BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-----------------Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Buôn Ma Thuột, năm 2009



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
------------------

Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "


tế trờng Đại học Tây Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập tại trờng, đặc biệt tôi xin gỉ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ Nguyễn Thị
Thu Hè, ngời đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn trờng Cao đẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi đợc tham gia học tập cũng nh nghiên
cứu đề tài. Tôi xin đợc gửi lời cám ơn tới các ng dân xã Hoà Phú thành phố
Buôn ma Thuột, ngời thân trong gia đình, bạn bè đã không ngại khó khăn giúp đỡ
tôi trong thời gian làm đề tài.
Buôn Ma thuột, ngày tháng năm 2009
Học viên

Bùi Thanh Loan

MC LC
Trang
Trang ph bỡa

i

Li cam ủoan

ii

li cm n

iii

Mc lc



6

1.1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng

10

1.1.4. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh sản

10

1.1.5. Nghiên cứu nuôi cá Lăng

12

1.2. Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về phân loại

13
14

1.2.2. Nghiên cứu về nguồn lợi
và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam

15

1.2.3. Nghiên cứu về các loại thức ăn của cá

16


27

2.3. Nội dung nghiên cứu

28

2.4. Phương pháp nghiên cứu

28

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học
của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

28


v

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides bằng hình thức nuôi lồng
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

33
39

3.1. Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides

39


3.2.1. Một số yếu tố môi trường nước

58

3.2.2. Chọn giống

58

3.2.3. Kết quả nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ trong lồng

58

3.2.4. Hệ số thức ăn

62

3.2.5. Kết quả theo dõi bệnh và các biện pháp phòng,trị

64

3.2.6. Sơ bộ ñánh giá hiệu quả nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ
thương phẩm trong lồng

64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hình 1.1. Bản ñồ thành phố Buôn Ma Thuột

23

Hình 1.2. Ngư dân rí ñiện ñể khai thác cá

24

Hình 2.1. Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

26

Hình 2.2 Các chỉ số hình thái của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 29
Hính 2.3. Hệ xương nắp mang của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 30
Hình 2.4.Hai lồng nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 33
Hình 3.1. Sông Srepok trong hệ thống sông Mê Kông

42


viii

Hình 3.2. Nội quan của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 3+
sau giai ñoạn ñẻ trứng

47

Hình 3.3. Dạ dày cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tuổi 3+

50


Biểu ñồ 3.1. Phổ thức ăn của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-----------------Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI
"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ


ix

NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI
LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Buôn Ma Thuột, năm 2009


1

MỞ ĐẦU
Hệ thống sông suối trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột khá phong
phú, phân bố tương ñối ñồng ñều. Do ñịa hình dốc nên khả năng giữ nước

làm cho sản lượng cá tự nhiên của tỉnh Đăk Lăk nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides nói riêng ngày càng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí
có nguy cơ bị “xoá sổ”. Nếu con người không có biện pháp khai thác và bảo
vệ một cách hợp lí thì trong tương lai không xa các loài cá này có thể sẽ bị
tuyệt chủng. Muốn bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản nói chung và bảo vệ loài cá
Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nói riêng, trước hết chúng ta cần phải có
những hiểu biết nhất ñịnh về ñặc ñiểm sinh học của chúng. Bên cạnh ñó, việc
nuôi thử nghiệm và từng bước ñưa loài cá quí này vào nuôi cũng mang ý nghĩa
vô cùng to lớn. Những hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm
thành công loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides sẽ giúp chúng ta ñề
xuất ñược một số biện pháp tác ñộng thích hợp không những làm tăng thu
nhập cho ngư dân mà còn hạn chế ñược tình trạng khai thác quá mức, giúp bảo
vệ cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng.
Chính vì lí do ñó, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñề tài nghiên cứu là:
“ BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU
NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ
LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT ”
* Mục tiêu của ñề tài
Thực hiện ñề tài này chúng tôi hy vọng sẽ làm sáng tỏ ñược các vấn ñề
sau:
+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của loài cá Lăng ñuôi ñỏ
Hemibagrus wyckioides sống ở ñoạn sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk.


3

+ Xác ñịnh khả năng nuôi loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides
trong lồng với ñiều kiện tự nhiên ao nuôi thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ TRÊN THẾ GIỚI
Trong giới ñộng vật, lớp cá có số lượng loài lớn nhất. Chúng vừa ăn
các loài ñộng vật và thực vật dưới nước, lại vừa là thức ăn của nhiều loài khác
như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Giáp xác, Da gai, Lưỡng cư, Bò sát,
Chim, Thú, kể cả các loài vi sinh vật … Vì vậy, cá có vai trò rất lớn trong chu
trình tuần hoàn vật chất tự nhiên. Cá không chỉ là một mắt xích hết sức quan
trọng ñối với các chuỗi, lưới thức ăn trong tự nhiên mà từ rất lâu ñã trở thành
nguồn thực phẩm vô cùng quan trọng cung cấp Prôtêin, Lipit, vitamin và các
khoáng chất… cho con người và nhiều loài vật nuôi. Mặt khác, cá còn ñược sử
dụng trong nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội.
Trong y tế có loài cá ñược sử dụng ñể làm thành phần ñiều chế thuốc
chữa bệnh như sản xuất dầu cá, vitamin…, có loài cá ñược sử dụng ñể phòng
bệnh cho con người và nhiều loài sinh vật khác.
Trong công nghiệp thuỷ sản, nhiều loài cá ñược chế biến thành các sản
phẩm có giá trị xuất khẩu, ñem lại lợi nhuận cao.
Trong nông nghiệp, cá tạp và các sản phẩm phụ của công nghiệp chế
biến cá ñược sử dụng làm phân bón có giá trị dinh dưỡng lớn.
Bên cạnh ñó, nhiều loài cá cảnh có ñóng góp nhất ñịnh trong lĩnh vực
tham quan giải trí.
Các ñề tài nghiên cứu về cá ñã ñược tiến hành từ cách ñây rất lâu và cho
ñến thế kỷ XIX, XX phát triển mạnh mẽ. Các công trình nghiên cứu ñược
công bố ngày càng ña dạng và phong phú thuộc rất nhiều lĩnh vực khác nhau:
phân loại, sinh thái, phân bố, sinh sản…


