GIAO AN HH 8 HKI HOAN CHINH - Pdf 38

Tuần: 1 Ngày dạy:
Tiết: 1
TỨ GIÁC
A Mục tiêu bài dạy:
1. Nắm được đònh nghóa tứ giác ,tứ giác lồi,,tổng các góc của tứ giac lồi.
2. Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo một góc của một tứ giác lồi.
3. Biết vận dụng kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II/Phương tiện dạy học :
1. Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo độ.
2. Trò:Xem bài 1 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1. Ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giảng bài mới.
Trang 59
4Dặn dò.
5.Hướng dẫn học ở nhà :BT 2,3,4,5
V/Rút kinh nghiệm
Trang 60
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Cho HS quan sát hình 1
SGK trang 64
-Mỗi hình có bao nhiêu
cạnh.
GV nhấn mạnh : 4 đoạn
thẳng khép kín.
Bất kỳ hai đường thẳng nào cũng không nằm trên cùng 1 đường thẳng.Từ đó suy ra đònh nghóa.
Gv cho HS nêu chú ý
HS làm theo nhóm
HS làm theonhóm

Hai góc đối nhau:
e/Điểm nằm trong tứ giác:M ,P.
-Điểm nằm ngoài tứ giác: N, Q.

A D
B C
1.Đònh nghóa.
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất
kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không
cùng nằm trên một đường thẳng.
-Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm
trong nửa mặt phẳng có bờ là đường
thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ
giác.
Chú ý: Từ nay khi nói đến tứ giác mà
không giải thích gì thêm, ta hiểu đó là
tứ giác lồi.
A
D
C
B
2.Tổng các góc của một tứ giác:
Đònh lý:
Tổng các góc của một tứ giác
bằng 360
0
Tuần 1 Ngày dạy:
Tiết: 2
HÌNH THANG

tra kết quả
HS làm ?2
HS làm theonhóm
Hình thang ABCD
có đáy AB,CD.
a/Cho biết AD//CB.
CMR : AD=BC,
AB=CD.
b/Cho biết
AB=CD.CMR :
AD//BC, AD=BC.
Chứng minh 2 tam
giác bằng nhau để
có kết luận.
HS quan sát hình 18
và rút ra Đn hình
thang vuông.
AB // CD.
A,B,C,D: đỉnh.
AB,BC,CD,DA: cạnh.
Hình a, b là hình thang.
Hai góc kề 1 cạnh bên của hình
thang bù nhau.
A B

D C
A B
D C
HS tự làm theo nhóm.
Là hình thang có một góc vuông.

Tiết: 3 HÌNH THANG CÂN.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được đònh nghóa , các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
-CM tứ giác là hình thang cân.
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke.
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn đònh lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Hình thang ABCD(AB//CD) có
0
20
=−
∧∧
DA
;
∧∧
=
CB 2
. Tính các góc của hình thang.
3.Giảng bài mới.
Trang 63
Trang 64
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV giới thiệu một dạng đặc
biệt của hình thang.

Hình thang ABEC có hai cạnh
bên song song nên AB =CE
Mà AC =BD
Nên BE = BD

BED∆
cân
ADC BCD
∆ = ∆
(cgc)

∧∧
=
BCDADC
Vậy ABCD là hình thang cân
1.Đònh nghóa.
Hình thang cân là hình thang có
hai góc kề 1 đáy bằng nhau.
A D

B C
ABCD là hình thang cân( đáy AB ,
CD ) thì
∧∧
=
BC

∧∧
=
DA

4.Củng cố.
GV củng cố tứ giác là hình thang cân.
5.Hướng dẫn học ở nhà:
Bt về nhà 11 đến 19 trang 74, 75.
V.Rút kinh nghiệm.
Tuần :2 Ngày dạy:
Tiết:4
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
HS vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh tứ giác là hình thang
cân.
-Rèn luyện cho HS khả năng tính toán và luận luận.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:bảng con: Vẽ hình 30.31.32/ 74,75 sgk
Trò: nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke,BT.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn đònh lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
3.Giảng bài mới.
Trang 65
A
B C
D E
j
o
A
B
D

+ Vẽ hình + Ghi
GT – KL
HS đọc BT 15, vẽ hình ghi GT,
KL
a/ GT:

ABC cân tại A;
AD=AE
KL: BDEC là hình rhang cân
Cm: BDEC là hình thang cân
BT 17/75
GT: Hình thang ABCD
(AB//CD) có:
∧∧
=
BDCACD
KL: ABCD là hình thang cân
Cm: ABCD là hình thang cân
BT 18/75
GT: Hình thang ABCD (AB//
CD) có: AC=BD; BE// AC
KL: a/

BDE cân
b/

ACD =

BDC
c/ ABCD là hình thang

==
A
ED
(2)
Từ (1) và(2):
2
180
0
11

∧∧

==
A
BD
, ở vò
trí đồng vò

DE// BC (3)
Từ (1) và (3): BDEC là hình thang
cân
b)Theo câu a :
0
000
11
65
2
50180
2
180

CD
(gt)


