Tác động của việc duy trì và bảo vệ rừng đến sinh kế của người dân trong khu vực ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - Pdf 38

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------------------------------------------------------

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Tác động của việc duy trì và bảo vệ rừng đến sinh kế của
ngƣời dân trong khu vực ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên” đƣợc
thƣ̣c hiện tƣ̀ tháng 6/2008 đến tháng 8/2010. Luận văn sƣ̉ dụng nhƣ̃ng thông
tin tƣ̀ nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, đa
số thông tin thu thập tƣ̀ điề u tra thƣ̣c tế ở đị a phƣơng. Số liệu đƣợc sử lý bằng
phần mềm thống kê SPSS kết hợp với các phƣơng pháp phân tổ và kiểm định
thống kê.
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cƣ́u trong lu ận văn này

NGÔ ĐỨC TOÀN

là hoàn toàn trung thƣ̣c và chƣa đƣợc sƣ̉ dụng để bảo vệ một học vị nào t
Việt Nam.

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN
SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHU VỰC ATK HUYỆN
ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS. Đỗ Anh Tài


ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên tháng 5/2009.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng chí Đặng Huy Thành - Giám đốc Trung
tâm nƣớc SH & VSMT NT Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về
thời gian cũng nhƣ công việc để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Hạt Kiểm Lâm, phòng Nông nghiệp&PTNT,
phòng Thống kê, Phòng lao động thƣơng binh xã hội, Phòng tài nguyên và
môi trƣờng, cán bộ và nhân dân các xã Phú Đình, Điềm Mặc, Bảo Cƣờng và
xã Quy Kỳ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đặc biệt là ngƣời vợ thân yêu đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ........ tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ............................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ....................................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài. .............................................................................................. 1

2.


THỰC TRẠNG VIỆC DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ RỪNG TRONG KHU VỰC ATK
HUYỆN ĐỊNH HÓA ......................................................................................................... 51
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................... 51

Ngô Đức Toàn

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 51


iv

v

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................................... 60
2.2. Thực trạng đời sống kinh tế của hộ gia đình khu vực ATK Định Hoá ................. 85

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VQG

Vƣờn Quốc gia

GTZ

Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức

UBND

Ủy ban nhân dân

PTNT


Trung tâm thông tin công cộng

PSFE

Chƣơng trình rừng quốc gia

UTOs

tổ chức hợp tác kỹ thuật

WCS

Hiệp hội bảo vệ thú rừng

WWF

Quỹ thế giới bảo vệ các loài thú hoang dã

2.2.1. Nguồn lực con ngƣời .................................................................................................. 85
2.2.2. Nguồn lực xã hội ........................................................................................................ 90
2.2.3. Nguồn lực tự nhiên ..................................................................................................... 92
2.2.4. Nguồn lực tài chính và vật chất ................................................................................ 101
2.3. Tác động của quản lý rừng đến đời sống ngƣời dân ............................................. 107
2.4. Kết luận ...................................................................................................................... 109
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................................... 110

3.1.1. Quan điểm bảo vệ và phát triển rừng khu ATK huyện Định Hóa ............................ 110
3.1.2. Mục tiêu .................................................................................................................... 111
3.1.3. Đị nh hƣớng bảo vệ phát triển rừng tại Định Hoá ..................................................... 111

Bảng 2.15: Sự thay đổi số lƣợng lao động trong hộ (% số ngƣời trả lời) ............................ 88
Bảng 2.16: Phân bổ thời gian làm việc trong hộ (% tổng quỹ thời gian) ............................ 89
Bảng 2.17: Tham gia công tác xã hội, đoàn thể, chính ........................................................ 90
Bảng 2.18: Các phƣơng tiện thông tin truyền thông về sản xuất nông nghiệp: (% số hộ gia
đình/tổng số) ................................................................................................................. 91
Bảng 2.19: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) ................................................................. 93
Bảng 2.20: Diện tích đất bình quân của hộ (sào) ................................................................. 93
Bảng 2.21: Chất lƣợng đất ruộng của hộ ............................................................................. 95
Bảng 2.22: Nguồn nƣớc tƣới tiêu cho đất ruộng của hộ/(bình quân % diện tích) ............... 95
Bảng 2.23: Chất lƣợng đất ruộng bậc thang của hộ ............................................................. 96
Bảng 2.24: Nguồn nƣớc tƣới tiêu cho đất ruộng bậc thang của hộ ..................................... 96
Bảng 2.25: Tuổi của vƣờn cây lâu năm của hộ .................................................................... 97
Bảng 2.26: Loại cây lâu năm của hộ .................................................................................... 98
Bảng 2.27: Rừng và loại rừng của các hộ trong các khu vực .............................................. 99
Bảng 2.28: Tổng thu từ các hoạt động sản xuất trong hộ (1.000đ) ................................... 102
Bảng 2.29: Tổng thu từ các hoạt động phi nông nghiệp của hộ (1.000đ).......................... 104
Bảng 2.30: Tổng chi cho các hoạt động nông lâm nghiệp của hộ (1.000đ) ...................... 104
Bảng 2.31: Tổng thu nhập bình quân của hộ (1.000đ) ...................................................... 105
Bảng 2.32: Giá trị tài sản bình quân của hộ (1.000đ) ........................................................ 106
Bảng 2.33: Tỷ lệ hộ khai thác sản phẩm từ rừng ............................................................... 106
Bảng 2.34: Các loại sản phẩm khai thác từ rừng (% hộ trả lời)......................................... 107

vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Các hoạt động của hộ trong mẫu điều tra ........................................................ 89
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phần trăm loại rừng trong các nhóm hộ ............................................... 100

