B¶ng tÝnh ®iÖn tö
B¶ng tÝnh ®iÖn tö
microsoft
microsoftexcel 2000
excel 2000
GV. Hå viÕt thÞnh
Khoa CNTT
[email protected]
®¹i häc l¬ng thÕ vinh
Chương I-Làm quen với excel
Chương I-Làm quen với excel
I- Excel là gì?
I- Excel là gì?Là hệ bảng tính điện tử dùng để lưu trữ, tính toán, tổng hợp, thống
Là hệ bảng tính điện tử dùng để lưu trữ, tính toán, tổng hợp, thống
kê dữ liệu. Nằm trong bộ Office của hãng Microsoft trên môi trường
kê dữ liệu. Nằm trong bộ Office của hãng Microsoft trên môi trường
Windows.
Windows.
II-Một số khái niệm trong Excel
II-Một số khái niệm trong Excel1-Tệp bảng tính và bảng tính
1-Tệp bảng tính và bảng tính
+
Cột (Column):
Cột (Column):Là tập hợp các ô theo chiều dọc, ánh thứ tự A, B, C,...,IV từ trái sang
Là tập hợp các ô theo chiều dọc, ánh thứ tự A, B, C,...,IV từ trái sang
ph i, Tổng số cột của một b
ph i, Tổng số cột của một b
ả
ả
ng tính là : 256
ng tính là : 256 +
+
Dòng (Row): Là tập hợp các ô theo chiều ngang đánh thứ tự từ 1 đến 65536.
Dòng (Row): Là tập hợp các ô theo chiều ngang đánh thứ tự từ 1 đến 65536.+
+
Ô (Cell): Là nơi giao giữa cột và hàng.
Ô (Cell): Là nơi giao giữa cột và hàng. +
+
Ô hiện thời: Là ô có khung viền đậm xung quanh với 1 chấm vuông nhỏ góc dưới
: dùng để đưa trỏ về một ô nào đó.Dấu
Dấu
: Dùng để chọn lệnh, biểu tượng hoặc cuộn b
: Dùng để chọn lệnh, biểu tượng hoặc cuộn b
ả
ả
ng tính.
ng tính.2- Địa chỉ :
2- Địa chỉ :a-Địa chỉ ô:
a-Địa chỉ ô:
Ô là nơi giao giữa cột và dòng, điạ chỉ được xác định
Ô là nơi giao giữa cột và dòng, điạ chỉ được xác định
bởi
bởi
cột
Địa chỉ ô cuối góc dưới bên phải Ví dụ : A3:B8, C1:C2, D2:E9,...
Ví dụ : A3:B8, C1:C2, D2:E9,...
Vùng
chọnc-Địa chỉ tương đối
c-Địa chỉ tương đối - K/n: Là địa chỉ mà công thức của nó được cập nhật khi sao chép đến
- K/n: Là địa chỉ mà công thức của nó được cập nhật khi sao chép đến
địa chỉ mới.
địa chỉ mới.- Cách viết : <tên cột><tên dòng> như: A1, B2,..
- Cách viết : <tên cột><tên dòng> như: A1, B2,..
Ví dụ: ở ô C1 ta có công thức =A1+B1 thì khi sao chép công thức này
Ví dụ: ở ô C1 ta có công thức =A1+B1 thì khi sao chép công thức này
đến ô C2 ta có =A2+B2.
đến ô C2 ta có =A2+B2. d- Điạ chỉ tuyệt đối
d- Điạ chỉ tuyệt đối
III- C¸ch khëi ®éng vµ ra khái Excel1- C¸ch khëi ®éng vµ thµnh phÇn cña cöa sæ Excel
1- C¸ch khëi ®éng vµ thµnh phÇn cña cöa sæ Excel
-> Start/ Program/ Microsft Excel
-> Start/ Program/ Microsft Excel
-> XuÊt hiÖn cöa sæ gåm c¸c thµnh phÇn sau :
-> XuÊt hiÖn cöa sæ gåm c¸c thµnh phÇn sau :
Thanh
tiêu đề
Thanh Menu
Thanh
dụng cụ
Thanh
công thức
Thanh
trạng thái
Thanh
cuộn
Tên bảng
tính
Ô hiện
thời
Tên cột
Tên dòng
Nút
chuyển tới
bảng tính
Địa chỉ ô
Zoom control : Tỷ lệ quan sát màn hình
Redo: Lặp lại thao tác trước
Undo: Trở về thao tác trước
Format Painter: Copy định dạng
Paste: Dán khối ra từ bộ đệm
Copy: copy khối vào bộ đệm
Cut: cắt khối vào bộ đệm
ý
ý
nghĩa các biểu tượng trên thanh Standard
nghĩa các biểu tượng trên thanh Standard
Font: Chọn Font chữ
Center Across Column: Nhập và căn giữa nhiều ô
Curency style: Điền dấu tiền tệ
Percent Style: Nhân với 100 và điền dấu %
Comma Style: Điền dấu ngăn cách nghìn, triệu, tỷ
Decrease Decimal: Bớt đi một chữ số thập phân
Increase Decimal: Tăng thêm 1 chữ số thập phân
Increase Indent: tăng thêm khoảng cách lề
Borders: Đường viền
Fill color: Mầu nền của ô
Font Color: Mầu chữ
Right: Căn dữ liệu sang phải ô
Center: Căn dữ liệu vào giữa ô
Left: Căn dữ liệu sang trái ô
Size: Chọn cỡ chữ
More Buttons: Thêm nút lệnh
2- Tho¸t khái Excel.
