ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ KHUYÊN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƢỚC GIẾNG BẰNG PHƢƠNG
PHÁP TỰ OXI HÓA VÀ HẤP PHỤ TRÊN MỘT SỐ VẬT LIỆU CÓ SẴN
TẠI XÃ LA HIÊN, HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
i
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Hà Đình Nghiêm
THÁI NGUYÊN, 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến
thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến
thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá
trình công tác sau này.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Môi Trường trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
khả năng xử lý nƣớc giếng bằng phƣơng pháp tự oxi hóa và hấp phụ trên một
số vật liệu có sẵn tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
Đề hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa Môi trường, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: Th.S Hà
Đình Nghiêm đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Em
xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì
vậy không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các
thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS
: Tổng chất rắn hòa tan
TNN
: Tài nguyên nước
UBND
: Uỷ ban nhân dân
UNICEF
: Liên Hợp Quốc qua Qũy Nhi đồng Thế giới
VH-TT-DL
: Văn hóa- Thể thao- Du lịch
VSATTP
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nước giếng qua bể oxy hóa và hấp phụ với lưu
lượng là 0,005 lít/giây .........................................................................39
Bảng 4.12: Kết quả phân tích nước giếng qua bể oxy hóa và hấp phụ với lưu
lượng là 0,016 (l/s) ..............................................................................40
Bảng 4.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vật lý sau xử lý ở các mức lưu
lượng khác nhau ..................................................................................41
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quá trình tạo ra độ cứng của nước ngầm ...............................................9
Hình 2.2: Mô hình đơn giản xử lý nước ngầm .....................................................12
Hình 2.3: Các sơ đồ xử lý nước ngầm có làm thoáng và lọc ................................13
Hình 2.4: Mô hình sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước ngầm có chứa sắt và
các kim loại khác .................................................................................14
Hình 2.5: Sơ đồ cấp nước trực tiếp sau khi khử trùng ..........................................14
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước giếng khoan sử dụng kết hợp hai phương
pháp là phương pháp tự oxi hóa và hấp phụ .......................................16
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .........................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................. 2
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ............................ 20
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .......................................... 20
3.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................... 20
3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ..................................... 23
3.4.5. Phương pháp phân tích mẫu ....................................................... 23
3.4.6. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ......................................... 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 24
4.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ..........................................................24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................... 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................... 26
4.2. Đặc trưng của nguồn nước giếng khoan tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................................28
4.3. Nghiên cứu khả năng xử lý nước giếng bằng hai phương pháp là tự oxy
hóa và hấp phụ ...................................................................................................29
4.3.1. Xác định công thức xử lý tối ưu trong xử lý nước giếng ............. 29
4.3.2. Xác định lưu lượng dòng chảy tối ưu trong xử lý nước giếng ..... 38
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................ 43
5.1. Kết luận ......................................................................................................43
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 44
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là mạch sống của sinh quyển. Là một nguồn tài nguyên quan trọng và
vô cùng quý giá của con người. Mọi hoạt động sống của con người và sinh vật
đều phụ thuộc vào nước. Nước tồn tại ở nhiều dạng: nước bề mặt, nước dưới đất,
nước biển và nước đóng băng. Nước chiếm 70% thể tích Trái Đất, trong đó 97%
2
Phương pháp tự oxi hóa là phương pháp sử dụng nguồn oxi tự nhiên có
trong nước hoặc đưa oxi từ ngoài vào nhằm oxi hóa các độc chất, chuyển chúng
về dạng ít độc hơn đối với con người. Phương pháp này đơn giản, hiệu quả và xử
lý được nhiều độc chất. Sử dụng phương pháp này kết hợp với những vật liệu hấp
phụ sẽ mang lại hiệu quả cao cho chất lượng nước sau xử lý.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên,dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm, tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu khả năng xử lý nước giếng bằng phương pháp tự
oxi hóa và hấp phụ trên một số vật liệu có sẵn tại xã La Hiên- huyện Võ NhaiTỉnh Thái Nguyên” nhằm tìm kiếm công nghệ phù hợp trong xử lý nước giếng.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước giếng khi kết hợp cả hai phương pháp trên.