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Khung phân tích sinh kế ..................................................................................... 17


nghèo đi không? Thực chất việc duy trì và bảo vệ rừng ATK Định Hóa ảnh

chính các tác động xấu của chúng ta đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ: việc quản

hƣởng đến đời sống ngƣời dân là nhƣ thế nào? Ngƣời dân nơi đây đã chấp nhận

lý rừng không đƣợc tốt dẫn đến tệ nạn phá rừng, khai thác rừng trái phép ngày

đánh đổi những gì để phải bảo vệ rừng?…Đó là những câu hỏi mà chúng ta cần

càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu, khí thải của nền sản xuất công

phải nghiên cứu để có những giải pháp mang tính bền vững cho ngƣời dân nơi

nghiệp trên toàn thế giới... Môi trƣờng xấu đã tác động tiêu cực ngƣợc lại

đây, và giúp cho việc quản lý rừng ở những khu vực khác.

chính cuộc sống của chúng ta mà cái giá phải trả đó là các cơn lũ quét, lụt lội

Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của

hay đất đai bị xói mòn và rửa trôi, sa mạc hóa, thiếu nƣớc cho sản xuất nông

việc duy trì và bảo vệ rừng đến sinh kế của ngƣời dân trong khu vực ATK

nghiệp và sinh hoạt của ngƣời dân, ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không khí, dịch

huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”.


• So sánh cấu thu nhập của hộ giữa các vùng

ngƣời dân trong khu vực vùng đệm, nhờ đó mà gián tiếp duy trì và bảo vệ các

• Sự tham gia và các nguồn doanh thu

khu vực bảo tồn thiên nhiên.

• Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ

Rừng ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một bộ phận đặc biệt quan
trọng trong quần thể di tích lịch sử cách mạng ATK – Định Hóa. Chính vì vậy

• Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm
• Sự thay đổi thu nhập của hộ theo đánh giá của ngƣời dân
• Sự chuyển dịch kinh tế giữa các nhóm hộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


3

4

thƣợng đỉnh về Trái đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trƣờng và Phát

Cƣờng, xã Quy Kỳ thuộc khu vực ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.

triển của Liên hiệp quốc (UNCED). Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống

Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày 01/06/2008 đến ngày 30/08/2010

nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chƣơng trình hành động vì sự

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

phát triển bền vững có tên Chƣơng trình Nghị sự 21 (Agenda 21). Với sự

Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động trong thay đổi sinh kế của

tham gia của đại diện hơn 200 nƣớc trên thế giới cùng một số lƣợng lớn các tổ

ngƣời dân thuộc khu vực ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên thông qua các

chức phi chính phủ, hội nghị đã đƣa ra bản Tuyên ngôn Rio về môi trƣờng và

hoạt động hỗ trợ của dự án. Xem xét khả năng duy trì và phát triển các nguồn

phát triển cũng nhƣ thông qua một số văn kiện nhƣ hiệp định về sự đa dạng

lực: Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực về con ngƣời, nguồn lực về xã hội, nguồn
lực về vật chất, nguồn lực tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên
cứu. Từ việc nghiên cứu đó đề xuất các giải pháp để sử dụng và phát triển bền


sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trƣờng nhằm thay thế các sản phẩm
gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hội nghị
cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề liên quan tới sức khỏe
và phát triển. Các đại diện của các quốc gia tham gia hội nghị cũng cam kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


5

6

phát triển chiến lƣợc về phát triển bền vững tại mỗi quốc gia trƣớc năm 2005.

Phát triển bền vững bao gồm sự thay đổi công nghệ hiện đại, công nghệ

Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tay vào hành động với Dự án VIE/01/021

sạch, công nghệ có hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hoặc

"Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam" bắt

từ sản phẩm kinh tế - xã hội.

đầu vào tháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhằm tạo tiền đề cho
việc thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam.

Muốn vậy, phải giải quyết các mâu thuẫn nhƣ sản xuất - nhu cầu - tài
nguyên thiên nhiên và phân phối, vốn đầu tƣ, cũng nhƣ công nghệ tiên tiến


Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm lo

Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ƣu các lợi ích

sức khoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự

kinh tế và xã hội trong hiện tại nhƣng không hề gây hại cho tiềm năng của

công bằng về quyền sử dụng ruộng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu

những lợi ích tƣơng tự trong tƣơng lai [1].

nhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.

Định nghĩa này bao gồm hai nội dung then chốt: Các nhu cầu của con

Về con ngƣời, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết nâng cao trình

ngƣời và những giới hạn đối với khả năng của môi trƣờng đáp ứng các nhu

độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho ngƣời dân, nhờ vậy ngƣời dân sẽ tích cực

cầu hiện tại và tƣơng lai của con ngƣời.

tham gia bảo vệ môi trƣờng cho sự phát triển bền vững. Muốn vậy phải đào

Phát triển bền vững là mô hình phát triển trên cơ sở ứng dụng hợp lý và

tạo một đội ngũ các nhà giáo đủ về số lƣợng, cũng nhƣ các thầy thuốc, các kỹ


thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lƣợng, cũng nhƣ mở rộng sản

nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai. Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào

xuất đáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh.

nguồn tài nguyên đƣợc tái tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự

Phát triển bền vững đòi hỏi không làm thoái hoá các ao hồ, sông ngòi,

đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của

các hoạt động uy hiếp đời sống sinh vật hoang dã, không lạm dụng hoá chất

con ngƣời, động vật và thực vật. Qua các bản tuyên bố quan trọng, khái niệm

bảo vệ thực vật trong nông nghiệp, không gây nhiễm độc nguồn nƣớc, không

này tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của nó không chỉ dừng lại ở nhân tố

khí và lƣơng thực.

sinh thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con ngƣời, nó hàm chứa sự bình

