ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
NGÔ THỊ VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý tài nguyên và môi trường
62850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. NGUYỄN CAO HUẦN
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------
NGÔ THỊ VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ HUYỆN TĨNH GIA
Huần, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và đã
tận tâm hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt thời gian hoàn thành
luận văn.
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Địa lý trường Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu..
Xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu về tài liệu của UBND huyện Tĩnh
Gia, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tĩnh Gia.
Cảm ơn sự giúp đỡ và động viên của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình
học tập và công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận văn
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của quý thầy
cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Học viên
Ngô Thị Vân
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
2. MỤC TIÊU ................................................................................................................... 2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................................... 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 2
5. CƠ SỞ TÀI LIỆU ......................................................................................................... 2
6. KẾT QUẢ, Ý NGHĨA .................................................................................................. 3
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ............................................................................................ 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 4
2.3.1. Thực trạng môi trƣờng nƣớc ....................................................................... 46
2.3.2. Thực trạng môi trƣờng không khí ............................................................... 57
2.3.3. Thực trạng môi trƣờng đất ........................................................................... 61
2.3.4. Các vấn đề môi trƣờng nổi cộm trong các tiểu vùng................................... 65
CHƢƠNG 3. CÁC TIỂU VÙNG ĐỊA MÔI TRƢỜNG, TÌNH HÌNH QUẢN LÝ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA ............................................................... 67
3.1. CÁC TIỂU VÙNG ĐỊA MÔI TRƢỜNG - CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG THEO KHÔNG GIAN ........................................................................ 67
3.1.1. Phân vùng địa môi trƣờng ........................................................................... 67
3.1.2. Đặc điểm các vùng địa môi trƣờng. ............................................................ 70
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA.................................................................... 79
3.2.1. Những kết quả đã đạt đƣợc trong công tác quản lý về môi trƣờng ............. 79
3.2.2. Những bất cập và thách thức trong công tác quản lý môi trƣờng ............... 79
3.3. HOẠCH ĐỊNH KHÔNG GIAN SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN CHO
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG HUYỆN TĨNH GIA .......................................................... 83
3.3.1. Nguyên tắc chung ........................................................................................ 83
3.3.2. Hoạch định không gian sử dụng tài nguyên cho hoạt động quản lý
nhà nƣớc về môi trƣờng......................................................................................... 84
3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG THEO TIẾP CẬN ĐỊA LÝ .................................................................. 90
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 96
99
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình phát triển bền vững ................................................................... 12
Bảng 2.4. Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%) ......................................... 21
Bảng 2.5. Biến động dân số trung bình giai đoạn 2005 - 2012 .............................. 30
Bảng 2.6. Quy mô, cơ cấu lao động thời kỳ 2005 - 2012 ....................................... 30
Bảng 2.7. Cơ cấu GTSX của huyện giai đoạn 2005 - 2010 và 2011 - 2012 .......... 33
Bảng 2.8. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và giai đoạn (%) ......................... 34
Bảng 2.9. Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp theo ngành (%) ........................... 36
Bảng 2.10.Biến động đất giai đoạn 2005 - 2012 và so với quy hoạch ................... 38
Bảng 2.11. Thực trạng y tế trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ....................................... 45
Bảng 2.12. Chất lượng nước ngầm huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa ........................... 54
Bảng 2.13 Kết quả quan trắc chất lượng nước ven bờ huyện Tĩnh Gia ................. 56
Bảng 2.14 Chất lượng môi trường không khí tại khu dân cư cạnh
khu công nghiệp ...................................................................................................... 58
Bảng 2.15. Thống kê lưu lượng xe giờ cao điểm huyện Tĩnh Gia năm 2015 ........ 60
Bảng 2.16. Kết quả quan trắc môi trường đất huyện Tĩnh Gia............................... 63
Bảng 2.17. Các vấn đề môi trường nổi cộm theo các tiểu vùng địa môi trường .... 66
Bảng 3.1.Hiện trạng sử dụng đất lưu vực sông Bạng - Năm 2012 ......................... 74
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng đóng vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.Tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng
đã mang lại rất nhiều lợi ích: mức sống cao hơn, giáo dục và sức khoẻ tốt hơn, kéo
dài tuổi thọ. Tuy nhiên, đi kèm theo nó là tình trạng suy kiệt nguồn tài nguyên, suy
thoái môi trƣờng. Ngày nay, vấn đề môi trƣờng đã đƣợc đề cập nhiều hơn, đƣợc nhà
nƣớc và các ban ngành quan tâm hơn, nó đƣợc coi nhƣ một yếu tố phát triển song
hành cùng kinh tế.