- Lựa chọn vật liệu oxi hóa và vật liệu hấp phụ thích hợp để sử dụng trong mô hình.
- Nâng cao hiệu quả xử lý nước giếng bằng công nghệ rẻ tiền, phù hợp với
điều kiện Việt Nam.
- Nước giếng khoan sau xử lý đạt QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu về điều kiện thời tiết khí hậu vùng nghiên cứu.
- Tìm hiểu về hiện trạng sử dụng nước giếng trên địa bàn.
- Nghiên cứu đặc trưng của nguồn nước tại vùng nghiên cứu.
- Xây dựng mô hình xử lý nước giếng bằng phương pháp tự oxi hóa và hấp
phụ và xác định hiệu quả xử lý nước giếng của mô hình trên.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014,
định nghĩa như sau: “Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường ”.
2.2. Tổng quan về nƣớc ngầm
2.2.1.Sự hình thành và trữ lượng nước ngầm
- Nước ngầm được hình thành do nước trên bề mặt ngấm xuống, không thể
ngấm qua tầng đá mẹ nên trên nó nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng kiến tạo địa
chất mà nó hình thành nên các hình dạng khác nhau, nước tập trung nhiều sẽ bắt đầu
di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạch ngước
ngầm lớn nhỏ, tuy nhiên việc hình thành nước ngầm phụ thược vào lượng nước
ngấm xuống và phụ thuộc vào lượng mưa và khả năng trữ nước của đất.
4
- Về trữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000 m có khoảng 4 triệu km3 nước,
còn ở độ sâu 1.000 đến 6.000 m có khoảng 5 triệu km3 nước. Nhìn chung nước
ngầm là nguồn cung cấp nước quan trọng cho con người và cây trồng. Khi sử
dụng nước ngầm cần quan tâm đến độ khoáng hóa, nếu < 1 g/l là dùng cho sinh
hoạt và tưới tốt [8].
2.2.2. Hiện trạng nước ngầm ở Việt Nam
Tại Việt Nam, nguồn nước ngầm chiếm 35-50% tổng lượng nước cấp sinh
hoạt cho các đô thị trên toàn quốc, nhưng ở nhiều nơi mức tiêu thụ nước ngầm
lên đến 100% như ở thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên đang suy giảm trữ lượng đồng
thời bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Từ năm 1982, Liên Hiệp Quốc qua Quỹ Nhi đồng thế giới (UNICEF) đã tài
trợ cho việc đào giếng ở Việt Nam, và tính đến hôm nay đã thực hiện trên
400.000 giếng cho toàn quốc.
Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường),
nghiệp là 0,8 - 1 tỷ m3/năm chiếm 15.6%, dùng trong công nghiệp là 350 - 500
triệu m3/năm chiếm 7,8%, sử dụng cho sinh hoạt là 50 - 70 triệu m3/năm chiếm 1%.
Như vậy nhu cầu sử dụng nước trong tỉnh hàng năm chỉ chiếm 24,5% tổng
lượng nước tự nhiên, trong khi đó khả năng cung cấp nước còn rất lớn.
Nguồn nước mặt ở Thái Nguyên có hai lưu vực sông lớn là sông Cầu và
sông Công. Sông Cầu và các sông khác trong lưu vực đóng vai trò quan trọng
trong hệ thống thủy văn của Tỉnh.
Nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên có 12 phức hệ, chứa 1,5 đến 2 tỷ m3.
Nguồn nước cấp chủ yếu cho thành phố Thái Nguyên là nước ngầm mạch sâu
dọc sông Cầu (Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên) và cho thị xã Sông
Công (Nhà máy nước Sông Công). Tuy nhiên một phần dân cư trong tỉnh vẫn
dùng nước giếng khoan hay giếng đào để sinh hoạt và ăn uống. Đã có nhiều dự
án khảo sát nước ngầm ở một vài địa điểm cho thấy mức độ ô nhiễm nước ngầm
chưa cao. Nhưng do quản lý và vận hành các giếng này không đúng yêu cầu kỹ
thuật hoặc bằng nhiêu nguyên nhân khác nhau trong nước ngầm đã có sự xuất
hiện vi khuẩn E.Coli. Mức độ này không quá lớn, nhưng để sử dụng cho ăn uống
thì ngoài việc phải xử lý tách cặn, khử sắt….cần thiết phải khử trùng nước
(Nguyễn Thị Hồng, 2006) [4].