ODC cân tại O

OD= OC (1)

∧∧
=
BD
( sole trong)

∧∧
=
11
AC
(slt)
∧∧
=⇒
11
AB
(cùng bằng
∧∧
=
11
CD
)

OBA cân tại O

ACD =

BDC
4.Củng cố.
- Xem lại các bài tập đã giải
5.Hướng dẫn học tại nhà
- Xem trước bài Đ.T.B của tam giác
- Làm các bài tập còn lại ở sgk + Bt 26,30 sbt toán 8 T1
V.Rút kinh nghiệm.
Tuần 2 Ngày dạy:
Tiết: 3 HÌNH THANG CÂN.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được đònh nghóa , các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
-CM tứ giác là hình thang cân.
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke.
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn đònh lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Hình thang ABCD(AB//CD) có
0
20
=−
∧∧
DA
;

A B

D C
ADC BCD
∆ = ∆
(cgc)

AC = BD.
Hình thang ABEC có hai cạnh
bên song song nên AB =CE
Mà AC =BD
Nên BE = BD

BED∆
cân
ADC BCD∆ = ∆
(cgc)

∧∧
=
BCDADC
Vậy ABCD là hình thang cân
1.Đònh nghóa.
Hình thang cân là hình thang có
hai góc kề 1 đáy bằng nhau.
A D


A D

B C
3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Đònh lý 3:
Hình thang có hai đường chéo bằng
nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
1/Hình thanh có hai góc kề một đáy
bằng nhau là hình thang cân.
4.Củng cố.
GV củng cố tứ giác là hình thang cân.
5.Hướng dẫn học ở nhà
Bt về nhà 11 đến 19 trang 74, 75.
V.Rút kinh nghiệm.
Tuần 2 Ngày dạy:
Tiết:4 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
HS vận dụng thành thạo các dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh tứ giác là hình thang
cân.
-Rèn luyện cho HS khả năng tính toán và luận luận.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:bảng con: Vẽ hình 30.31.32/ 74,75 sgk
Trò: nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke,BT.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
3.Giảng bài mới:

+ Dựa vào dấu hiệu nào
để cm BDEC là hình
thang cân.
+ Tính góc hình thang cân
- cùng lúc sửa bài tập 15
cho 1hs lên sửa bài tập
17/15 sgk
+ Vẽ hình + Ghi GT – KL
+ Dựa vào dấu hiệu nào
để cm ABCD là hình
thang cân
+ Làm thế nào cm: AC=
BD?
- Sửa bài tập 18/75 sgk
+ Vẽ hình + Ghi GT – KL
a/ Cm:

BDE cân

cm: BD=BE
b/

ACD =

BDC theo
trường hợp nào?
c/ cm: ABCD là hình
BT 15/75
HS đọc BT 15, vẽ hình ghi
GT, KL

c/ ABCD là hình thang
cân
BT 15/75
Ta có:

ABC cân tại A

2
180
0
11

∴∧

==
A
CB
(1)

ADE có AD= DE (gt)
Suy ra

ABC cân tại A

2
180
0
11

∧∧

=

=

==

∴∧
A
CB
0000
22
11565180180
=−=−==
∧∴∧
BED
( vì
0
22
180
∧∧∧∧
=+=+
CEBD
)
BT 17/75
Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC
và BD
Ta có:
∧∧
=
11


OA=OB
Công (1)và(2) OA+ OC= OB+ OD
AC= BD
Hình thang ABCD ( AB// CD) có AC=
BD

ABCD là hình thang cân
BT 18/75
CM: a/

BDE cân
Ta có: AB// DC

AB// CE (E

DC)

ABEC là hình thang
Có: BE// AC (gt)

BE= AC
Mà AC=BD

BE =BD


BDE cân tại B
b/


Tiết: 5
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG.
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được đònh nghóa , các tính chất về đường trung bình của tam giác.
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke.
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
ĐN hình thang cân, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
3.Giảng bài mới:
Trang 72
Trang 73
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV giới thiệu cho
HS quan sát h33
trang 76, dự đoán
điểm E.
Phát biểu đònh
lý.
HS viết GT, KL và
vẽ hình của ĐL1.
Gvgợi ý HS chứng
minh AE = EC bằng
cách tạo ra
EFC= ADE

1
AD = EF(cmt).
D
1
= F
1
Suy ra ADE = EFC(gcg)
Nên : AE = EC
Hay E là trung điểm của AC

A
B
C
D
F
E
1.Đường trung bình của tam giác.
Đònh lý 1:
Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh của tam giác và song song với
cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm
cạnh thứ ba.
A
B
C
D 1
E
1
F
1

C
D
5
x
4
4
Tuần 3 ngày dạy;
Tiết: 6
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH THANG(tt).
I.Mục tiêu bài dạy:
Qua bài này HS cần:
-Nắm được đònh nghóa , các tính chất về đường trung bình của hình thang.
-Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. Phương tiện dạy học :
Thầy:SGK,Phấn màu,thước thẳng, thước đo đo,êke.
Trò:Xem bài 3 ở nhà, nháp, thước thẳng, thước đo độ, êke.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/.Tiến trình hoạt dộng trên lớp.
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho
ABC


0
60
==
∧∧
BD
. Tính x.