Về công nghệ, phát triển bền vững là giảm thiểu tiêu thụ năng lƣợng và
sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, áp dụng có hiệu quả
các loại hình công nghệ sạch trong sản xuất. Trong sản xuất công nghiệp cần

đẳng giữa những nƣớc giàu, nghèo và giữa các thế hệ. Thậm chí nó còn bao

Harlem Brundtland, khi đó là Thủ tướng Na Uy, quyền thành lập và làm chủ

Về mặt học thuật, thuật ngữ này đƣợc giới khoa học nƣớc ta tiếp thu

tịch Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (World Commission on

nhanh. Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể

Environment and Development-WCED), nay còn được biết đến với tên Ủy

đến là công trình do giới nghiên cứu môi trƣờng tiến hành nhƣ "Tiến tới môi

ban Brundtland. Tới nay, ủy ban này đã được ghi nhận có những công hiến

trƣờng bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi trƣờng, Đại học

rất giá trị cho việc đẩy mạnh sự phát triển bền vững.)

Tổng hợp Hà Nội [3]. Công trình này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm

Theo Ủy ban Brundtland: "Phát triển bền vững là sự phát triển thoả
mãn những nhu cầu của hiện tại và không phƣơng hại tới khả năng đáp ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

phát triển bền vững theo báo cáo Brundtland nhƣ một tiến trình đòi hỏi đồng
thời trên bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn,
bền vững về mặt môi trƣờng, bền vững về mặt kỹ thuật. "Nghiên cứu xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

những lần khai thác tiếp theo. Phƣơng án điều chế rừng đầu tiên của Việt

số phƣơng án lựa chọn bộ tiêu chí phát triển bền vững cho Việt Nam. "Quản

Nam (đƣợc thực hiện 7/1989) là Phƣơng án điều chế rừng lâm trƣờng Mã Đà

lý môi trƣờng cho sự phát triển bền vững (2000) do Lƣu Đức Hải và cộng sự

(Đồng Nai) với sự trợ giúp của chuyên gia nƣớc ngoài (Dự án VIE/82/002 do

tiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môi

UNDP/FAO trợ giúp) để phát triển Phƣơng thức điều chế rừng ở Việt Nam.

trƣờng cho phát triển bền vững [5]. Công trình này đã xác định phát triển bền

Nhiệm vụ chính là xây dựng một mẫu phƣơng án tiêu chuẩn; hƣớng dẫn lập

vững qua các tiêu chí: Bền vững kinh tế, bền vững môi trƣờng, bền vững văn

kế hoạch điều chế và đƣa ra những đề xuất cho việc điều chế rừng lâm trƣờng

hoá, đã tổng hợp từ nhiều mô hình phát triển bền vững nhƣ mô hình 3 vòng

Mã Đà. Cho đến nay, ngành lâm nghiệp vẫn đang dùng thuật ngữ “Điều chế

tròn kinh kế, xã hội, môi trƣờng giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), mô

rừng”, coi nó nhƣ một công cụ, một phƣơng pháp truyền thống để quản lý


của quản lý rừng bền vững. Thật vậy, một kết quả điều tra mới đây của

bảo vệ môi trƣờng, phát triển chính trị, tinh thần, trí tuệ, và cuối cùng là dự

ORGUT cho thấy: có 85% số ngƣời đƣợc phỏng vấn trả lời là có biết về thuật

báo quốc tế về phát triển.

ngữ Quản lý rừng bền vững. Nhƣng khi hỏi tiếp theo là: Những hoạt động
chính để tiến tới quản lý rừng bền vững là gì? thì có tới 75 % trong số đó trả
lời là không biết (Báo cáo Đánh giá nhu cầu đào tạo về quản lý rừng bền vững

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


11

12

của Việt Nam do ORGUT thực hiện trong khuôn khổ Chƣơng trình quản lý

môi trƣờng, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất...; bảo

bền vững rừng tự nhiên và tiếp thị lâm sản - GTZ tài trợ).


sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di

và quyền lợi cũng nhƣ mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa

truyền và năng suất tƣơng lai của rừng và không gây ra những tác động không

phƣơng.

mong muốn đối với môi trƣờng tự nhiên và xã hội.

Bền vững về môi trƣờng là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì đƣợc khả

Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo
cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả

năng phòng hộ môi trƣờng và duy trì đƣợc tính đa dạng sinh học của rừng,
đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác.

năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình

 Các nguyên lý quản lý rừng bền vững

thực hiện và trong tƣơng lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của

Nguyên lý thứ nhất là: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài

rừng ở cấp địa phƣơng, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác
hại đối với hệ sinh thái khác.


Press, Oxford.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


13

14

Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong

1.1.1.4. Mối quan hệ giữa quản lý rừng với sinh kế của người dân

quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của

Theo Trung tâm nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dƣơng

nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này. Một trong những nguyên tắc cần

(NACA): Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn

tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không đƣợc vƣợt quá khả năng tái sinh của

tài nguyên, đất đai, đƣờng xá..) và các hoạt động cần có để kiếm sống [7].

rừng.

Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho đời sống kinh tế - xã

của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình nhƣ dƣ
nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa

- Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể đƣợc tồn tại nếu:

phƣơng và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh

(a) sự bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm ngƣời nghèo trong xã hội và (b)

kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi

tất cả mọi ngƣời đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng nhƣ nhau.

sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tƣơng lai.

