ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN VI SINH
VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
KHOA XÉT NGHIỆM
BÁO CÁO THỰC TẬP VI SINH
Địa điểm: Khoa Xét nghiệm–bệnh viện Da Liễu Trung Ương
Địa chỉ: 15A Phương Mai- Đống Đa- Hà Nội
Thời gian thực tâp: 23/11 – 20/12
Họ và tên sinh viên: Đặng Minh Khoa
Tổ 36 – Y4K
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Lời cảm ơn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Lê Văn Hưng, ThS. Lê Hạ Long
Hải cùng toàn thể các anh chị nhân viên đã luôn tận tình hướng dẫn em trong suốt
thời gian học tập và làm báo cáo thực tập tại khoa Xét nghiệm, bệnh viện Da Liễu
Trung Ương.
Trong khoảng thời gian thực tập tại khoa,chúng em đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của lãnh đạo khoa cũng như của các anh chị cả về lý thuyết lẫn kinh nghiệm
thực tế, góp phần tạo một môi trường tốt nhất để chúng em học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Y Hà Nội, Khoa KTYH, Bộ môn Vi
sinh – Ký sinh trùng lâm sàng đã giới thiệu để chúng em được học tập tại khoa Xét
nghiệm, Bệnh viện Da Liễu Trung Ương cũng như trau dồi kiến thức cho chúng em
trong suốt quá trình học lý thuyết tại giảng đường. Đây là cơ hội quý báu để chúng
em có thể áp dụng những hiểu biết của mình vào thực tế cũng như phục vụ cho
công việc sau này.
Dù rất cố gắng trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo song chắc hẳn
3.2.3 Nhuộm soi tìm lậu cầu, nấm, vi khuẩn khác.................................27
3.2.4 Nuôi cấy định danh là làm kháng sinh đồ.....................................29
3.2.5 Các xét nghiệm khác.....................................................................34
3.3 Phòng nấm – ký sinh trùng..................................................................35
3.3.1 Xét nghiệm soi tươi tìm nấm........................................................35
3.3.2 Soi tươi tìm ký sinh trùng.............................................................38
3.3.3 Nuôi cấy và định danh nấm – kháng nấm đồ................................39
3.4 Phòng hóa sinh – huyết học – sinh học phân tử..................................40
4. Quy trình tiếp nhận bệnh phẩm và trả kết quả tại viện Da Liễu Trung
Ương............................................................................................................40
Tổng kết..........................................................................................................41
1
Mục tiêu học tập
1. Cơ cấu, tổ chức, trang thiết bị phòng xét nghiệm vi – ký sinh lâm sàng tại cơ sở
thực hành.
2. Các loại bệnh phẩm thường gặp tại phòng xét nghiệm tại cơ sở thực hành.
3. Các qui trình xét nghiệm thường dùng tại cơ sở thực hành (Đây là nội dung chính
yêu cầu trình bày chi tiết, cụ thể). Bản thân có được tham gia, kiến tập quy trình
nào? Nội dung học tập được như thế nào?
4. Các qui trình tiếp nhận bệnh phẩm và trả kết quả xét nghiệm tại cơ sở thực hành.
5. Tổng kết
Tự nhận xét đánh giá về quá trình thực hành của bản thân. Ý kiến đóng góp cho bộ
môn về chương trình học (nếu có).
bộ cho công tác khám, xét nghiệm phát hiện các bệnh hoa liễu cho các tỉnh miền
Nam, và sau đó là công tác xét nghiệm vi khuẩn phong.
3
Năm 1985, cố Bác sỹ Vi Phác được cử đi chuyên gia ở Algeria, cố bác sỹ
Nguyễn Nguyên được cử làm tổ trưởng tổ xét nghiệm. Trong giai đoạn 1985 – 1988
tổ xét nghiệm cùng với phòng chỉ đạo chuyên khoa thực hiện công tác khám, xét
nghiệm phát hiện bệnh nhân phong phục vụ cho công tác đa hóa trị liệu, thanh toán
bệnh phong từng vùng.
Năm 1988, cố bác sỹ Nguyễn Nguyên qua đời và TS Lê Thị Phương được cử
làm tổ trưởng tổ xét nghiệm, nay là Khoa xét nghiệm Viện Da liễu
Năm 1993, phòng xét nghiệm HIV được thành lập để phục vụ công tác phát
hiện căn bệnh thế kỷ ở đối tượng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục và các
đối tượng khác. Năm 1996, phòng đã phát hiện được ca nhiễm HIV đầu tiên và kể
từ đó đến nay, số lượng bệnh nhân nhiễm HIV được phát hiện hàng năm ngày càng
tăng. Để phát triển Khoa xét nghiệm ngày càng hiện đại, ứng dụng được các kỹ
thuật mới, Ban lãnh đạo Viện đã chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại và công tác
đào tạo nhân lực. Năm 2003, phòng xét nghiệm sinh học phân tử được thành lập và
đã ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào chẩn đoán bệnh phong, bênh lao và các bệnh lây
truyền qua đường tình dục như lậu, chlamydia, herpes sinh dục, sùi mào gà,…
1.2 Tổ chức
Khoa xét nghiệm là một khoa bao gồm nhiều nhóm chuyên khoa sâu khác nhau
cùng sinh hoạt và làm việc:
Nhóm Vi sinh. Nhóm Nấm - Ký sinh trùng.