HS cm đònh lý
Gọi I là giao điểm của AC và EF

ADC có
E là trung điểm AD
EI//DC

I là trung điểm AC

ABC có
I là trung điểm AC
IF//AB

F là trung điểm BC

đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh bên của hình thang.
GọiKlà giao điểm của AF vàDC

FBA =

FCK(g c g)

AE = FK, AB = CK
EF là ĐTB của

ADK

EF // DK
hay EF //AB//DC

E
I
F
GT ABC D là hình thang
AE=ED
EF// AB, EF //CD
KL BF = FC
Chứng minh:
( xem SGK trang 78)
Đònh nghóa: Đường trung bình của
hình thang là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh bên của hình thang.

b/ Đònh lý 4.
Đường trung bình của hình thang thì
song song với hai đáy và bằng nửa
tổng hai đáy.
A
B
D
C
A
B
D
C
A
B
D
C
O

II/ Phương tiện dạy học ::
Bảng con vẽ hình 45. SGK.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/Tiến trình lên lớp
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu đònh lí 3,4 về đường trung bình của hình thang – đònh nghóa đường trung bình của hình
thang.
3. Luyện tập:
Trang 78
Trang 79
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho học sinh lên trình bày
bài giải 26 trang 80. - Tìm ra chổ sai của học
sinh.
- Cho học sinh sữa bài tập 28
trang 40 SGK.
+ Vẽ hình ghi giả thuyết –
kết luận.
+ CM: AK = KC
hay K là trung điểm của
AC.
+ CM: BI = ID
hay I là trung điểm của
BD.
+ Dựa vào tính chất trung
điểm của tam giác, của hình

C
D
5
x
4
4
A
B
C
D
E
F
1
K
2
1
Theo đề bài ta có: AB // CD //
EF // GH và
AB = CE = EG ;
BD = DF = FH.
Do đó: CD là trung điểm của
hình thang ABFE.

CD =
1
2
(AB + EF)
=
1
2


ABC có :
FB = FC
FK // AB (EF // AB)
nên K là trung điểm cảu AC
hay KA = KC.
b) Tính EI ; FK ; IK ; biết ab =
6 cm ; CD = 10 cm
Ta có: EF là đường trung
bình của hình thang ABCD
nên EF =
1
2
(AB + CD)
EF =
1
2
(6+ 10) = 8 cm


ABD có EI là đường trung
bình nên
EI =
1
2
AB =
1
2
.6 = 3 cm


nó?
HĐ 2: Các bài toán dựng
hình đã biết.
+ Giáo viên giới thiệu 7
bài toán dựng hình đã biết
như SGK.
HĐ 3: Dựng hình thang
- Giáo viên trình bày
bước phân tích như SGK.
Giả sử dựng được hình
thang ABCD thõa mãn
yêu cầu của đề bài


học sinh vẽ hình theo yêu
cầu đó.
- Theo các bài toán
dựng hình cơ bản, nên
dựng yếu tố nào trước.
- Dựng được 2 cạnh và
một góc xen giữa


dựng

?
- Làm sao dựng điểm
B?
- Chứng minh hình vừa
* Thước: - Vẽ đường thẳng khi biết hai

bài toán vẽ hình mà chỉ
sử dụng hai dụng cụ là
thước và compa.
2. Các bài toán dựng hình
đã biết:
(Ghi 7 bài toán dựng
hình đã biết như SGK).
3. Dựng hình thang:
VD : SGK
* Cách dựng: (ghi như
bên)
* Chứng minh:
Trang 81
dựng được là hình thang
có các yêu cầu theo đề
bài.
- Giáo viên biện luận
bài toán chỉ dựng được
một hình.
Ax // DC

AB // CD (B

Ax)
Do đó: ABCD là hình thang và AD =
2cm;
0
70
=


- Kỹ năng: Vận dụng các bài toán dựng cơ bản và giải bài toán dựng hình.
II/ Phương tiện dạy học :
- Thước và compa.
III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
IV/ Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- 7 bài toán dựng hình cơ bản.
3. Luyện tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Cho HS giải bt31/83.
+ Nói bước phân tích vẽ hình.
+ Tư hình vẽ nêu cách dựng.
+ Cm?
+Bl?
- Cho HS giải 34/83 SGK.
+ Phân tích – vẽ hình?
+ Dựa vào hình vẽ – nêu cách
dựng.
+ Biện luận?
31/ Giả sử dựng được hình thang
ABCD theo yêu cầu đề bài.
* Cách dựng:- Dựng

ADC
(c.c.c) biết AC=DC=4cm;
AD=2cm (bt7)
- Qua A, dựng Ax//DC (bt6); Ax
và điểm C nằm trên nửa mặt
phẳng bờ là AD.

Trích đoạn Tìm điểm N sao cho SPNF = 3.Hình bình hàn h:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status