Nguyên lý thứ tƣ là tính hiệu quả. Tài nguyên rừng phải đƣợc sử dụng

Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi nó phải phát
huy đƣợc tiềm năng của con ngƣời để từ đó sản xuất và duy trì phƣơng tiện

hợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái.

kiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đƣơng đầu và vƣợt qua áp lực cũng
nhƣ các thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không đƣợc khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trƣờng
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tƣơng lai. Trên thực tế thì nó nên thúc
3

Rawls, J. 1971: A Theory of Justice. Horwood University Press, Cambridge.



thƣơng, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền

cũng nhƣ đạt đƣợc mục tiêu và ƣớc vọng của họ. Những lựa chọn và quyết

vững và năng động.

định của ngƣời dân cụ thể nhƣ là: Quyết định đầu tƣ vào loại nguồn vốn hay

Theo DFID (1999), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và
khả năng mà con ngƣời có đƣợc , chiến lƣợc sinh kế và kết quả sinh kế.
Các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có, đƣợc xem là các vốn hay
tài sản sinh kế bao gồm 5 loại sau:

tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi;
Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và
phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó nhƣ
thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng
khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có nhƣ thế

- Vốn con ngƣời: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá
nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm
việc để họ đạt đƣợc những kết quả sinh kế.

nào để làm đƣợc những điều trên;...
Những mục tiêu và ƣớc nguyện đạt đƣợc là những kết quả sinh kế - đó là
những điều mà con ngƣời muốn đạt đƣợc trong cuộc sống cả trƣớc mắt và lâu

- Vốn xã hội: đề cập đến mạng lƣới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức
xã hội và các nhóm chính thức cũng nhƣ phi chính thức mà con ngƣời tham

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


17

18

- Khả năng tổn thƣơng đƣợc giảm: Ngƣời nghèo luôn phải luôn sống
trong trạng thái dể bị tổn thƣơng. Do vậy, sự ƣu tiên của họ có thể là tập trung
cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa
những cơ hội của mình. Việc giảm khả năng tổn thƣơng có trong ổn định giá
cả thị trƣờng, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soạt dịnh bệnh gia
súc, vâng vâng.
- An ninh lƣơng thực đƣợc cũng cố: An ninh lƣơng thực là một cốt lõi
trong sự tổn thƣơng và đói nghèo. Việc tăng cƣờng an ninh lƣơng thực có thể
đƣợc thực hiện thông qua qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên
đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lƣơng
thực vv.
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền
vững môi trƣờng là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ
cho các kết quả sinh kế khác. Sinh kế của con ngƣời phụ thuộc vào khối
lƣợng và chất lƣợng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận.
Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi con ngƣời có thể đối phó và
những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc



19

20

Rừng là nơi sinh sống cho hơn 200 triệu ngƣời ở vùng nhiệt đới (Brown

Rừng là nơi phát triển các dịch vụ khác nhƣ du lịch sinh thái, khu nghĩ

et al, 1991). Họ có thể là những ngƣời dân sống ở vùng rừng qua nhiều thế hệ,

mát, địa điểm giải trí, ... Nó còn là nơi chứa đựng nguồn gen không những có

mới chuyển đến nhƣ là ngƣời đến định cƣ hoặc là sống tạm, hoặc là ngƣời nơi

giá trị kinh tế mà còn có giá trị khoa học và xã hội. Nguồn gen này luôn luôn

khác đến để khai thác rừng.

đƣợc tái tạo và nó có thể đƣợc sử dụng mãi mãi nếu nhƣ đƣợc quản lý tốt.

Rừng cung cấp gỗ và năng lƣợng cho con ngƣời. Giá trị các loại sản

Rừng có ý nghĩa quan trọng nhƣ là một nguồn tiết kiệm và sự bảo đảm

phẩm gỗ đƣợc buôn bán trên thị trƣờng thế giới hàng năm lên đến 36000 triệu

cho ngƣời nghèo đối phó với những rủi ro và bất thƣờng xảy ra. Rừng cung


săn bắn và canh tác . Với 90% dân cƣ sống ở vùng nông thôn có đến 50% thu

Mặc dụ đã có những tiến bộ đáng kể trong sản xuất lƣơng thực, sau
nhiều năm thiếu hụt lƣơng thực, Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu gạo

nhập của các hộ dân nông thôn là từ lâm sản ngoài gỗ.
Rừng mang lại những lợi ích về môi trƣờng cho con ngƣời. Rừng có

đứng thứ 3 thế giới, nhƣng những tiến bộ này chỉ giới hạn chủ yếu ở vùng

chức năng bảo vệ môi trƣờng không những ở địa phƣơng mà còn cả khu vực.

đồng bằng có hệ thông thủy lợi tốt. Hàng triệu ngƣời nông dân ở vùng miền

ở những vùng có độ dốc cao, rễ cây rừng có tầm quan trọng trong việc ngăn

núi vẫn còn đối mặt với sự thiếu hụt lƣơng thực. Sản xuất nông nghiệp ở vùng

chặn xói mòn, sạt lở đất.

miền núi vẫn còn nhiều hạn chế lớn. Điều này đã làm cho ngƣời dân vùng núi

Rừng giúp ngăn cản gió, giữ và điều hòa lƣợng nƣớc mƣa và nƣớc ngầm.
Trong hệ thống canh tác nông nghiệp, rừng giúp duy trì độ màu mở của đất
thông qua chu trình dinh dƣỡng của cây rừng. Rừng tạo bóng mát, điều hòa
nhiệt độ và độ ẩm không khí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


nguyên.

giáp hạt hoặc thiếu hụt lƣơng thực trầm trọng. ở nhiều vùng nông thôn Việt

1.1.2. Cơ sở thực tiễn

Nam, ngƣời dân phu thuộc hoàn toàn vào rừng nhƣ là nguồn lƣơng thực, thức

1.1.2.1. Một số hoạt động của tổ chức GTZ trên thế giới

ăn cho gia súc trong thời gian 4 tháng hoặc hơn trong năm (Gamelgaard,
1990; Mao 1987).