5

1.1.1. Nghiên cứu về phân loại cá
Những công trình nghiên cứu về phân loại cá bắt ñầu phát triển mạnh
mẽ từ thế kỷ XIX, XX. Những nghiên cứu này ñược tác giả Pravdin [28] ñề

Xác ñịnh tuổi cá
Theo Pravdin những nghiên cứu về tuổi cá ñược tiến hành từ thế kỷ thứ
XII, vào thời ñiểm này một số nhà nghiên cứu cá tự nhiên nhận thấy vòng năm
trên vẩy cá giống vòng năm của cây và người ta ñã dựa vào ñó ñể xác ñịnh
tuổi cá. Đến thế kỷ XX những nghiên cứu về tuổi cá mới có cơ sở khoa học
[28].
Nghiên cứu xác ñịnh tuổi cá ở Nga (1909-1910) do hai nhà khoa học
Xuvoror và Arnolol thực hiện ñã ñược Pravdin giới thiệu trong công trình
nghiên cứu của ông. Công bố của 2 tác giả này là những công trình nghiên cứu
ñầu tiên về tuổi cá.
Năm 1927 OKler ñưa ra dấu hiệu chứng minh xương của ñộng vật có vú
có dấu hiệu chứng tỏ tính liên tục và tính chu kỳ và dựa vào ñó chúng ta có thể
xác ñịnh ñược tuổi của ñộng vật.
Kế thừa nghiên cứu của các tác giả trên, năm 1973 Pravdin ñã xây dựng
phương pháp xác ñịnh tuổi cá. Theo ông, ñối với những con cá da trơn, có thể
dựa vào các xương nắp mang hoặc nhĩ thạch hay còn gọi là ñá tai ñể xác ñịnh
tuổi cá. Trên xương nắp mang và xương ñá tai của cá có những vòng vân sinh
trưởng cắt chéo gần giống ñường vân sinh trưởng trên vẩy của các loài cá có
vẩy. Một số vân có màu sáng, một số vân khác màu tối. Các vân sáng rộng,
vân tối hẹp giống như trên vẩy cá. Xương ñá tai của cá ñã ñược sử dụng ñể
xác ñịnh tuổi cá trong nhiều thập kỷ trở lại ñây bởi vì tốc ñộ lớn của ñá tai ít
nhiều tỷ lệ thuận với tốc ñộ lớn của cá, và nó cấu tạo bởi những tầng (vòng)
prôtêin và canxi cácbônat nhỏ xen kẽ gọi là vòng năm. Vòng năm lớn lên hàng
ngày cho nên có thể tính ñược tuổi ngay cả ñối với cá chưa trưởng thành. Xác


7

ñịnh sự giảm sinh trưởng hàng ngày rõ ràng nhất là ñối với cá vùng ôn ñới
trong mùa ñông, khi ñó sinh trưởng bị chậm lại, hình thành nên những vòng


Q: hệ số béo của cá.
L: chiều dài của cá ño từ mút mõm ñến hết tia vây ñuôi dài

nhất (mm).


8

W: khối lượng toàn thân của cá (g).
Wo: khối lượng của cá ñã bỏ các nội quan (g).
Phương pháp xác ñịnh mỡ cá ñược nghiên cứu xây dựng bởi tác giả
M.L. Prozorovxkaia gồm 5 bậc hệ số béo. Pravdin ñã trình bày kết quả của
nghiên cứu này cụ thể như sau:
Bậc 0: ruột không có mỡ. Đôi khi ruột non có một lớp màng trắng mỏng
bao phủ. Giữa các mấu của ruột non thấy rõ các sợi của màng này.
Bậc 1: có một dải mỡ mỏng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột non.
Đôi khi ở mép trên của phần thứ 2 có một dải mỡ rất hẹp, ñứt quãng.
Bậc 2: có một dải mỡ tương ñối dầy ở giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột
non. Ở mép trên của phần thứ 2 có dải mỡ hẹp liên tục không ñứt quãng. Ở
mép dưới của phần thứ 3 có chỗ thấy rõ mỡ nằm thành những phần nhỏ riêng
biệt.
Bậc 3: có dải mỡ rộng nằm giữa phần thứ 2 và thứ 3 của ruột. Ở mấu
ruột giữa phần thứ 2 và thứ 3 dải này rộng ra. Có một dải mỡ rộng ở mép trên
của phần thứ 2 và mép dưới của phần thứ 3. Ở chỗ cong thứ nhất của ruột, nếu
tính từ phần cuối ñầu có một khối mỡ hình tam giác. Ở phần ruột cuối hậu
môn, trong ña số các trường hợp ñều có lớp mỡ mỏng.
Bậc 4: ruột hầu như hoàn toàn bị mỡ bao phủ, chỉ trừ những chỗ trống
qua ñó chúng ta có thể nhìn thấy ruột. Đôi khi chúng ta cũng gặp những chỗ
trống ấy ở phần thứ 2 của ruột. Những u mỡ ở hai bên mấu ruột rất lớn.

W = a.Lb (1)
Trong ñó:

W: khối lượng toàn thân của cá (g).
L: chiều dài toàn thân cá (mm).
a, b: các hệ số tương quan.

Đây là phương trình ñược sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình
nghiên cứu ở Việt Nam.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status