2.2.3. Thành phần tính chất của nước ngầm
2.3.3.1.Thành phần hoá học
Khác với nước mặt, do tiếp xúc trực tiếp với đất đá, nước dưới đất là một
dung dịch hoá học phức tạp, nó chứa hầu hết các nguyên tố trong vỏ quả đất. Tuy
nhiên các nguyên tố và ion đóng vai trò chủ yếu thì không nhiều, chỉ khoảng 10
loại là: Cl-, HCO3-, SO42-, CO32-, Ca2+, Mg2+, Na+, K+, NH4+, H+. Ion Cl- thường
nằm dưới dạng hợp chất NaCl do các muối bị hoà tan hay do nước mặn bị chôn
vùi trong các đá trần tích biến đi lên, pha trộn vào. Sự có mặt của Cl- trong nước
làm cho nước có vị chát (mặn).
6
Phần Ca2+ và Mg2+ không bị kết tủa khi đun sôi gọi là độ cứng vĩnh viễn. Dựa
vào độ cứng có thể chia nước dưới đất thành 05 loại như sau:
- Độ cứng 9 mg đương lượng
: Nước rất cứng
1mg đương lượng (1mgđl) tương đương với 20,04mg/l Ca2+ hay 12,16mg/l Mg2+.
Ion H+ có trong nước dưới đất là do nước và các Axit phân ly ra, nồng độ
H+ được biểu thị bằng độ pH của nó (pH = - Lg [H+]). Căn cứ vào trị số pH có
thể chia nước dưới đất là 5 loại:
- pH < 5
: Nước có tính axit mạnh
:
M = 1 - 10.
- Nước khoáng hoá cao
:
M = 10 - 50.
- Nước muối
:
M > 50.
2.3.3.2. Tính chất vật lý của nước dưới đất
Những tính chất vật lý chủ yếu của nước dưới đất gồm có: tỷ trọng, nhiệt độ,
độ trong suốt, màu sắc, mùi, vị, tính dẫn điện, tính phóng xạ, ...
- Độ trong suốt: Độ trong của nước phụ thuộc vào lượng khoáng bị hoà tan,
các hợp chất cơ học, chất hữu cơ và chất keo tụ trong nước. Nước nguyên chất
thì trong suốt (thường gọi là không màu).
- Màu: Màu của nước phụ thuộc vào thành phần hoá học và tạp chất có
trong nước. Phần lớn nước không màu. Nước cứng có màu xanh nhạt, nước chứa
Fe và H2S có màu lục nhạt; nước chứa chất hữu cơ thường có màu vàng nhạt.
- Mùi: Mùi của nước có liên quan đến hoạt động của vi khuẩn trong các
chất hữu cơ có trong nước. Nước thường không có mùi, khi chứa H2S có mùi
Trứng thối.
- Vị: Vị của nước do các loại muối, các chất khí, các tạp chất trong nước
sự có mặt của vi khuẩn:
2SO42- + 14H+ + 8e-
vi khuẩn
2H2S + 2H2O + 6OH-
3. Khí metan CH4 và khí cacbonic CO2
Metan và khí cacbonic được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp
chất humic với sự tham gia của vi khuẩn:
4C10H18O10 + 2H2O
21CO2 + 19CH4
(Nguyễn Thị Thu Thủy, 2006) [11]
2.2.4. Chất lượng nước ngầm và nguồn gốc phát sinh các chất gây ô nhiễm
nước ngầm
Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng yếu tố
tác động của con người. Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước
bề mặt. Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng,
các chỉ tiêu vi sinh trong nước ngầm cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh trong nước
bề mặt. Trong nước ngầm không chứa rong tảo, là thứ dễ gây ô nhiễm nguồn
nước. Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh
hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh
hóa trong khu vực. Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất thải bẩn
và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa
tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào nguồn nước.