Tại Indonesia: Dự án cung cấp nƣớc sạch cho nông thôn tại Nusa
Tenggara Timur and Nusa Tenggara Barat. Dự án thực hiện từ tháng 7/2002

Theo tác giá Lƣơng Văn Tiến (1991), ở nƣớc ta ƣớc tính có 23 triệu tấn
củi đƣợc tiêu thụ hàng năm. Nhiều vùng miền núi ở nƣớc ta, nguồn thu nhập
từ việc bán sản phẩm rừng thƣờng cao hơn nguồn thu nhập từ bán các sản
phẩm nông nghiệp nhƣ lúa.

đến tháng 12/2008 [22].
Nội dung của dự án: Rất nhiều các khu vực nông thôn của các tỉnh miền
Đông và miền Tây của tỉnh Nusa Tenggara Timur và Nusa Tenggara Barat
của Indonesia chƣa đƣợc cung cấp nƣớc sạch. Hiện tƣợng thiếu nƣớc trầm

Hoạt động khai thác sản phẩm ngoài gỗ bao gồm việc canh tác, thu
lƣợm, bán và chế biến đã tạo việc làm cho hàng trăm ngàn ngƣời dân.
Theo kết quả điều tra của tác giả Nguyễn Giang Nam năm 2000, cộng
đồng ngƣời dân ở xóm Vành xã Mông Hóa - Kỳ Sơn - tỉnh Hòa đã sử dụng 45

23

24

lƣờng và cung cấp thông tin về cung cấp nƣớc tại địa phƣơng là cơ sở cho họ
quản lý hệ thống cung cấp nƣớc cả trên phƣơng diện khoa học và tài chính và
thực hiện nó một chách độc lập. Trong trƣờng hợp này, họ trở nên tốt hơn khi
nắm đƣợc tình hình về thực tế cải thiện vệ sinh và sự bảo tồn các tài nguyên.
Dự án cũng chuẩn bị cho lãnh đạo địa phƣơng đối với luật để quản lý việc
cung cấp nƣớc một cách chính xác và phƣơng pháp để bảo tồn tài nguyên.

Đến khi kết thúc dự án, các cơ quan của chính phủ đƣa ra chính sách và
thƣớc đo và đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau:
Cơ sở dữ liêụ về môi trƣờng công nghiệp (Không khí, nƣớc, rác thải..)
đối với khu vực đã lựa chọn là phải đƣợc ứng dụng thực tế.
Nhu cầu về việc ứng dụng hệ thống quản lý thông tin cho các khu vực
đƣợc lựa chọn của các công ty vừa và nhỏ để nâng cao hiệu quả sinh thái.

Kết quả đạt được:
Đến tháng 10/2005, trên mỗi huyện đã có 10 đơn vị quản lý và 40 tổ

Phương thức tiếp cận:

chức sử dụng nƣớc tuân thủ theo luật của từng cấp tại địa phƣơng. Đơn giản

Tất cả các hoạt động của dự án nhằm giới thiệu hệ thống thông tin hiện

việc cung cấp nƣớc chính xác theo kế hoạch và đƣợc xây dựng với sự tham

đại nhƣ cơ sở cho việc ra quyết định tốt hơn tại các nhóm mục tiêu khác nhau.


Cục công nghiệp có thể kiểm tra độ tin cậy của các dữ liệu đƣợc báo cáo một
cách liên tục và kiểm soát, phân tích sự phát triển của các vấn đề môi trƣờng

Công nghiệp thực hiện từ tháng 6/2005 đến tháng 5/2007.

công nghiệp theo từng lĩnh vực và khu vực. Các dữ liệu về ô nhiễm công

Nội dung:

nghiệp sẽ cung cấp một cách cơ bản cần thiết cho việc hoạch định chính sách

Các cơ quan của chính phủ thiếu những thông tin chính xác về ảnh
hƣởng đối với môi trƣờng bởi quá trình công nghiệp hoá và đó chính là cơ hội
lớn để cải thiện trong năng lực quản lý khí thải công nghiệp.
Mục tiêu:

phát triển công nghiệp. Theo quan điểm của lĩnh vực công nghiệp, hệ thống sẽ
nâng cao chất lƣợng dịch vụ công cộng cung cấp từ Cục công nghiệp.
Nhiệm vụ thứ hai tập trung vào việc thực hiện về hệ thống thông tin môi
trƣờng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đã lựa chọn. Đối với tất cả
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan, hệ thống thông tin môi trƣờng là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

thiện an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều nỗ lực, những vấn đề
rất nghiêm trọng vẫn còn có nhiều tồn tại trong nghành nông nghiệp, chăn
nuôi và thuỷ sản, đặc biệt là về lĩnh vực sản xuất thức ăn cho thị trƣờng Trung
Quốc. Không biết phải làm thế nào cũng nhƣ phải tuân theo công nghệ nào thì
mới đạt đƣợc tiêu chuẩn quốc tế. Việc tích trữ, bảo quản và hệ thống phân
phối không đƣợc phát triển. Các vấn đề nhiễm khuẩn và nhiễm độc thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc trừ sâu và nhiễm một số kim loại nặng cho thấy kết quả là

Nhiệm vụ chính thứ ba nêu lên thực tại rằng cho đến nay, hầu nhƣ không

những thất bại, những rủi ro sức khoẻ đáng quan tâm đối với ngƣời tiêu dung

có dịch vụ tƣ vấn sở tại liên quan đến MIS nào cho các SME Thái Lan.

và dẫn tới sự bài trừ những sản phẩm thức ăn có nguồn gốc từ trung Quốc trên

Những dịch vụ này sẽ rất quan trọng nhằm đảm bảo tính bền vững của kế quả

nhiều thị trƣờng thế giới.