C¸ch 1- Më Menu File, chän Exit
C¸ch 2- Ên phÝm Alt+F4
).
).
Shift
Shift
: Về ô phía trên (
: Về ô phía trên (
).
).
Ctrl+Home: Về ô A1
Ctrl+Home: Về ô A1
Ctrl+End: Về ô cuối cùng của dữ liệu
Ctrl+End: Về ô cuối cùng của dữ liệu
Ctrl+
Ctrl+
, Ctrl+
, Ctrl+
,Ctrl
,Ctrl
+ Cách 1: Kích chuột ô đầu, kéo đến ô cuối của vùng cần chọn.
+ Cách 1: Kích chuột ô đầu, kéo đến ô cuối của vùng cần chọn.+ Cách 2: Chọn ô đầu, giữ Shift và kích chuột vào ô cuối của
+ Cách 2: Chọn ô đầu, giữ Shift và kích chuột vào ô cuối của
vùng cần chọn
vùng cần chọn
-
Chọn nhiều vùng rời rạc.
Chọn nhiều vùng rời rạc.B1: Chọn vùng 1
B1: Chọn vùng 1B2: Nhấn và giữ Ctrl khi chọn các vùng khác.
B2: Nhấn và giữ Ctrl khi chọn các vùng khác.
- Chọn bằng phím: ấn Shift đồng thời, ấn phím mũi tên
- Chọn bằng phím: ấn Shift đồng thời, ấn phím mũi tên
3- Chọn Font chữ, đặt độ rộng cột chiều, cao dòng
3
3
.1-Đặt font chữ:
.1-Đặt font chữ:
a- Đặt font chữ ngầm định cho các tệp bảng tính mới
B1: Chọn bảng tính : Ctrl+A
B1: Chọn bảng tính : Ctrl+A B2: Mở Menu Format/Cells/Font
B2: Mở Menu Format/Cells/Font B3: Cài đặt các tuỳ chọn Font, kiểu, cỡ, mầu thích hợp
B3: Cài đặt các tuỳ chọn Font, kiểu, cỡ, mầu thích hợp
-> Chọn OK
-> Chọn OK3.2-Đặt độ rộng cột
Cách 1: Dùng chuột kích vào đường giao giữa 2 cột kéo sang trái
hoặc sang phải.
Cách 2 : Dùng Menu
B1: Chọn cột cần chỉnh
B2: Mở Menu Format/Column, chọn :
+ Width : đặt độ rộng mới
+ AutoFit Selection: tự động chỉnh vừa dữ liệu trong cột
+ AutoFit: tự động chỉnh vừa dữ liệu trong dòng
+ AutoFit: tự động chỉnh vừa dữ liệu trong dòng+ Hide : ẩn dòng
+ Hide : ẩn dòng+ Unhide : Hiện dòng ẩn
+ Unhide : Hiện dòng ẩn
4- Xử lý dữ liệu trong bảng tính bảng tính4.1- Cỏc kiu d liu thng c s dng trong Excel
a- Dữ liệu kiểu chuỗi (Text): Là dữ liệu dùng để mô tả một đối tư
ợng nào đó, không tham gia vào các phép tính. Được kết hợp tất cả
các loại ký tự, kể cả ký tự kiểu số.