Mặc dù vậy, nước ngầm cũng có thể nhiễm bẩn do tác động của con người.
Các chất thải của người và động vật, các chất thải hóa học, các chất thải sinh hoạt
cũng như việc sử dụng phân bón hóa học.... Tất cả những chất thải đó theo thời
Ca(HCO3)2
Đá vôi
Nước ngầm với lượng canxi cao
Hình 2.1: Quá trình tạo ra độ cứng của nước ngầm
Do các tác động của nước mưa và khí CO2 sinh thành trong các quá trình
trao đổi chất và quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, hàm lượng axit H2CO3
trong đất tăng lên do phản ứng:
CO2 + H2O
H2CO3
Lượng axit này sẽ phản ứng với các khoáng đá vôi có trong khu vực theo phản ứng:
CaCO3 + H2CO3
Ca(HCO3)2
Sản phẩm của quá trình này dễ hòa tan và dẫn đến làm tăng hàm lượng các ion
Ca2+ trong nước, tức là làm tăng độ cứng của nước (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2006) [11].
* Ảnh hƣởng của nƣớc ngầm đến sinh hoạt và sức khỏe con ngƣời
Trong nước ngầm có chứa các yếu tố độc hại, nếu không được xử lý, các
chất độc sẽ tác động trực tiếp đến các nguồn nước mà nó tiếp xúc, gây độc môi
trường sinh sống của động thủy sinh và thực vật, gây độc trực tiếp lên cơ thể sinh
vật và thông qua nước sinh hoạt, thực phẩm gây tác động xấu đến con người.
- Tác động đối với con người: Nước bị ô nhiễm bởi kim loại nặng có tác
động tiêu cực tới sức khỏe của con người qua bảng sau:
tinh thần.
-Người lớn: gây hại thận, tim mahcj và nội
tạng.
-Ngắn hạn: gây tiêu chảy, tổn thương gan.
Cadium – Cd
XXX
Nicken – Ni
XX
Selenium – Se
XX
Antiony – Sb
XX
Bari – Ba
XX
Tăng huyết áp
Syanua
XX
X
Gây xỉn răng, ố vàng
Đồng – Cu
X
Vị tanh, vàng màu xanh
X
Gây xỉn da, chấm nâu trong lòng trắng mắt
Nhô – Al
X
Nước đổi màu, vị tanh
Kẽm – Zn
X
Vị tanh
Thủy ngân –
Hg
vị tanh.
Qúa trình xử lý
Lấy oxy từ không khí để oxy hóa Sắt và Mangan hóa trị II
hòa tan trong nước.
Khử khí CO2 nâng cao pH của nước để đẩy nhanh quá trình
Làm thoáng
oxy hóa thủy phân sắt và mangan trong dây chuyền công
nghệ khử Sắt và Mangan.
Làm giàu oxy để tăng thế oxy hóa khử của nước, khử các
chất bẩn dạng khí hòa tan vào nước.
Oxy hóa Sắt và Mangan hòa tan ở dạng phức chất hữu cơ.
Loại trừ rông, rêu, tảo phát triển trên thành các bể trộn, tạo
Clo hóa sơ bộ
bông cặn và bể lắng lọc.
Trung hòa lượng amoniac dư, diệt tất cả các vi khuẩn tiết ra
chất nhầy trên bề mặt các lớp lọc.
12
Qúa trình xử lý
Mục đích
Quá trình khuấy
Phân tán nhanh, đều phèn và các hóa chất khác vào nước cần
Khử mùi, vị, màu của nước sau khi sử dụng phương pháp xử
phụ bằng than
lý truyền thống không đạt yêu cầu.
hoạt tính
Nâng cao hàm lượng flo trong nước 0,6-0,9 mg/l để bảo vệ
Flo hóa nước
men răng và xương cho người dùng nước.
Khử trùng nước
Tiêu dieetjvi khuẩn và vi trùng còn lại trong nước sau bể lọc.
Khử tính xâm thực và tạo ra màng bảo vệ cách ly không cho
Ổn định nước
nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu mặt trong thành ống dẫn
để bảo vệ ống và phụ tùng trong ống.