thứ 2, vì các SME sẽ cần nhiều hỗ trợ hơn trong việc triển khai và sử dụng
đầy đủ những hệ thống này. Do vậy, dự án sẽ triển khai một chƣơng trình đào

Mục đích:

tạo và đánh giá cho những tƣ vấn viên địa phƣơng và khuyến khích họ hỗ trợ

Dự án nhằm mục đích cải thiện chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

quá trình triển khai MIS trong 2 phần ngành đƣợc lựa chọn. Có thể giả định


Nhà nƣớc nên phác thảo và thực thi một hệ thống quản lý để đảm bảo

Rất nhiều chƣơng trình và chiến lƣợc đƣa ra nhằm sử dụng các nguồn tài

rằng các xí nghiệp tự có trách nhiệm với sản phẩm của mình. Nhƣ vậy, hệ

nguyên hiệu quả hơn đều không thành công. Nguyên nhân là do mâu thuẫn về

thống thông thƣờng bao gồm những yếu tố sau:

quyền lợi, và hơn thế là thiếu cân đối và phối hợp hài hoà giữa các chƣơng

Đánh giá rủi ro để xác định xem có bao nhiêu ngƣời có thể bị ảnh hƣởng
và nghiêm trọng đến mức độ nào, nếu một công ty bán ra các sản phẩm bị
nhiễm độc.

trình này.
Hiện nay, chính phủ Cameroon đang thực thi chƣơng trình Rừng quốc
gia (PSFE) nhằm đạt đƣợc tiến triển ở những khu vực nhất định.

Dựa vào đánh giá rủi ro này, một hệ thống quản lý rủi ro sẽ đƣợc thiết kế
và triển khai. Điều này có thể cũng đòi hỏi sự điều chỉnh một số quy tắc hành
chính nhất định. Một phần là sự giám sát theo hoạch định của các sản phẩm
của các doanh nghiệp.

Mục tiêu:
Cộng đồng và các công ty tƣ nhân có thể quản lý tài nguyên hiệu quả và
đảm bảo đa dạng sinh học.
Mâu thuẫn giữa việc phát triển địa phƣơng và quốc gia với việc bảo vệ


hiện chiến dịch toàn Châu Âu có tên là “Thi hành luật bảo vệ rừng, cai quản

vọng cho việc phát triển kinh tế và giảm đói nghèo. Nhƣng cho đến nay, tiềm
năng này vẫn chƣa đƣợc khai thác hiệu quả và đang trong tình trạng suy giảm
chất lƣợng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

và thƣơng mại‟ tại Cameroon.
Một hoạt động có tính quyết định nữa trong chƣơng trình là truyền đạt
các cách thức để thúc đấy việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và tuân thủ các

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


29

30

quy định, luật lệ cũng nhƣ nâng cao nhận thức của ngƣời dân. Bộ lâm nghiệp

1.1.2.2. Một số dự án đã triển khai trong thời gian qua tại Việt Nam.

sẽ đƣợc tƣ vấn phƣơng pháp để cập nhật tiến độ dự án.

a) Chƣơng trình dự án 327:

Các quyết định 08/1997/QH10 và 661/QĐ-TTg đƣợc ban hành lần lƣợt
vào tháng 12/1997 và tháng 7/1998 nhằm xây dựng chƣơng trình trồng rừng
quốc gia, thƣờng đƣợc gọi là chƣơng trình 661 hay Chƣơng trình trồng 5 triệu
ha rừng. Chƣơng trình này thực chất là nối tiếp Chƣơng trình 327.

những khu vực riêng biệt dựa trên các nhân tố địa lý, sinh thái và phát triển
kinh tế. Kế hoạch quản lý ở hai khu vực này cũng đang đƣợc triển khai.

Chƣơng trình có 3 mục tiêu cơ bản: (1) Trồng mới 5 triệu ha rừng nhằm
tăng diện tích che phủ của rừng lên 43% trong giai đoạn 1998 đến 2010. Điều

Ngƣời dân địa phƣơng nhận đƣợc rất nhiều sự hỗ trợ trực tiếp nhƣ việc

này góp phần vào bảo vệ môi trƣờng, giảm thiên tai, tăng lƣợng nƣớc, bảo vệ

giúp đỡ một tổ chức phi chính phủ để phát triển các dịch vụ du lịch sinh thái,

nguồn gien và đa dạng sinh học; (2) Sử dụng đất trống nhƣ một công cụ sản

nhờ đó mà số lƣợng khách du lịch đến khu vực này tăng lên gấp đôi trong

xuất để tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo; định canh định cƣ; tăng

vòng ba năm. Các làng bản ở khu vực phía Tây Nam hiện nay đã có thể sử

thu nhập của ngƣời dân tại các vùng nông thôn miền núi. Đặc biệt là ngƣời

dụng hợp lý tài nguyên thô từ loài tre “Prunus africana” – một nguyên liệu rất

dân tộc thiểu và đảm bảo ổn định chính trị và xã hội, quốc phòng và an ninh,


31

32

Chƣơng trình đƣợc thực hiện thông qua các dự án có sự tham gia của

gia của đồng bào dân tộc thiểu số nông thôn vào tiến trình phát triển kinh tế

ngƣời dân tại địa phƣơng. Quyết định 661/QĐ-TTg nêu rõ “Nhân dân là lực

của tỉnh. Mục tiêu là giới thiệu phƣơng pháp lập kế hoạch phát triển chung

lƣợng chủ yếu trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và hƣởng lợi ích từ

dựa theo nhu cầu để phân phối nguồn lực. Sự quan tâm đến nhu cầu và bối

nghề rừng...”

