GIÁO ÁN HH 8 CHƯƠNG I - Pdf 42

Hoaù hoïc 8
- Tuần 1 - Ngày soạn :
- Tiết 1 - Ngày dạy :
Bài 1 : MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
A. MỤC TIÊU
* Kiến thức : - Biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất
và ứng dụng của chúng. Đó là môn học quan trọng và bổ ích.
- Biết hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống chúng ta, do
đó cần thiết có kiến thức hóa học và sử dụng chúng trong cuộc sống.
* Kĩ năng : - Quan sát, thí nghiệm, rèn luyện phương pháp tư duy, sáng tạo...
- Làm việc tập thể.
* Thái độ: - Hứng thú học tập, nghiêm túc trong các thí nghiệm . . .
B. CHUẨN BỊ
* Hóa cụ : Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp, thìa, pipet
* Hóa chất : Dung dịch CuSO
4
, dd NaOH, dd HCl, đinh sắt .
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
- Hóa học là gì ? Hóa học có vai trò như thế nào
trong cuộc sống của chúng ta ? Chúng ta phải làm gì
để có thể học tốt môn hóa học ?
I. Hóa học là gì ?
1. Thí nghiệm
2. Quan sát
- Chúng ta hãy làm thí nghiệm và nhận xét hiện
tượng xảy ra trong từng thí nghiệm.
- Gv hướng dẫn cách tiến hành ( sử dụng hóa cụ,
lấy hóa chất, cách quan sát . . . )
- Gv nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất

+ Câu c : nhóm 3,6
- Hs trả lời và đọc phần kết
Trang . . .
Hoaù hoïc 8
của hóa học trong cuộc sống chúng ta ? luận.
3. Kết luận
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Hoạt động 3 :
II. Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
- Gv : để học tốt hóa học cần thực hiện những
công việc nào ?
- Gv yêu cầu hs đọc sgk / 5-sgk
Hoạt động 4 :
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ và hướng dẫn về nhà.
- Gv hướng dẫn thực hiện dụng cụ thử tính dẫn
điện .
- Mỗi nhóm mang theo các vật thể : khúc mía, dây
đồng, giấy bạc, li nhựa, li thủy tinh.
-Hs thảo luận nhóm và trả lời
- Hs đọc ghi nhớ trong sgk.
D. RÚT KINH NGHIỆM
---------------oOo---------------
Tuần 1 - Ngày soạn :
Tiết 2 - Ngày dạy :
Chương 1 : CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Bài 2 ( tiết 1 ) : CHẤT
A. MỤC TIÊU
* Kiến thức : - Phân biệt vật thể tự nhiên, nhân tạo, vật liệu và chất.
- Biết ở đâu có vật thể thì có chất.
- Mỗi chất có những tính chất vật lý và hóa học nhất định.

- Học sinh phát biểu .
- Hs thảo luận  phát biểu
- Hs phát biểu
- Hs làm bài tập 3/11-sgk
-Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất.
Hoạt động 2 :
II. Tính chất của chất.
- Hiện nay người ta đã biết được khoảng 3 triệu
chất khác nhau nhưng vẫn đang còn tiếp tục tìm và
phát hiện , điều chế thêm. Muốn vậy phải nắm được
tính chất của các chất. Vậy làm thế nào để biết được
tính chất của chất ?
- Người ta thường dùng các cách sau :
+ Quan sát
+ Dùng dụng cụ đo
+ Làm thí nghiệm
- Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm, nêu một số tính
chất bề ngoài của 2 chất này ?
- Làm thế nào để biết nhiệt độ sôi của một chất
( tranh hình 1.2 )
- Còn một số tính chất như tính tan, dẫn điện. . . ta
phải làm thí nghiệm.
- Về tính chất hóa học thì đều phải làm thí nghiệm
- Hs đọc sgk phần 1 từ
« trạng thái . . . tính chất hóa
học » ( trang 8/ sgk ).
- Hs quan sát, thảo luận, 2
hs ở 2 nhóm lên bảng ghi.
- Hs quan sát và trả lời. Đọc
Sgk phần dùng dụng cụ đo.

- Tiết 3 - Ngày dạy :
Bài 2 ( tiết 2 ) : CHẤT
A. MỤC TIÊU
- Phân biệt được chất và hỗn hợp, chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất nhất
định, còn hỗn hợp thì không.
- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết .
- Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý.
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
B. CHUẨN BỊ
- Tranh vẽ hình 1.4/10
- Mỗi nhóm 1 chai nước khoáng, cốc thủy tinh, chén sứ, đèn cồn, ống nghiệm . . .
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra
Trang . . .
Hoaù hoïc 8
- Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất
của chất. Vì sao nói mỗi chất có tính chất nhất
định ?
- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì
Gv : Tổ chức tình huống học tập :
- Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất,
vật thể. Giúp ta biết mỗi chất có những tính
chất nhất định. Bài học hôm nay giúp chúng
ta nắm rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp.
Hoạt động 2 :
III. Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp
- Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước



Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý để
tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập, học bài
- 2 hs trả lời câu hỏi kiểm
tra.
- Các hs khác chú ý nghe
để có ý kiến.nhận xét.
- Hs nhóm phát biểu
- Hs trao đổi nhóm và phát
biểu .
- Hs phát biểu . . . . .
- Hs quan sát tranh vẽ và
hướng dẫn của gv
- Hs thảo luận và trả lời . . .
- Hs phát biểu, sau đó đọc
phần 2/10 sgk
-Hs thảo luận theo nhóm và
phát biểu
- Hs các nhóm thực hiện
theo hướng dẫn .
- Hs các nhóm thảo luận,
phát biểu, sau đó đọc
sách gk
Trang . . .
Hoaù hoïc 8
- Đọc trước nội dung bài thực hành. Chuẩn bị
hóa chất cho tiết thực hành

-Gv hướng dẫn một số
thao tác cơ bản.
-Gv hướng dẫn công việc
Trang . . .
Hoaù hoïc 8
1. Dùng thìa lấy hóa chất, một ít lưu huỳnh vào ống
nhiệm
2. Lấy một ít parafin vào ống nghiệm.
3. Cho nước vào cốc thủy tinh, để kiếng,lưới amiăng, đốt
đèn cồn.
4. Để 2 ống nghiệm có lưu hùnh và parafin vào cốc rồi
đun cốc. Cho nhiệt kế vào ống nghiệm có parafin, đọc
nhiệt độ khi parafin vừa nóng chảy.
Cho nhiệt kế vào lưu hùynh chảy lỏng, ghi lại nhiệt độ
nóng chảy.
* Quan sát trả lời câu hỏi :
- Parafin nóng chảy khi nào ? Nhiệt độ nóng chảy là bao
nhiêu ?
- Khi nước sôi, Lưu huỳnh đã nóng chảy chưa ?
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
theo thứ tự.
-Hs thực hiện theo hướng
dẫn
-Gv yêu cầu hs thuộc 2
dãy đốt đèn cồn cho các
nhóm tiến hành làm thí
nghiệm.
-Gv nhắc nhở khi các
nhóm làm xong thí
nghiệm, nhớ tắt đèn cồn.

Trang . . .
Hoaù hoïc 8
- Tuần 3 - Ngày soạn :
- Tiết 5 - Ngày dạy :
Bài 4 : NGUYÊN TỬ
A. MỤC TIÊU
- Biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và tạo ra chất. Nguyên
tử gồm hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện âm.
- Biết được hạt nhân tao bởi proton mang điện dương và nơtron không mang điện.
Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
- Số p = số e trong một nguyên tử. Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp. Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết.
B. CHUẨN BỊ
- Sơ đồ nguyên tử Neon, hiđro, oxi, natri.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra
- Cho thí dụ về vật thể tự nhiên và cho biết nó gồm
những chất nào ?
- Cho thí dụ về vật thể nhân tạo và cho biết nó gồm
những chất nào ?
* Tổ chức tình huống học tập : Qua thí dụ vừa nêu,các
em đã biết có chất mới có vật thể. Còn các chất được
tạo ra từ đâu ?  bài mới. . .
Hoạt động 2
I. Nguyên tử là gì ?
- Các chất được tạo ra từ nguyên tử. Ta hãy hình dung
nguyên tử như một quả cầu cưc kì nhỏ bé, đường kính
cỡ 10
-8

- Hạt nhân được tạo nên từ những hạt chủ yếu nào ?
- Gv giới thiệu các loại hạt trong nguyên tử và ghi ở bảng
động.
+ Electron (e, -)
+ Proton (p, + )
+ Nơtron không mang điện.
- Gv : Nguyên tử trung hòa về điện, một p mang môt
điện tích dương, một electron mang một điện tích âm.
Quan hệ giữa p và e như thế nào để nguyên tử trung
hòa về điện ?
- Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt
nhân ?
- Đã là hạt nên p, n, e cũng có khối lượng. Khối lượng
các hạt này ra sao ?
-Gv bằng nhiều thí nghiệm, người ta đã chứng được
99% khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân, chỉ
còn 1% là khối lượng các hạt e . Vậy xem khối lượng
nguyên tử là khối lượng hạt nhân được không ?
- Gv yêu cầu hs đọc phần 3-sgk
- Trong hóa học phải quan tâm đến sự sắp xếp các
electron này  sang lớp electron
III. Lớp electron
- Gv : Dùng sơ đồ minh họa cấu tạo nguyên tử Hiđro,
oxi, Natri  giới thiệu hạt nhân, mỗi vòng là mỗi lớp e
- Dùng sơ đồ ngtử Mg, K (để trống các loại hạt ), yêu cầu
hs điền vào.
- Để tạo ra các chất, các nguyên tử phải liên kết với
nhau. Nhờ đâu mà chúng liên kết được ?
Hoạt động 4 : Vận dụng và hướng dẫn về nhà :
- Học bài và làm các bài tập.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status