Huyện Tĩnh Gia là huyện nằm trong vùng ảnh hƣởng của những tác động từ
các khu vực kinh tế trọng điểm. Cùng với cả nƣớc, huyện Tĩnh Gia đang nhanh
chóng thực hiện công nghiệp Hóa, hiện đại Hóa; văn Hóa xã hội chuyển biến tích
- Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã
hội và sự phân hóa không gian củakhu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trƣờng và công tác quản lý môi trƣờng.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý về môi trƣờng theo không gian
địa lý huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi lãnh thổ:
Phạm vi lãnh thổ phần đất liền huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi khoa học:
Đề tài tập trung nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn huyện
Tĩnh Gia trên cơ sở đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội;
hiện trạng, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng và công tác quản lý về môi trƣờng khu
vực nghiên cứu.
5. CƠ SỞ TÀI LIỆU
- Các tài liệu, công trình nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn có liên
quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài.
- Các tài liệu, công trình về huyện Tĩnh Gia: Các số liệu thống kê, Các tài
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tai biến thiên nhiên; Báo cáo về tình
hình kinh tế - xã hội năm . Kết quả quan trắc môi trƣờng huyện qua các năm (20112015), Trung tâm quan trắc môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa.
2
Chƣơng 3: Các tiểu vùng địa môi trƣờng, tình hình quản lý và các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý môi trƣờng huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
1.1.1. Các công trình nghiên cứu địa lý cho quản lý và bảo vệ môi trƣờng
Cơ sở địa lý trong bảo vệ môi trƣờng là tiếp cận, đánh giá các đối tƣợng tự
nhiên, kinh tế - xã hội theo hƣớng đánh giá tổng hợp và đặc thù không gian. Các
nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam đã chỉ ra rằng,
việc xác lập cơ sở địa lý cho BVMT là rất phù hợp và hiệu quả. Bởi để nghiên cứu
BVMT trƣớc hết phải dựa vào các điều kiện địa lý (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy
văn, thổ nhƣỡng, thực vật...) và xem xét chúng trong một thể tổng hợp tự nhiên.Từ
đó tìm hiểu và xác định đƣợc các tiềm năng tự nhiên để có hƣớng sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội.
Thể tổng hợp tự nhiên đƣợc tạo thành bởi các quy luật phân hóa của các yếu
tố tự nhiên trong quá trình trao đổi chất và năng lƣợng.Các thể tổng hợp tự nhiên
chứa đựng những chức năng riêng tạo nên một hệ thống chức năng tổng hợp có mối
quan hệ tƣơng đối chặt chẽ giữa tự nhiên và kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Nhƣ vậy,
tiếp cận địa lý học trong việc BVMT là cách tiếp cận, đánh giá tổng hợp các thể
tổng hợp tự nhiên nhằm xác định các mối quan hệ và sự biến đổi của các thành phần
tự nhiên, các tính chất môi trƣờng của lãnh thổ với hoạt động của con ngƣời trong
quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên.
Trong nghiên cứu địa lý, đánh giá tổng hợp các thể tổng hợp tự nhiên là
phƣơng pháp chủ đạo nhằm xác định các mối quan hệ và những tác động tƣơng hỗ
giữa các yếu tố và thành phần tự nhiên trong thể tổng hợp đó cũng nhƣ giữa các thể
tổng hợp với nhau.Nhận diện và đánh giá một cách đầy đủ bản chất tự nhiên, chức
ngành: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia
thời kỳ đến năm 2020 (Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia); Quy hoạch tổng thể kinh
tế - Xã hội vùng Tây Nam tỉnh Thanh Hóa đƣợc UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt
tại Quyết định số 610/2004/QĐ-UB ngày 08/3/2004: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã
hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu quy hoạch bảo vệ môi trƣờng: đƣợc đề cập đến trong: Báo cáo
quy hoạch bảo vệ môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và môi
trƣờng, 2009). Báo cáo hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa 05 năm (2006-2010)
(Sở Tài nguyên Môi trƣờng tỉnh Thanh Hóa).