Nhóm Mô bệnh học
Sinh hóa - huyết học - dị ứng và Sinh học phân tử
Nhóm huyết thanh
Khoa xét nghiệm gồm 19 cán bộ nhân viên, trong đó có 5 cán bộ thuộc biên chế
Huyết
học –
bệnh
Sinh học
học
thanh
phân tử
Trưởng Khoa
Phó khoa
Phó khoa
Kỹ thuật viên
trưởng
Phòng
SH –
HH SHPT
Quản lý chất
lượng
chuyên khoa I (Da liễu), cao học Vi sinh, cao học Da liễu thuộc Học viện Quân Y
và Bộ môn Vi sinh trường Đại học Y Hà Nội, cao học chuyên khoa Răng Hàm
Mặt...
Tham gia đào tạo bác sỹ, kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên ngành Da liễu cho
các Bệnh viện Da liễu, trung tâm Da liễu, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội,
trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh gửi về.
1.4 Các kỹ thuật xét nghiệm đang được tiến hành
Nhóm Vi sinh:
o Soi trực tiếp, nuôi cấy và làm kháng sinh đồ chẩn đoán lậu cầu và các loại
vi khuẩn gây bệnh khác.
o Soi trực tiếp BH, BK và kiểm tra chất lượng các phiến kính BH của các
địa phương gửi về.
o Soi trực tiếp và làm phong phú ký sinh trùng đường ruột.
o Chẩn đoán nhiễm Chlamydia bằng miễn dịch sắc ký và ELISA.
o Chẩn đoán huyết thanh bệnh Herpes bằng kỹ thuật ELISA.
Nhóm nấm – ký sinh trùng:
6
o Soi tươi và nuôi cấy nấm da, nấm sâu và nấm hệ thống. + Soi tươi và nuôi
cấy nấm âm đạo. + Soi tươi Trichomonas. + Định loại nấm.
Nhóm Mô bệnh học; Sinh hóa - huyết học - dị ứng và Sinh học phân tử:
o Sinh thiết da, đọc kết quả giải phẫu bệnh lý.
o Chẩn đoán tế bào học của Tzanck.n
o Các xét nghiệm sinh hóa và huyết học cơ bản.
o
Chẩn đoán tế bào Hargraves.
thiết, ....
Phòng sinh hóa huyết học và phòng huyết thanh: máu tĩnh mạch sau đó
tách huyết thanh để làm các xét nghiệm tiếp theo. Riêng phòng huyết
thanh có thể là dịch tiết nơi tổn thương như trong chẩn đoán giang mai.
Phòng vi sinh: bệnh phẩm chủ yếu là dịch tiết đường sinh dục, có thể là
dịch tiết vị trí tổn thương. Ngoài ra còn có bệnh phẩm rạch da để chẩn
đoán bệnh phong.
Phòng nấm: chủ yếu là bệnh phẩm cạo da, da đầu, tóc, móng,bệnh phẩm
cạo lưỡi...
8
3. Các qui trình xét nghiệm thường dùng tại cơ sở thực hành.
3.1. Phòng huyết thanh
Phòng huyết thanh là một trong những phòng quan trọng bậc nhất của khoa khi
tại đây thực hiện một loạt những xét nghiệm dùng để chẩn đoán, khẳng định và theo
dõi bệnh đặc biệt các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV, giang mai, viêm
gan B. Ngoài ra, phòng còn làm một số xét nghiệm như tìm kháng thể kháng nhân
ANA, kháng thể tự miễn ds DNA hay gặp trong bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.
Nơi để
giấy xét
nghiệm
Bàn lấy mẫu
Gương đọc
kết quả
lạnh
lưu
hóa
chất
Bàn sổ
sách lưu
thông tin
Máy tính
kết nối
mạng
bệnh
viện
Sơ đồ phòng huyết thanh.
3.1.1 Các kỹ thuật phát hiện bệnh giang mai.
Bệnh giang mai là bệnh nhiễm khuẩn kinh điển, tiến triển qua 3 giai đoạn với
các triệu chứng lâm sàng như: săng, đào ban, mảng niêm mạc, sẩn..., nhưng cũng
có thể không có biểu hiện lâm sàng gọi là giang mai kín.
