền
tệ, chính sách đô thị hoá, chính sách phúc lợi hộ gia đình đối với CNH ở Thái
Lan. Với các chính sách thúc đẩy CNH của chính phủ Thái Lan đã làm thay đổi

Phạm Khiêm Ích và Nguyễn Đình Phan chủ biên [46] tập hợp nhiều bài
nghiên cứu về CNH và kinh nghiệm của các nước trong khu vực. Các tác giả
đều khẳng định CNH là phương hướng chủ đạo để phát triển đất nước dù cho
hoàn cảnh, điều kiện quốc tế, trình độ phát triển của nền kinh tế nước ta khác
nhiều so với năm 1960, năm mà Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của
Đảng để ra đường lối CNH. Trong phần kinh nghiệm nước ngoài, dựa vào
kinh nghiệm CNH của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc… các tác giả chỉ rõ dù các
nước này CNH vào những thời điểm khác nhau, nhịp độ không giống nhau
nhưng CNH là con đường phát triển chung của các nước trên thế giới.


10
Đỗ Hoài Nam trong cuốn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, và phát
triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam [63] đã luận giải một số
vấn đề lý thuyết cơ bản và kinh nghiệm thế giới về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành và phát triển ngành trọng điểm mũi nhọn trong thời kỳ CNH. Theo tác
giả, đánh giá mức độ thành công của quá trình CNH của một quốc gia, người
ta coi chuyển dịch cơ cấu ngành là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ
thành công. Theo tính quy luật chung, CNH cũng là quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành trong đó tỷ trọng của nông nghiệp ngày càng giảm xuống, tương
ứng với mức tăng lên của hai ngành công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, do
mỗi nước có cách tiếp cận khác nhau về mô hình và chiến lược CNH, nên tiến
trình thay đổi cơ cấu ngành kinh tế có sự khác nhau. Tác giả đã phân tích thực
trạng cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam, qua đó định dạng cơ cấu ngành, lựa
chọn ngành trọng điểm trong những năm kế tiếp. Việc lựa chọn cơ cấu kinh tế
phải phù hợp với tương quan giữa các nguồn lực phát triển và mục tiêu tăng
trưởng nghĩa là ưu tiên phát triển một số ngành nhất định ở những mức độ xác
định trong từng giai đoạn cụ thể. Để có cơ cấu kinh tế phù hợp tác giả cũng đã đề
xuất các biện pháp kinh tế chủ yếu: huy động vốn, khuyến khích sự phát triển
khu vực tư nhân, các khuyến khích về tài chính, thuế quan…Tác giả còn đề xuất

để có được thành công cần có những bước đi thận trọng và vững chắc, nắm
chắc thời cơ để có những đối sách phù hợp. Nhất là ngoài việc khéo léo dựa
vào các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế khi mở cửa, thì phải biết lợi
dụng, khai thác tổng hợp các yếu tố địa lý và dân tộc. Hơn nữa trong giai
đoạn đầu, cần khuyến khích phát triển nhanh các ngành công nghiệp chế biến
có khả năng cạnh tranh cao, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho xuất khẩu.
Đây là kinh nghiệm dành cho các nước đi lên từ nông nghiệp và có điều kiện
phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động…
Cuốn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam lý luận và thực tiễn


12
[9] tập hợp những bài viết của nhiều tác giả tiếp cận dưới các góc độ khác
nhau về quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam: văn hóa, triết học, kinh tế…Tuy
nhiên các bài viết đều nhấn mạnh CNH, HĐH ở nước ta cần áp dụng CN mới,
tiên tiến để rút ngắn so với các nước đi trước, trong đó nguồn lực quan trọng
nhất đó là con người, nguồn lực của mọi nguồn lực được đặt vào vị trí trung
tâm của chiến lược phát triển. Các tác giả còn chỉ ra sự cần thiết và nội dung,
vai trò CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của KH&CN trên thế giới. Đưa ra các giải
pháp quan trọng thúc đẩy quá trình này đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc để xây dựng đất nước ta ngày càng hiện đại.
Trần Đình Thiên trong cuốn Công nghiệp hóa ở việt Nam - Phác thảo
và lộ trình [86] đã đưa ra khái niệm CNH "là quá trình cải biến nền kinh tế
nông nghiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật thủ công, mang tính hiện vật, tự cung
- tự cấp thành nền kinh tế công nghiệp - thị trường" [86, tr.23]. Tác giả còn
chỉ ra trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, để vượt qua tình trạng chậm phát
triển, CNH ở Việt Nam không thể thực hiện tuần tự như các nước đi trước mà
phải thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang
công nghiệp hiện đại; phát triển KTTT tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.