cảnh văn hóa - xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số là điểm mấu chốt trong

Việc phân bổ quỹ cũng tƣơng tự nhƣ chƣơng trình 327, bao gồm cả các
tiêu chí đƣợc đặt ra cho việc chi trả các hoạt động trồng và bảo vệ rừng. Ví

việc điều chỉnh khung pháp lý để phát triển nông thôn và quản lý tài nguyên
thiên nhiên.

dụ, những hộ chăm sóc rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đƣợc trả 50.000

Dự án hỗ trợ giới thiệu mô hình quản lý rừng cộng đồng có sự tham gia

xuất hiện trong hệ thống sử dụng đất mới đƣợc hình thành từ các chính sách
về đất đai? Trƣớc khi trả lời các câu hỏi này, trƣớc hết chúng ta hãy cùng
nhau xem xét phản ứng của ngƣời dân đối với những chính sách này nhƣ thế
nào.

phƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia và hỗ trợ ngƣời dân tiếp cận các
nguồn tín dụng quy mô nhỏ. Để tạo cơ hội tăng thu nhập thêm cho ngƣời dân.
Dự án xúc tiến thúc đẩy mối liên kết giữa sản xuất, chế biến và thƣơng mại
thông qua xây dựng các chuỗi giá trị và Hợp tác Công - Tƣ. Dự án cũng tập
trung vào nâng cao năng lực và tập huấn cho các cán bộ ở các cơ quan và tổ
chức xã hội các cấp trong tỉnh. Các quy trình, hƣớng dẫn mới hoặc đƣợc
thông qua và các mô hình đã đƣợc thí điểm ở 4 xã mục tiêu của dự án ở huyện
Lak và Ea H‟Leo. Phân bổ tài chính công cho các buôn ngƣời dân tộc thiểu số
ở 2 huyện mục tiêu vùng dự án (Lak và Ea H'Leo) tăng từ 23 tỉ đồng (tƣơng
đƣơng khoảng 1,15 triệu Euro vào năm 2005) lên 35 tỉ đồng (tƣơng đƣơng

c) Một số dự án của GTZ đã triển khai tại Việt Nam.

1,75 triệu Euro) [11].

Dự án Phát triển nông thôn Đắk Lắk

Tại Đắc Nông

Từ năm 2003, Dự án Phát triển nông thôn Đắk Lắk đẩy mạnh sự tham
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nâng cao năng lực phát triển thể chế và tổ chức trong quản lý lâm

nghiệp cấp tỉnh, huyện và xã.

Cải thiện sự tham gia của ngƣời dân nghèo ở nông thôn, đặc biệt là
ngƣời dân tộc thiểu số vào công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh Đắc Nông.
Hƣớng đi của dự án sẽ tập trung vào việc cải thiện nông nghiệp vùng cao, đƣa
vào áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp, chú trọng phƣơng pháp quản lý
rừng dựa vào cộng đồng… để các hộ dân và ngƣời dân tộc thiểu số cùng thực
hiện. Phƣơng pháp này cũng sẽ đƣợc nhân rộng trên toàn tỉnh. Không chỉ góp

* Mục tiêu chính cần đạt là:


Nâng cao năng lực cho hệ thống các đối tác của dự án.



Cải thiện năng lực tổ chức và phát triển thể chế về quản lý rừng tại cấp

tỉnh, huyện và xã trong vùng dự án.


Phát triển mô hình thí điểm về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam cũng nhƣ

và thiết lập các hoạt động bền vững diện tích rừng hiện có tại hai tỉnh Hoà


chủ rừng tƣ nhân và cộng đồng thực hiện đƣợc các hoạt động theo yêu cầu

qua xây dựng các đề án tài trợ bền vững cho các dịch vụ môi trƣờng, cung cấp
bởi các vùng đất ngập nƣớc ven biển.
Để bảo vệ và quản lý vành đai rừng ngập mặn hiệu quả, dự án sẽ áp dụng
Phƣơng pháp Hệ Sinh Thái, một chiến lƣợc để quản lý tổng hợp đất, nƣớc và

của dự án.

nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững một cách hợp lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


35

36

Thêm vào đó, dự án còn xây dựng “Quy hoạch phát triển du lịch” cho

* Mục tiêu dự án
Mục tiêu tổng thể của dự án là đảm bảo cho những ngƣời nghèo đƣợc

vùng dự án. Nâng cao năng lực quản lý và nhận thức môi trƣờng trong khu


của dự án tính từ 10/2007 đến 10/2010 [15].

biển không bị ô nhiễm [14].

Kết hợp Bảo tồn và Phát triển Khu Dự trữ Sinh quyển tỉnh Kiên Giang

Bảo tồn và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực

Dự án sẽ tập trung triển khai hoạt động tại ba trọng điểm của Khu Dự trữ
Sinh quyển tỉnh Kiên Giang mà đã đƣợc UNESCO công nhận năm 2006, gồm

VQG Phong Nha-Kẻ Bàng.
Bằng các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức hội thảo, và hỗ trợ tài chính,
dự án hoạt động nhằm tăng cƣờng cơ chế lập kế hoạch cấp huyện và xã theo
đƣờng hƣớng sử dụng các phƣơng pháp thân thiện với môi trƣờng và quản lý
bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng, Vƣờn Quốc gia Phú Quốc và khu vực rừng
phòng hộ ven biển thuộc Kiên Lƣơng và Hòn Chông.
Mục tiêu của Dự án là quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên
của tỉnh Kiên Giang và cải thiện quản lý các khu rừng phòng hộ.

