VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THANH HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS .TS Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của
riêng tôi. Các số liệu và tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu
đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế
của tôi. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu
của mình.
Tác giả
Phạm Thanh Huyền
sinh tiểu học .................................................................................................................. 24
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG,TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ... 31
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội phát triển và giáo dục trên địa
bàn quận Thanh Xuân , thành phố Hà Nội..... ........................................................................... 31
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở quận Thanh
Xuân,thànhphố Hà Nội…………… ........................................................................... ..35
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường
tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội… ......................................................... 39
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội… ....................................................................... 45
2.5. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà
Nội ................................................................................................................................. 45
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................................. .49
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp… .................................................................... ..49
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ...................................... 51
3.3. Mối quan hệ giữa các biệnpháp… ......................................................................... 68
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp .............................................................................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……...………………………………................... .. ....74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………...……................... ... ..77
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung kiểm tra đánh giá giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh Tiểu học
Bảng 2.8. Mức độ tham gia các lực lượng tham gia giáo dục Kĩ năng sống
Bảng 2.9. Khảo sát số lượng học sinh lớp 5 cần dạy bơi các trường Tiểu học quận
Thanh Xuân
Bảng 2.10. Mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống cho Tiểu học
Bảng 2.11. Đánh giá chung về các nội dung quản lí giáo dục kĩ năng sống
Bảng 3.1 . Khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân
Bảng 3.2 . Khảo sát về tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân
M Đ U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang ở thể kỉ XXI là thế kỉ của sự phát triển kinh tế- xã hội và khoa
học kĩ thuật ở trình dộ cao. Con người trong xã hội hiện đại không chỉ cần có tri
thức, sức khỏe, kĩ năng nghề nghiệp, mà còn cần phải có những giá trị thẩm mĩ
nhân văn đúng đắn và những kĩ năng sông nhất định. Do vậy, vấn đề giáo kĩ năng
sống cho học sinh Tiểu học phù hợp với chuẩn mực chung của toàn xã hội là vấn đề
rất quan trọng. Bởi vì , đối với học sinh Tiểu học đây là lứa tuổi mà các em mới bắt
đầu có sự nhận thức, thái độ và có những hành động cụ thể đối với thế giới quyết
định sự hình thành và phát triển nhân cách của các em.
Bên cạnh đó, xã hội phát triển đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi luôn
tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động trực tiếp tới đạo đức, phẩm chất, nhân cách, lối sống
của con người, trong đó có giới trẻ. Bạo lực gia đình tăng, tình trạng phạm pháp, trẻ
em bị lạm dụng tình dục, mang thai ở tuổi vị thành niên, nghiện hút, tự tử.... ngày
càng có xu hướng lan rộng ở thanh thiếu niên. Một trong những nguyên nhân quan
trọng dẫn tới tình trạng này là do thiếu kĩ năng sống. Do đó giáo dục kĩ năng sống
là một trong 5 nội dung thiết thực để xây dựng trường học thân thiện. Việc giáo dục
kĩ năng sống là nhiệm vụ cần thiết, trực tiếp của các nhà trường bậc tiểu học. Trong
các giờ học chính khoá, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp các em học sinh
được rèn luyện trong không khí thi đua thân ái, “học mà chơi, chơi mà học”, giúp
các em tiếp thu kiến thức tốt hơn, chất lượng học tập từ đó cũng được nâng lên đáng
kể. Các em sẽ có tính độc lập cao, giúp các em trở thành những con người chủ động
trong cuộc sống sau này. Cũng trong môi trường này, các em có điều kiện để khẳng
định sở trường, năng lực và phát triển năng khiếu; rèn luyện kỹ năng ứng xử, giao
tiếp...
Việc giáo dục như thế nào để học sinh đáp ứng được các yêu cầu của cuộc
sống là vấn đề đặt ra cho tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đối với cấp tiểu học là cấp học nền tảng, đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học
ngây thơ, trong sáng dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài xã hội. Vì vậy, giáo
dục cho các em những kỹ năng cần thiết để có đủ sức đề kháng với những cái xấu là
trách nhiệm đặt ra đối với người cán bộ quản lý trường phổ thông nói chung, đối với
cán bộ quản lý cấp Tiểu học nói riêng.