Bệnh do xoắn khuẩn Treponema Pallidum gây nên, đường lây chính của bệnh
là quan hệ tình dục và mẹ truyền sang con.
Để chẩn đoán bệnh giang mai phải dựa vào tiền sử quan hệ tình dục , biểu hiện
lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Trên thực tế nhiều bệnh nhân không có biểu hiện
lâm sàng, tiền sử tình dục không rõ ràng do vậy kết quả xét nghiệm là yếu tố quyết
định chẩn đoán.
9
Hóa chất sinh phẩm hãng SD – Bioline gồm thanh thử và dung
dịch Buffer.
10
o Tiến hành:
Sau khi lấy máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm, để vào bể ấm
để tách huyết thanh tự nhiên hoặc ly tâm
Lấy bộ kit thử gồm que thử và dung môi mẫu đặt lên mặt
phẳng khô, thoáng.
Ghi thông tin bệnh nhân lên que thử.
Dùng pipet hút 10µl huyết thanh nhỏ vào vùng phản ứng
Nhỏ thêm 3 – 4 giọt dung môi vào đó
Đọc kết quả từ 10 – 20 phút
Đọc kết quả:
o Sau khi nhỏ huyết thanh, chờ đủ thời gian rồi đọc kết quả.
o Phản ứng dương tính là phản ứng xuất hiện cả 2 vạch T và C
o Phản ứng âm tính là phản ứng chỉ có 1 vạch C
o Phản ứng không xuất hiện vạch C là kit thử bị hỏng, phải làm lại.
Test nhanh giang mai: dương tính (vị trí 3) và âm tính ( vị trí 1, 2, 4)
11
3.1.1.2 Phản ứng RPR ( Rapid Plasma Reagin)
Mục đích: phát hiện kháng thể kháng giang mai có mặt trong huyết thanh
bệnh nhân.
Nguyên lý:kháng nguyên có tên là Cardiolipin đã gắn than hoạt khi cho tiếp
-
Bìa phản ứng
-
Pipet nhựa, que dẹt để dàn huyết thanh.
-
Quả bóp cao su
-
Lọ nhựa có gắn kim phẳng
Máy:
-
Máy lắc tròn tốc độ 100 vòng/phút
-
Máy ly tâm tốc độ 2000 – 3000 vòng/phút
-
Tủ lạnh thường
-
Để ở nhiệt độ phòng và lắc trước khi dùng.
-
Chuyển kháng nguyên từ lọ thuỷ tinh sang lọ nhựa.
-
Sau mỗi ngày làm xong phản ứng: chuyển kháng
nguyên từ lọ nhựa vào lọ thuỷ tinh để bảo quản, lọ nhựa
được rửa sạch bằng nước cất để khô.
o Cách làm phản ứng:
Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống thuỷ tinh (hoặc ống nhựa)
không chống đông (hoặc có chất chống đông)
Để co cục máu tự nhiên hoặc ly tâm để lấy huyết thanh.
Huyết thanh, huyết tương dùng làm phản ứng phải trong,
không nhiễm trùng, không vỡ hồng cầu.
Phản ứng RPR định tính:
• Nhỏ 0,05ml huyết thanh (hoặc huyết tương) vào 1 vòng tròn trên bìa phản
ứng (để giọt rơi tự do)
• Huyết thanh chứng dương và chứng âm đồng thời thực hiện.
•
o Đọc bằng mắt thường ở nơi đủ ánh sáng.
o Kết quả âm tính khi thấy:
Đám than hoạt mịn tập trung ở giữa vòng tròn.
Màu xám đồng nhất.
o Kết quả dương tính nhẹ: có hạt kết cụm màu đen bao quanh vòng tròn
bìa phản ứng.
o Kết quả dương tính : có hạt kết cụm màu đen trên khắp vòng tròn bìa
phản ứng.
o Phản ứng có thể dương tính giả trong một số bệnh như: bệnh phong,
bệnh lupus đỏ, bệnh sốt rét...những trường hợp này cần phải làm thêm
phản ứng TPHA để xác định chẩn đoán.
Ưu điểm và ứng dụng:
o Dùng để sàng lọc phát hiện Giang mai.
o Độ nhậy cao, độ đặc hiệu ngang với VDRL và BW.
o Đơn giản, dễ thực hiện.
o Làm cả định tính và định lượng dùng để theo dõi kết quả điều trị.
14
QUY TRÌNH THỰC HIỆN KỸ THUẬT RPR
ĐỊNH TÍNH
TT
Nội dung
1
- Đi găng vô trùng
8
- Nhỏ mỗi vòng tròn có huyết thanh 01 giọt kháng nguyên
9
- Lắc 100vòng/phút x 8phút.
10
- Đọc kết quả sau khi lắc xong
11
- Đọc nơi đủ ánh sáng.