KTTT của một số nước để đưa ra gợi ý về định hướng và các giải pháp phát
triển KTTT ở Việt Nam; khẳng định con đường phát triển của Việt Nam là
"CNH định hướng xã hội chủ nghĩa",
Quá trình CNH phải là quá trình phát triển một cách hài hòa kinh tế
với văn hóa, xã hội, lấy con người làm trung tâm… Đó là phải là
CNH nhân văn. Đồng thời, CNH nước ta cũng phải là CNH sinh
thái, CNH mà giữ gìn được thiên nhiên, không làm suy thoái môi
trường [45, tr 200].
Với cách tiếp cận này, tác giả đã đưa ra những gợi ý để luận án kế thừa


14
để đề xuất giải pháp đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT.
Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm trong cuốn Lực lượng sản xuất mới và
kinh tế tri thứ” [18] khẳng định nói đến kinh tế tri thức không thể không nói
đến các ngành CN cao: CN thông tin, CN sinh học, CN vật liệu tiên tiến - CN
nano, CN năng lượng mới, với máy móc thông minh có trình độ vượt hẳn so
với các máy móc cơ khí cổ điển. Đây chính là nòng cốt của sự hình thành nền
KTTT cùng với những tác động xã hội to lớn như toàn cầu hóa, xã hội học
tập, xã hội thông tin nối mạng. Tác giả cũng đã dành chương cuối cùng nói
đến những nhận thức, quan điểm của Đảng về CNH, HĐH gắn với phát triển
KTTT ở Việt Nam hiện nay.
Phạm Thái Quốc và Hoàng Văn Hiển trong cuốn Quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của Hàn Quốc (1961-1993) và kinh nghiệm đối với Việt Nam
[75] đã nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm
1961 đến 1993; đưa ra hai mô hình chiến lược (hướng nội và hướng ngoại),
cơ cấu, cơ chế, chính sách, biện pháp… mà Hàn Quốc đã thực hiện trong quá
trình CNH, HĐH. Các tác giả chỉ ra những thành tựu tiêu biểu về kinh tế - xã
hội và những hạn chế của Hàn Quốc trong hơn ba thập niên CNH, HĐH đất
nước. Xác định các điều kiện, yếu tố bên trong, bên ngoài tác động đến quá

nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và lâu dài: xây dựng một nền
nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, có năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, CN
tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; xây dựng nông thôn ngày
càng giàu đẹp… có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại.
1.2.2. Đề tài khoa học, luận án tiến sĩ
Đặng Hữu trong đề tài Phát triển kinh tế tri thức - rút ngắn quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta [44] đã đề cập đến ba nội dung quan


16
trọng trong ba phần của đề tài: Phần I Sự hình thành và phát triển kinh tế tri
thức; Phần II: Kinh nghiệm từ sự phát triển kinh tế tri thức các nước; Phần III:
Phát triển kinh tế tri thức để rút ngắn quá trình CNH, HĐH ở nước ta. Trong
phần III, tác giả đã đánh giá thực trạng nền kinh tế Việt Nam, qua đó đưa ra
định hướng phát triển KTTT ở Việt Nam, những yếu tố đảm bảo cho sự thành
công của CNH rút ngắn.
Phạm Văn Dần trong luận án tiến sĩ triết học Lý luận hình thái kinh tế xã hội với sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay [22] đã xác định cơ sở
khoa học của đường lối đẩy mạnh CNH, HĐH ở nước ta hiện nay gồm 7 đặc
điểm cơ bản để chỉ ra sự khác nhau của quá trình CNH, HĐH hiện nay với
các kiểu CNH đã có trong lịch sử; 4 điều kiện cơ bản thực hiện CNH, HĐH.
Qua đó nêu lên những nội dung cụ thể của việc vận dụng các quy luật cơ bản
của lý luận hình thái kinh tế - xã hội để thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước.
Lê Kim Chung trong luận án tiến sĩ kinh tế Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ngành thủy sản ở duyên hải Nam Trung Bộ [11] đã phân tích cơ sở lý
luận và thực tiễn tiến hành CNH, HĐH ngành thủy sản, đặc biệt là xác định
những nội dung có tính quy luật về CNH, HĐH ngành thủy sản nói chung và
ở duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng. Luận án đề xuất 3 phương hướng cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status