2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Giáo dục kĩ năng sống và quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống đã được
rất nhiều tác giả trên thế giới và trong nước quan tâm nghiên cứu.Các nghiên cứu
tập trung vào việc nghiên cứu để chỉ ra biện pháp nâng cao nhận thức cho giáo viên,
cán bộ quản lí giáo dục về việc giáo dục kĩ năng sống sống cho học sinh trong nhà
trường. Các nghiên cứu để tìm ra biện pháp quản lí hiệu quả hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh. Dưới đây sẽ nêu dẫn cụ thể các nghiên cứu về những vấn
đề nêu trên.
Công ước Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em ( 1989) ở điều 19 đã khẳng định:
“ Vì chưa đạt đến sự trưởng thành về mặt thể chất và trí tuệ, trẻ em cần phải được
toàn...[ Dẫn theo 5].
Từ năm 2001, UNICEF đã làm việc với chính phủ Việt Nam thực hiện
chương trình “ Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em” là một trong các chương
trình đầu tiên về phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và đã tạo ra sự tiến bộ rất
quan trọng ở cả các cấp Quốc gia và địa phương.
Trong cuốn Chuyên đề giáo dục kĩ năng sống - Tác giả Nguyễn Thanh
Bình(2006) đã đề cập đến vấn đề xã hội hóa giáo dục Mầm non, Tiểu học, Trung
học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn xã phường.
Tác giả Trần Lưu Hoa( 2010), đã thực hiện đề tài nghiên cứu về kĩ năng sống
của học sinh: “ Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các
trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội” nhưng lại tiếp cận từ góc độ
tiếp cận biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Nghiên
cứu đã xây dựng hệ thống khái niệm kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống, phát
hiện thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đồng thời xây dựng kế hoạch,
biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đồng thời xây dựng kế hoạch, biện
pháp giáo dục kĩ năng sống cho giáo viên và cán bộ quản lí trong các trường Tiểu
học ở quận Hai Bà Trưng. Trong nghiên cứu này tác giả chưa đề cập đến khía cạnh
nhu cầu kĩ năng sống của học sinh[18].
Trong thời gian gần đây ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về
vấn đề giáo dục kĩ năng sống. Tuy nhiên hiện nay ở các trường phổ thông việc giáo
dục kĩ năng sống mới chỉ được đưa vào thông qua dạy lồng ghép các môn học và tổ
chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ , thể dục thể thao... Những nghiên
4
cứu mới chỉ phân tích thực trạng, giáo dục kĩ năng sống, nguyên nhân dẫn đến
những trường hợp đáng tiếc xảy ra là do thiếu kĩ năng sống. Các nghiên cứu về hệ
thống quản lí kĩ năng sống ở Tiểu học còn chưa nhiều.Vì vậy, tôi mạnh dạn lựa
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường
4.3.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu khảo sát và địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh Tiểu học tại các trường Tiểu học quận Thanh Xuân.
Tổng số khách thể nghiên cứu : 5 trường Tiểu học, 15 giám hiệu,157 giáo
viên trên địa bàn quận Thanh Xuân.
4.3.3. Giới hạn thời gian
Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê về các trường Tiểu học và hoạt động
giáo dục kĩ năng sống của các trường từ năm 2012 trở lại đây
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp
luận của quản lý giáo dục.
Nguyên tắc hoạt động:
Khi nghiên cứu hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu
học quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội cần nghiên cứu về hoạt động quản lý của
hiệu trưởng và hoạt động giáo dục kỹ năng sống của giáo viên để làm rõ biện pháp
quản lý của hiệu trưởng đối với vấn đề quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh các trường tiểu học cho học sinh các trường tiểu học trong chương
trình giáo dục phổ thông mới.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường tiểu học
quận Thanh Xuân Hà Nội theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông
mới chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau – yếu tố chủ quan và khách quan.