5
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
1.2.1. Một số khái niện cơ bản
1. Khái niệm về môi trường
Môi trƣờng là một khái niệm rất rộng, đƣợc định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau:
Một định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kalesnik (1959, 1970): "Môi trƣờng
(đƣợc định nghĩa với môi trƣờng địa lí) chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh
con ngƣời, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài ngƣời có quan hệ tƣơng hỗ trực
tiếp với nó, nghĩa là môi trƣờng có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và
hoạt động sản xuất của con ngƣời" (S.V.Kalesnik [15])
Theo Luật BVMT Việt Nam (2014) [17]:Môi trường là hệ thống các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con
ngƣời và sinh vật. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa,
hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô
nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành.
Môi trƣờng sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hƣởng tới sự sống và
sự phát triển của các cơ thể sống. Đôi khi ngƣời ta còn gọi khái niệm môi trƣờng
tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình.
Các nội dung và chức năng của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Công tác quản lý môi trƣờng có 3 nội dung quan trọng, bao gồm: xây dựng
cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp cho việc thi hành công tác quản lý môi trƣờng,
thiết lập các công cụ quản lý môi trƣờng, tổ chức các công tác bảo vệ và quản lý
môi trƣờng.
Quản lý môi trƣờng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác
quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Ở nƣớc ta, các nội dung này đƣợc trình bày trong
điều 139, chƣơng XIV, luật BVMT 2014 [17]
1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng.
7
2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, chính sách, chƣơng trình, đề án,
quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trƣờng.
3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trƣờng, dự báo diễn biến môi trƣờng.
4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trƣờng; thẩm
định báo cáo đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trƣờng và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trƣờng; tổ
chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trƣờng.
5. Chỉ đạo, hƣớng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng
sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trƣờng.
6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trƣờng.
7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; thanh
tra trách nhiệm quảnlý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng; giải quyết khiếu nại, tố cáo
về bảo vệ môi trƣờng; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng.
8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trƣờng; giáo dục, tuyên truyền,
đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con ngƣời đang đƣợc nghiên cứu, xử lý hoặc
phòng tránh, ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lƣợng môi
trƣờng nhƣ kỹ thuật viễn thám, tin học đƣợc phát triển ở nhiều nƣớc phát triển trên
thế giới.
d) Cơ sở văn óa - xã ội tron QLMT
Hiệu quả của QLMT phụ thuộc rất nhiều vào đối tƣợng quản lý - con ngƣời
về trình độ, nhận thức của đối tƣợng quản lý, ngoài ra yếu tố tập tục của các dân tộc
cũng cũng ảnh hƣởng đến công tác quản lý nhƣ: Văn hóa sử dụng tài nguyên của
các cộng đồng khác nhau; văn hóa xả thải; Vì vậy khi đƣa ra các chính sách QLMT
cần quan tâm đến cơ sở văn hóa của cộng đồng để công tác quản lý có hiệu quả.
1.2.2.2. Tiếp cận địa lý cho quản lý môi trƣờng
Tiếp cận địa lý cho quản lý môi trƣờng là cách tiếp cận quản lý môi trƣờng
theo không gian các vùng, các khu vực khác nhau của một lãnh thổ. Tiếp cận địa lý
(Tiếp cận địa lý tổng hợp) cụ thể hóa tiếp cận tổng hợp và hệ thống theo khía cạnh
tính tổng hợp và tính tƣơng hỗ khi nghiên cứu các đối tƣợng theo không gian. Tiếp
cận này rất đặc thù không những hoạch định không gian phát triển kinh tế và bảo vệ
môi trƣờng mà còn quản lý môi trƣờng của khu vực nghiên cứu.Nội dung này đƣợc
9
thể hiện ở sự phân hóa lãnh thổ thành các không gian địa lý (các tiểu vùng địa môi
trƣờng). Cụ thể hóa các căn cứ khoa học theo tiếp cận địa lý cho quản lý môi trƣờng
huyện Tĩnh Gia dựa vào ba nội dung chính:
1. Mối quan hệ giữa con ngƣời và tự nhiên nhƣ một hệ thống nhất
2. Đặc điểm nguồn tài nguyên và các hoạt động khai thác sử dụng theo các tiểu
vùng địa môi trƣờng
3. Thực trạng môi trƣờng, các vấn đề bảo vệ và quản lý môi trƣờng.
Trong bất kỳ lãnh thổ nào, do sự khác nhau của các điều kiện tự nhiên đã dẫn
đến sự phân hóa thành các khu vực khác nhau. Trong mỗi khu vực, các điều kiện tự
nhiên sẽ có ảnh hƣởng đến các hoạt động phát triển kinh tế, khai thác sử dụng tài
thủy văn, thổ nhƣỡng, sinh vật) với các yếu tố xã hội và hình thức sử dụng tài
nguyên (du lịch, công nghiệp, ngƣ nghiệp...).
Theo quan điểm này, các yếu tố về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội và thực trạng môi trƣờng cũng nhƣ công tác quản lý về môi trƣờng trên lãnh thổ
phải đặt trong hệ thống tƣơng tác với các mối liên hệ liên ngành, liên vùng, trên cơ
sở định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch môi trƣờng chung của khu vực.
Trên cơ sở đó xác lập đƣợc tiêu chí, yêu cầu nhiệm vụ với từng vùng lãnh thổ trong
công tác bảo vệ môi trƣờng, hƣớng tới phát triển bền vững.
) Quan điểm tổn
ợp
Trên bất kỳ lãnh thổ nào, khi nghiên cứu đều phải tiến hành nghiên cứu một
cách toàn diện, đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội.
Từ đó đƣa ra các định hƣớng phát triển phù hợp với điều kiện của từng địa phƣơng.
Nghiên cứu đánh giá tổng hợp lãnh thổ đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ phục vụ đắc
lực cho việc quy hoạch lãnh thổ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng.
Với quan điểm tổng hợp, xem xét tất cả các yếu tố trong hệ thống kinh tế xã hội - môi trƣờng lãnh thổ huyện Tĩnh Gia trong mối liên hệ với các yếu tố khác
trong hệ thống. Ví dụ, công tác quản lý môi trƣờng của địa phƣơng còn yếu kém
đƣợc xét đến do rất nhiều nguyên nhân: nguồn lực cán bộ thiếu và yếu, thể chế
chính sách pháp luật chƣa phù hợp, do đặc thù về điều kiện tự nhiên ( phân hóa
lãnh thổ), do chƣa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý, giữa các ngành
quản lý, chƣa phát huy đƣợc vai trò của cộng đồng cùng tham gia bảo vệ môi
trƣờng. Điều đó cho thấy cần có cái nhìn đa chiều và tổng hợp khi xem xét một
vấn đề hoặc một yếu tố phát sinh trong hệ thống trƣớc khi đƣa ra một giải pháp
hoặc quyết định đúng đắn.
11
c) Quan điểm p át triển ền vữn
lặp trong nghiên cứu; thừa kế các kết quả nghiên cứu trƣớc đó theo hƣớng nghiên
cứu của đề tài.
) P ươn p áp k ảo sát t ực địa:
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện nhiều đợt
nghiên cứu, khảo sát tổng hợp hiện trạng và công tác quản lý về môi trƣờng. Đây là
cơ sở quan trọng đảm bảo đƣợc tính logic về khoa học và áp dụng đƣợc ngay trong
điều kiện thực tiễn của địa phƣơng. Đồng thời làm cơ sở chỉnh sửa những sai sót và
thiếu xót của tài liệu đã có và số liệu xử lý trong phòng.
c) P ươn p áp ản đồ
Tác giả đã sử dụng các loại bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
đƣợc cập nhật thời gian gần đây nhất, các bản đồ đều có tỷ lệ 1:25000, và sử dụng các
phần mềm Arc GIS, Mapinfo để phân tích định lƣợng và xác định sự biến đổi không
gian của các yếu tố địa lý (hợp phần môi trƣờng). Luận văn cũng nhƣ xây dựng các
bản đồ và tổng hợp định hƣớng tổ chức không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT.