Nhằm thúc đẩy sinh kế cho vùng đệm của vƣờn quốc gia, dự án hỗ trợ
việc lập kế hoạch của địa phƣơng và các cơ quan thực hiện việc lập “kế hoạch

Giai đoạn đầu của Dự án sẽ đặt trong tâm vào quản lý hiệu quả các khu
rừng phòng hộ và rừng ven biển.

phát triển bền vững kinh tế vùng đệm”. Mục tiêu tổng thể của kế hoạch là



nguyên thiên nhiên thuộc rừng phòng hộ ven biển, đất ngập nƣớc và các khu

chiếm 2/3 diện tích rừng tự nhiên. Thu nhập chính của ngƣời dân dựa vào các

bảo vệ cũng nhƣ cán bộ trực thuộc các vƣờn quốc gia, các sở, ban, ngành liên

sản phẩm từ rừng. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của rừng đối với đời sống

quan của tỉnh và huyện.

nhân dân trên địa bàn huyện. Trong những năm qua Huyện Định Hóa luôn

Tham gia Dự án còn có ngƣời dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ địa
phƣơng và các cơ quan đoàn thể. Dự án sẽ giải quyết vấn đề xóa đói giảm

quan tâm đến công tác bảo vệ và phát triển rừng, các dự án về lâm nghiệp đều
đƣợc huyện tổ chức triển khai thực hiện.

nghèo thông qua các cơ hội cải thiện và đa dạng sinh kế, đặc biệt cho ngƣời
dân các dân tộc thiểu số nhƣ ngƣời Khmer và phụ nữ.

Từ năm 1992 đến năm 2002 huyện Định Hóa đã thực hiện chính sách
giao đất giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân với 7.371 hộ, diện tích
= 21.053,75 ha. Thực hiện Chƣơng trình dự án 327/CT-TTg từ năm 1994 đến

Đầu ra của Dự án gồm:
 Đa dạng sinh học động, thực vật đƣợc đánh giá tại các điểm nóng

năm 1999; từ năm 1999 đến năm 2008 tiếp tục thực hiện chính sách khoán

 Năng lực lập kế hoạch, thiết kế và quản lý dự án đƣợc cải thiện [16].
1.1.3. Thực trạng quản lý rừng tại khu vực ATK Định Hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Dự án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2008 – 2020 theo quyết định 1134/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính

http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong khu vực ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên thì các vấn đề mà tác
giả cần tập chung giả quyết là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn


39

40

1. Thực trạng duy trì, bảo vệ rừng và đời sống của ngƣời dân trong khu
vực ATK nhƣ thế nào?

1.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để

2. Việc duy trì và bảo vệ rừng tác động đến sinh kế của ngƣời dân trong
khu vực nhƣ thế nào?



nào đến sinh kế của ngƣời dân trong khu vực.
8. Khả năng tạo thu nhập mới của ngƣời dân sau khi tham gia dự án tại
địa phƣơng.

Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện
và chính xác các thông tin về đời sống sinh hoạt, các hoạt động sản xuất -

9. Đánh giá rủi ro trong phƣơng thức sinh sống mới sau khi khai dự án
rút khỏi địa phƣơng.

kinh doanh, tƣ tƣởng, ý thức của các hộ trong việc trồng và bảo vệ rừng thuộc
địa bàn nghiên cứu để từ đó có thể chỉ ra những tác động, thay đổi do các hoạt

10. Rừng tự nhiên thực tế đã đƣợc bảo vệ bởi cộng đồng địa phƣơng hay
chƣa?

động dự án mang lại.
* Cơ sở chọn mẫu điều tra

11. Những giải pháp nào mang tính bền vững cho việc duy trì và bảo vệ

Trong các phƣơng pháp thống kê cho phép sử dụng cách thức chọn mẫu
thống kê vì thế đề tài sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu theo nhiều cấp để lựa

rừng ?

chọn đủ số mẫu đại diện cho các tiểu khu vực trong vùng lựa chọn nghiên

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

việc sử dụng bộ phiếu điều tra chuẩn đã đƣợc xây dựng (đình kèm theo phụ
lục) và làm cho phù hợp thông qua điều tra thử trên địa bàn với 10 hộ lựa
chọn ngẫu nhiên.

Bƣớc tiếp theo đề tài tiến hành lựa chọn một số thôn đại diện của các xã

Sau khi kết thúc quá trình phỏng vấn, tác giả đã cập nhật toàn bộ dữ

đã đƣợc lựa chọn và tiếp theo đó trên cơ sở danh sách các hộ trong các thôn

liệu đã phỏng vấn đƣợc trên chƣơng trình Excel của Microsoft để tiện cho

đã lựa chọn các hộ điều tra đã đƣợc xác định một cách ngẫu nhiên với quy mô

việc xử lý và làm cơ sở dữ liệu để sử dụng chƣơng trình SPSS 18.

mẫu đảm bảo lớn hơn 40 mẫu trong 01 nhóm (theo các tài liệu thống kê số
mẫu lớn hơn 30 cho phép tiệm cận với phân phối chuẩn và cho phép áp dụng
các công cụ thống kê, ở đây tác giả quyết định lựa chọn >40 mẫu mỗi nhóm).
Kết quả sau khi lựa chọn mẫu ngẫu nhiên chúng ta thu đƣợc kết quả nhƣ
sau ở bảng 1.1 dƣới đây:

1

2

3





23

rừng

còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi. Câu hỏi đƣợc

Đèo De

21

Nơi chủ yếu là rừng tự

soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏi

Khuôn Tát

7

nhiên và rừng thuộc

phục vụ cho đề tài nghiên cứu đƣợc thiết kế theo các nhóm thông tin sau:

Đồng Chẩn

20

khu bảo tồn ATK

1. Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình.


tự nhiên, rừng trồng của hộ.

Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status