Vì vậy trong luận văn này, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội theo định hướng chương trình giáo
dục phổ thông mới như là kết quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên trong từng
thời điểm, từng hoàn cảnh khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác
động gián tiếp, có yếu tố tác động nhiều, có yếu tố tác động ít. Việc xác định đúng
6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lí luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lí luận về quản lí hoạt động
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội
( khái niệm, nội dung quản lí) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lí
hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh
Xuân, Hà Nội và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp khuyến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu
học quận Thanh Xuân, Hà Nội. Kết quả nghiên cứu lí luận của luận văn góp phần
bổ sung một số vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh các trường Tiểu học quận Than Xuân, Hà Nội.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân , Hà Nội. Qua việc đánh
giá thực trạng , tác giả luận văn đã đánh giá những ưu điểm và hạn chế của hoạt
động quản lí này và chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Từ kết quả nghiên cứu lí
luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đưa các
biện pháp quản lí hoạt động giáo dục cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh
Xuân, Hà Nội. Trong đó tác giả phân tích khá chi tiết mục đích, ý nghĩa, nội dung,
tổ chức thực hiện, điều kiện thực hiện biện pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu thực
tiễn luận văn có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ quản lí giáo dục, giáo
viên các trường Tiểu học quận Thanh Xuân.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh Tiểu học
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội
này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng [26]
Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc(UNESCO)
(2003) quan niệm: Kĩ năng sống là năng lực các nhân để thực hiện đầy đủ các chức
năng và than gia vào cuộc sống hàng ngày. Đó là khả năng và tham gia vào cuộc
sống hàng ngày. Đó là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp
với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lí có hiệu quả các
nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày. Kĩ năng sống gắn với 4 trụ
cột giáo dục, đó là :Học để biết ( Learning to know) gồm kĩ năng tư duy, giải quyết
9
vấn đề , tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả; Học làm người
(Learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự
nhận thức, tự tin ; Học để sống với người khác ( Learning to live togetthe) gồn các
kĩ năng xã hội như : Giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc
nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để làm ( Learning to do) gồm các kĩ năng thực
hiện công việc và các nhiệm vụ 24, 25.
Quan niệm của tổ chức Y tế thế giới ( WHO) nhấn mạnh đến khả năng của
cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác
với người khác và với môi trường của mình. Quan niệm này mang tính khái quát
nhưng chưa thêt hiện ngay các kĩ năng cụ thể, mặc dù , phân tích sâu thì thấy tương
đối gần với nội hàm kĩ năng sống theo quan niệm của UNESCO , là quan niệm rất
chi tiết, cụ thể, đồng thời nhấn mạnh thêm kĩ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ.
Quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kĩ năng không hình thành và tồn tại một
cách độc lập mà trong mối tương tác mật thiết và có sự cân bằng với kiến thức và
thái độ. Việc đề cập thái độ cũng là gọc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh
mẽ đến kĩ năng.[26]
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy kĩ năng sống bao gồm một loạt các kĩ
năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Chúng tôi đưa ra khái
người. Ở đâu con người lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến sự quản lí , bất kể đó
là nhóm chính thức hay không chính thức.
Quản lí là một phạm trù khách quan ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ
xã hội , mọi quốc gia trong mọi thời đại , có nhiều quan niệm khác nhau:
Các Mác miêu tả bản chất của quản lí:” Quản lí nhằm thiết lập sự phối hợp giữa
những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất , khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ
của nó . Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần
người chỉ huy” [9, tr 342].
Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản năm
1992 [dẫn theo18] , quản lí có nghĩa là :
+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
11
Theo Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan: “Quản lí là sự tác động có tổ chức ,
có định hướng của chủ thể quản lí lên đối tương quản lí và khách thể quản lí nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu
đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”[13].
Khái niệm quản lí của tác giả Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan sẽ làm khái
niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn này.
1.1.2.2 Khái niệm quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
Quản lí giáo dục kĩ năng sống là hoạt động của cán bộ quản lí nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác,
huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao giáo dục kĩ năng sống trong nhà
trường.
Quản lí giáo dục kĩ năng sống chính là quản lí quá trình tác động của chủ thể
quản lí ( Hiệu trưởng và bộ máy giúp việc cho Hiệu trưởng) đến các giáo viên và
Đào tạo ban hành.
+ Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em
đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng
đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự
phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành
chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường
được phân công phụ trách.
+ Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương.
+ Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
+ Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo
quy định của pháp luật.
+ Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện
hoạt động giáo dục.
+ Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
-
Mục tiêu giáo dục Tiểu học
Điều 27, Luật giáo dục (2005) đã xác định nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục Tiểu
học:
+ Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
13
cực trước các tình huống của cuộc sống , xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia
đình, bạn bè và mọi người, sống tích cực, chủ động an toàn, hài hòa, lành mạnh.
Giáo dục kĩ năng sống trong trường Tiểu học nhằm thực hiện yêu cầu đổi
14
mới của giáo dục phổ thông: Chuyển từ trang bị kiến thức cho học sinh sang trang
bị những năng lực cần thiết cho các em đặc biệt là năng lực hành động, năng lực
thực tiễn, phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù
hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình
huống của cuộc sống.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường Tiểu họctheo xu thế chung
của nhiều nước trên thế giới .
1.2.3 Các kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh Tiểu học
Có 21 kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh
-
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng kiểm soát, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ
năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng giao tiếp,kĩ năng lắng
nghe tích cực, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải
quyết mâu thuẫn, kĩ năng hợp tác, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tư duy sáng tạo,
kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng kiên định, kĩ năng đảm
nhận trách nhiệm, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng tìm kiếm
và xử lí thông tin.
-
Trong các kĩ năng trên trong chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học
+ Thời gian dành cho môn học chiếm tỉ lệ cao
+ Các bài học trong các phân môn đều có khả năng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh
+ Mục tiêu và nội dung sống qua môn Tiếng Việt:
Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các kĩ năng sống cần thiết, phù
hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn
nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết
sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
+ Nội dung giáo dục kĩ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập
của môn học.
+ Những kĩ năng sống chủ yếu đó là: kỹ năng giao tiếp; kỹ năng tự nhận thức;
kỹ năng suy nghĩ sáng tạo; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng làm chủ bản thân.
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục Tiểu học: giáo dục con người phát triển toàn diện
Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Xuất phát từ thực tế dạy học tiếng Việt: cung cấp kiến thức và kỹ năng sử
dụng tiếng Việt thông qua thực hành ( hành dụng)
- Nội dung giáo dục kĩ năng sống trong môn tiếng Việt
-
Kĩ năng sống đặc thù, thể hiện ưu thế của môn tiếng Việt: Kỹ năng giao tiếp
16
- Kỹ năng nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra
quyết định,...) là những kỹ năng mà môn tiếng Việt cũng có ưu thế vì đối tượng của
môn học này là công cụ của tư duy.
- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,... giữa các
thành viên trong xã hội. Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát
thông tin) qua : nghe, nói và đọc, viết.
không khiên cưỡng.
+ Tổ chức dạy thành môn riêng biệt.
Trong các hình thức tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học
nêu trên thì hình thức lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào các hoạt động ngoại
khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường là đạt hiệu quả cao nhất,
vì nó thu hút sự hào hứng tham gia của học sinh, đồng thời thông qua các hoạt động
học sinh sẽ có nhiều cơ hội để trải nghiệm, cũng như tương tác với những người
xung quanh
-
Các phương pháp nên sử dụng: Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên
cứu trường hợp điển hình,đóng vai, trò chơi, dự án, tranh luận, hỏi chuyên gia...
1.3 Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong trường Tiểu học
* Vai trò quản lí của Hiệu trưởng các trường Tiểu học
Theo điều 20 điều lệ trường Tiểu học
-
Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các
hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng
giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với
trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của
cấp có thẩm quyền.
-
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải
đạt tiêu chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.
-
Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
-
Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài
sản của nhà trường.
-
Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; chỉ đạo
việc kiểm tra đánh giá, phê duyệt kết quả đánh giá, danh sách học sinh lên lớp, ở lại
lớp; xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường
và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; quyết định khen thưởng, kỉ luật;
chỉ đạo bàn giao chất lượng giáo dục học sinh từ giáo viên dạy lớp dưới cho giáo
viên dạy lớp trên, từ trường tiểu học lên trường trung học cơ sở; tiếp nhận, giới thiệu
học sinh chuyển trường...
-
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia
giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ, phụ
cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của
Chính phủ.
-
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.