d) P ươn p áp môi trường
Qua các số liệu quan trắc môi trƣờng, tác giả đã vận dụng các chỉ tiêu môi
trƣờng về chất lượng môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí, đánh
giá chất lƣợng môi trƣờng khu vực nghiên
1.3.3. Quy trình thực hiện
Bước 1: Xây dựn cơ sở lý luận và p ươn p áp n
iên cứu:
- Xây dựngtổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài;
- Xây dựng cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
Bƣớc 2
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng
phát triển kinh tế xã hội.
Phân tích đặc điểm các tiểu vùng địa môi trƣờng huyện
Tĩnh Gia
Phân tích các vấn đề cấp bách môi trƣờng các tiểu vùng
địa môi trƣờng
Bước 3
Đề xuất không gian sử dụng hợp lý tài nguyên cho quản
lý môi trƣờng các tiểu vùng địa môi trƣờng huyện Tĩnh
Gia
Hình 1.2. Các bƣớc nghiên cứu của luận văn
14
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lý
Tĩnh Gia là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa, trung tâm thị
trấn huyện lỵ cách thành phố Thanh Hóa khoảng 40 km về phía Nam theo quốc lộ
1A, cách khu công nghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ khoảng 20 km về phía Bắc, nằm
trong vùng trọng điểm kinh tế của tỉnh Thanh Hóa (khu công nghiệp Nghi Sơn,
vùng kinh tế Tây Nam của tỉnh).
Có tọa độ địa lý: Từ 19017'12’’ đến 19037'52’’ vĩ độ Bắc; từ 104037'51’’ đến
105055'52’’ kinh độ Đông.
Tiếp giáp với các đơn vị hành chính nhƣ sau:
- Phía bắc giáp huyện Quảng Xƣơng, tỉnh Thanh Hóa.
- Phía đông là Vịnh Bắc Bộ.
lửa và đá xâm nhập.
- Phần thƣợng nguồn từ Yên Mỹ về đến Phú Sơn, Phú Lâm là vùng đất đỏ
Bazan phun trào, đất vàng sẫm tầng dầy 20 - 30 m, đá gốc là Macma dạng tảng
- Các hệ thống đứt gẫy: Các hệ thống đứt gãy lớn nhất, có vai trò chủ yếu
trong cấu trúc vùng đều có phƣơng Tây Bắc- Đông Nam.
- Vùng đồng bằng ven biển là vùng trầm tích biển cổ đƣợc phủ lên bề mặt
một lớp phù sa sông biển dày 2 4m. Dƣới tiếp theo là tầng sú vẹt. Địa chất nền
mền lẫn nhiều sạn sỏi. Tầng đá gốc nằm sâu dƣới cao độ -10 -15m so với mực
nƣớc biển.
2. Địa hình
Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang đƣợc
nâng lên, tiếp giáp với miền sụt v ng là các đồng bằng châu thổ. Đây là những khu
vực núi thấp uốn nếp đƣợc cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích
(đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit,
bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa). Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi
lồng vào nhau làm phong cảnh thay đổi không ngừng. Đồng bằng châu thổ Thanh
Hóa đƣợc cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải ra trên bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía
biển ở Đông Nam. Trên đồng bằng có một số đồi núi xen kẽ với độ cao trung bình
16
200 - 300 m, đƣợc cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau (từ đá phun trào đến đá vôi,
đá phiến). Trên địa hình ven biển có vùng sình lầy ở sông Yên... địa hình vùng ven
biển đƣợc hình thành với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ
đƣợc đƣa ra từ các cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầm tích dƣới dạng mũi tên
cát, cô lập dần dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm
nƣớc mặn. Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì
ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài
chạy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam dạng xòe nan quạt.
Địa hình của huyện Tĩnh Gia khá phức tạp và đa dạng, đƣợc chia làm 3
cạnh tiềm năng của biển là những khó khăn do bão lũ và những hoạt động xâm
thực của biển.
18