12
- Khi kết quả nghi nghờ hoặc dương tính thì làm phản ứng định
lượng
15
Phản ứng RPR trên bìa cứng
3.1.1.3 Phản ứng TPHA(Treponema pallidum Hemagglutination)
Phản ứng TPHA do Tara Rathlev đề xuất năm 1965, kháng nguyên được sử
dụng là xoắn khuẩn Giang mai đã được đánh tơi bằng siêu âm rồi gắn lên bề mặt tế
bào (là hồng cầu cừu,hồng cầu gà, hồng cầu chim ...) kháng thể được phát hiện là
Dụng cụ:
-
Kim lấy máu
-
Ống đựng máu
-
Giá đựng ống máu
-
Phiến nhựa
-
Pipet vi lượng
-
Tip vàng 10 – 200àl
-
Gương đọc kết quả
Máy:
17
Lắc nhẹ 2 lọ tế bào có gắn và không gắn kháng nguyên.
o Cách làm phản ứng:
Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống thuỷ tinh (hoặc ống nhựa)
không chống đông
Để co cục máu tự nhiên hoặc ly tâm để lấy huyết thanh.
Huyết thanh phải trong, không nhiễm trùng, không vỡ hồng
cầu
Pha loãng huyết thanh 1/20:
• Nhỏ 190µl dung dịch pha loãng huyết thanh vào giếng số 1
• Nhỏ 10µl huyết thanh vào giếng số 1, trộn đều
• Huyết thanh chứng dương và chứng âm thực hiện đồng thời.
Phản ứng TPHA định tính:
• Lấy mỗi 25µl huyết thanh pha loãng 1/20 nhỏ vào giếng thứ 2 và thứ
3.
• Nhỏ 75µl tế bào gắn kháng nguyên vào giếng 2
• Nhỏ 75µl tế bào không gắn kháng nguyên vào giếng 3
• Trộn đều và lắc nhẹ
• Độ pha loãng cuối cùng sau khi thêm dung dịch tế bào vào là 1/80.
• Ủ ở nhiệt độ phòng, đặt khay nhựa trên mặt phẳng không có rung
động tối thiểu là 45 phút.
Phản ứng TPHA định lượng:
• Huyết thanh bệnh nhân được pha loãng theo tỷ lệ 1/20, 1/40, 1/80,
1/160...
Ưu điểm và ứng dụng:
o Độ nhạy và độ đặc hiệu cao:
Phát hiện các trường hợp Giang mai không phản ứng với các
kháng nguyên không đặc hiệu.
Xác định lại những kết quả dương tính của các phản ứng
không đặc hiệu.
o Nhậy cảm và đặc hiệu ngang với FTA.
o Nhận định kết quả dễ dàng bằng mắt thường.
o Có thể thực hiện ở mọi tuyến cơ sở
.
Gương đọc và kết quả phản ứng TPHA
QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHẢN ỨNG TPHA
19
ĐỊNH TÍNH
TT
Nội dung
1
9
- Nhỏ 75µl tế bào có gắn kháng nguyên vào giếng 2
10
- Nhỏ 75µl tế bào không gắn kháng nguyên vào giếng 3
11
- Đậy phiến nhựa và lắc nhẹ
12
- Đặt phiến trên mặt phẳng không rung động
13
- Nhận định kết quả sau 45phút
14
- Khi phản ứngTPHA dương tính hoặc nghi ngờ thì làm phản ứng
định lượng
Ngoài ra còn xét nghiệm soi tươi tìm trực tiếp xoắn khuẩn Giang mai nhưng
hiện nay ít làm vì đôi khi không phát hiện được.
phức hợp KT – KN – KT màu.
o Tại vạch C có gắn sẵn kháng KT nên lúc nào vạch này cũng hiện màu
vì tạo phức hợp kháng KT – KT màu trừ trường hợp test bị hỏng.
21
Quy trình xét nghiệm:
o Dụng cụ, hóa chất:
Ống lấy máu chứa chất chống đông hoặc không
Kim lấy máu, dây garo, bông cồn
Giá đựng ống máu, bể ấm tách huyết thanh
Máy ly tâm
Hóa chất sinh phẩm hãng SD – Bioline
o Tiến hành:
Sau khi lấy máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm, để vào bể ấm
để tách huyết thanh tự nhiên hoặc ly tâm.
Cắm ống máu thẳng trên giá, sau đó cắm que thử vào sao cho
huyết thanh k ngập quá vạch Max.
Đọc kết quả sau 15 phút
Đọc kết quả:
o Phản ứng dương tính khi xuất hiện 2 vạch T và C trên thanh thử
o Âm tính khi xuất hiện 1 vạch C trên thanh thử
o Phản ứng hỏng khi không xuất hiện vạch C.
Test nhanh HBsAg
3.1.3 Các kỹ thuật phát hiện HIV