- Dữ liệu kiểu chữ gồm :
+ Các chữ cái : (Nguyễn Thế Giới, IBM,)
+ Các chữ cái và chữ số: ( C500, N200, )
+ Các chữ số và chữ cái: (2003A123, Số 1b Cảm hội,)
+ Dữ liệu chuỗi dạng số như: Số điện thoại, số nhà, mã số. Khi nhập
bắt đầu bằng dấu nháy đơn () và không có giá trị tính toán. Ví dụ:
801, 0903445599,
+ Chuỗi kiểu ngày/ tháng: 20/05/1980,.
- Dữ liệu nhập ngầm định bên trái ô.
b- Dữ liệu kiểu số (Number):
-
Là các dữ liệu tham gia vào quá trình tính toán như: Tiền lương, điểm,
Là các dữ liệu tham gia vào quá trình tính toán như: Tiền lương, điểm,
YY: Năm
YY: Năm
- Muốn thay đổi thông số ngày tháng ta làm như sau:
- Muốn thay đổi thông số ngày tháng ta làm như sau:B1: Vào Start/Setting/Control Panel/Regional Options/ Chọn Date/ chọn
B1: Vào Start/Setting/Control Panel/Regional Options/ Chọn Date/ chọn
dạng thức theo ý muốn
dạng thức theo ý muốnB2: Chọn OK
B2: Chọn OKB3: Chọn vùng nhập dữ liệu,
B3: Chọn vùng nhập dữ liệu,Mở Format/Cells/ Number/ date/Custom
Mở Format/Cells/ Number/ date/Custom
và chọn kiểu ngày tháng và nhập liệu.
và chọn kiểu ngày tháng và nhập liệu.
- Có thể nhập hàm = Date(YY,MM,DD)
- Có thể nhập hàm = Date(YY,MM,DD)
- Nhập ngày tháng hệ thống: Ctrl + ;
- Nhập ngày tháng hệ thống: Ctrl + ;
- Nhập giờ hệ thống: Ctrl + Shift + ;
- Nhập giờ hệ thống: Ctrl + Shift + ;
Toán tử số:
+ : Cộng. Ví dụ =42+10 (52)
- : Trừ . Ví dụ =42-10 (32)
*: Nhân. Ví dụ =42*10 (420)
/: Chia. Ví dụ =42/10 (4.2)
%: Phần trăm. Ví dụ =50%*600 (300)
^: Luỹ thừa. Ví dụ =4^2 (16)
Toán tử chuỗi:
& : Nối chuỗi. Ví dụ = Đỗ Tiến & Sĩ (Đỗ Tiến Sĩ)
Toán tử so sánh:
= Bằng >= Lớn hơn hoặc bằng
> Lớn hơn <= Nhỏ hơn hoặc bằng
< Nhỏ hơn <> Khác
Các toán tử so sánh cho kết quả True (đúng) hoặc False (sai)
Ví dụ: cho kết quả là True
4.2. Nhập dữ liệu vào bảng tính
a- Nhập dữ liệu bất kỳ:
- Đưa trỏ về ô cần nhập
- Nhập dữ liệu theo dạng thức
- Kết thúc nhập liệu bằng cách: ấn Enter hoặc ấn một phím mũi tên
hoặc kích chuột vào ô kế tiếp.
(Muốn viết nhiều dòng trên 1 ô, ta ấn Alt+ Enter để ngắt xuống dòng.)
Có thể nhập dữ liệu theo vùng:
B1: Chọn vùng cần nhập
B2: Nhập dữ liệu
- Nhập theo cột: ấn Enter sau mỗi lần nhập liệu vào 1 ô
- Nhập theo hàng: ấn Tab sau mỗi lần nhập liệu vào 1 ô.Công thức bắt đầu là dầu = hoặc dấu +
Công thức bắt đầu là dầu = hoặc dấu +
- Nhập công thức tính bất kỳ:
- Nhập công thức tính bất kỳ:B1: Đưa trỏ ở ô kết quả
B1: Đưa trỏ ở ô kết quảB2: Nhập công thức, kết thúc bằng Enter.
B2: Nhập công thức, kết thúc bằng Enter.
- Nhập công thức tính tự dộng theo qui luật:
- Nhập công thức tính tự dộng theo qui luật:B1: Nhập công thức tính, ở ô đầu tiên của vùng kết thúc bằng Enter.
B1: Nhập công thức tính, ở ô đầu tiên của vùng kết thúc bằng Enter.B2: Điền tự động
B2: Điền tự độngHoặc chọn vùng cần nhập công thức, ấn phím Ctrl+D
Hoặc chọn vùng cần nhập công thức, ấn phím Ctrl+D