Khử ra khỏi nước các ion Ca2+ và Mg2+ đến nồng độ đạt yêu
Làm mềm nước
cầu.
Khử ra khỏi nước các catrion và anion của các muối hòa tan
bằng quá trình sinh học. Cần nhấn mạnh rằng, trong các trường hợp này, lọc
được coi là 1 thiết bị phản ứng trong đó các qúa trình hóa học và sinh học xảy ra.
Trong một số trường hợp, thời gian lưu của lọc không đủ để khử sắt (II) kết
hợp với oxi tạo thành sắt (III), giải pháp đề ra là dùng dung dịch chất oxi hóa khử
để oxi hóa sắt như clo, kali permanganat, ozon.
Ca(OH)2
1
2
3
5
Giếng
Ca(OH)2
1
2
1
3
5
Giếng
Ca (OH)2
1
cũng lớn hơn.
Hình 2.4: Mô hình sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước ngầm có chứa sắt và
các kim loại khác
Trong đó:
1 - Nia trải nilon có dùi lỗ
5 - Lớp sỏi
2 - Khoảng cách giữa các nia (20cm)
3 - Nia đá dày 20cm
6 - Lớp đá hoặc gạch vỡ
7 - Ngăn đựng nước sạch
Khi nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước cấp cho ăn uống sinh hoạt, chỉ cần
khử trùng rồi cấp cho người tiêu thụ.
Nước nguồn
Clo khử trùng
Bơm nước hoặc tự chảy
Bể chứa tiếp xúc
để khử trùng
cho người tiêu thụ
Hình 2.5: Sơ đồ cấp nước trực tiếp sau khi khử trùng
(Nguồn: Dư Ngọc Thành,2010) [9]
2.3. Tổng quan về mô hình xử lý nƣớc giếng đƣợc sử dụng trong đề tài
2.3.1. Khái niệm
1
6
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước giếng khoan sử dụng kết hợp hai phương
pháp là phương pháp tự oxi hóa và hấp phụ
(Dư Ngọc Thành [9])
17
* Cấu tạo của hệ thống thiết bị thí nghiệm:
Hệ thiết bị thực nghiệm là hệ thống gồm: 01 máy bơm nước (1) từ giếng
khoan qua Ejector (2) vào cột xúc tác (3). Nước qua cột xúc tác sẽ đi tiếp vào
bình oxi hóa (4), qua bình hấp phụ (5) và vào thùng chứa nước sau xử lý (6).
* Các bộ phận của thiết bị xử lý và nguyên lý hoạt động của chúng
- Bộ Ejector - để hút không khí và bổ sung oxy không khí vào nước để oxy
hóa một phần các chất hữu cơ và vô cơ có mặt trong nước nguồn.
- Cột xúc tác chứa vật liệu Aluwat thúc đẩy quá trình chuyển hóa toàn bộ
Sắt (II) thành Sắt (III) và tạo kết tủa Fe(OH)3 và các kết tủa khác: Al(OH)3,
CaCO3, MgCO3
- Bình oxy hóa có tác dụng oxy hóa, cố định kim loại di động trên mặt hạt
nổi xifor giúp loại bỏ phần lớn Fe2+, Al3+, Mn2+, As3+, Ca2+, Mg2+... trong nước
nguồn bằng cách kết tủa Fe(OH)3 , Al(OH)3, CaCO3, MgCO3,... lên bề mặt các
hạt xifor.
- Bình hấp phụ gồm sỏi đỡ kỹ thuật, cát silic, cát mangan, than hoạt tính
(gáo dừa), zoeolit, .... có tác dụng hấp phụ và lọc để loại bỏ các hạt kết tủa,
Fe(OH)3 , Al(OH)3, CaCO3, MgCO3 và các cation Fe2+, Al3+, Mn2+, As3+, Ca2+,
Mg2+... còn lại trong nước và làm sạch nước nguồn trước khi chuyển sang bình
chứa nước sạch để sử dụng (Dư Ngọc Thành) [10].
2.3.3. Các vật liệu sử dụng trong mô hình