VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ QUỐC HÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP CHO SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY
HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp cho sinh viên hệ chính quy, Học viện An ninh
nhân dân” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, tài
liệu nghiên cứu phục vụ Luận văn là những tài liệu đang được
quản lý và sử dụng, phản ánh đúng với thực tiễn công tác quản lý
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên Học viện An
ninh nhân dân.
Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2016
TÁC GIẢ
Lê Quốc Hân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CÔNG AN NHÂN DÂN ........... 8
1.1. Quản lý .................................................................................................................8
1.2. Một số vấn đề lí luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên
các trường Công an nhân dân ....................................................................................11
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho cho sinh viên trường Công
an nhân dân .................................................................................................................19
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.. ................... .25
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO SINH
VIÊN HỆ CHÍNH QUY HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN......................................... 28
2.1. Khái quát về trường Học viện An ninh nhân dân ..............................................28
2.2.Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên Học viện An
ninh nhân dân ............................................................................................................32
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên hệ
chính quy Học viện An ninh nhân dân ......................................................................39
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp cho sinh viên hệ chính quy Học viện An ninh nhân dân ..............................45
2.5. Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân .......................................................49
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP CHO SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY HỌC VIỆN AN NINH NHÂN
DÂN .......................................................................................................................... 53
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................53
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên
Học viện An ninh nhân dân .......................................................................................54
Câu lạc bộ
GV
-
Giáo viên
HS
-
Học sinh
NGLL
-
Ngoài giờ lên lớp
SV
-
Sinh viên
XH
-
DANH MỤC CÁC BẢNG
Ký hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Tính quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
34
Bảng 2.2
Thực trạng lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp qua đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên
39
Thực trạng chỉ đạo xây dựng nội dung hoạt động giáo dục
Bảng 2.3 ngoài giờ lên lớp cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân
40
với đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Thực trạng chỉ đạo xây dựng hình thức hoạt động giáo dục
(CNXH); hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công
dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [27].
Đất nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, đời sống nhân dân
được nâng cao; khoa học công nghệ phát triển, đồng thời với sự bùng nổ thông
tin, sự giao lưu và mở rộng hợp tác. Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, chúng ta
đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức đan xen; nhiều loại tội phạm
mới xuất hiện, diễn biến phức tạp với những phương thức, thủ đoạn phạm tội
tinh vi. Trước tình hình đó, để đảm bảo thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ
bảo vệ An ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, công tác giáo dục, đào
tạo trong lực lượng Công an nhân dân nói riêng cần phải có sự đổi mới mạnh
mẽ và toàn diện.
Đối với Học viện ANND đã được Bộ Công an xác định là một trung tâm
đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao với quy mô đào tạo đa chuyên
ngành. Học viện phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của
ngành, tiến tới trọng điểm của Quốc gia vào năm 2020, góp phần đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp bảo vệ An ninh quốc gia,
giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhiệm vụ mới.
Để hoàn thành sứ mệnh của mình, Học viện ANND cần phải không
ngừng đổi mới về nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và
tổ chức quản lý... Một trong những nội dung cần đổi mới đó là tổ chức, quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học viên. Bởi vì hoạt động giáo
1
dục NGLL góp phần tích cực vào mục tiêu giáo dục toàn diện của mỗi nhà
trường. Hoạt động này tiếp nối hoạt động trong giờ lên lớp không chỉ nhằm
bổ sung, củng cố kiến thức mà còn nâng cao hiểu biết xã hội, rèn kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng ứng xử phù hợp, rèn luyện thể lực, tinh thần tập thể, tính kỷ
luật và bản lĩnh nghề nghiệp… Ngoài ra, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo qua các giai đoạn là phát triển khác nhau,
tư tưởng giáo dục toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta là kim
chỉ nam cho đường lối phát triển giáo dục. Ở các giai đoạn lịch sử phát triển
của cách mạng Việt Nam, giáo dục luôn chú trọng đến sự phát triển toàn diện
nhân cách cho thế hệ trẻ, trong đó có HS, SV. Những tư tưởng đó được thể
hiện đầy đủ, rõ ràng trong nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, lý luận
gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”.
Một số công trình nghiên cứu trong nuớc liên quan đến hoạt động giáo
dục NGLL như:
Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang trong cuốn Thực hành tổ chức hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã xác định vai trò quan trọng của hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp: “Giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức
chung của thầy và trò. Hoạt động giáo dục của thầy gắn bó chặt chẽ với hoạt
động tự giáo dục của trò nhằm hình thành cho học sinh những quan điểm, niềm
tin, định hướng giá trị, lí tưởng, động cơ, thái độ, kĩ năng, kĩ xảo, thói quen đối
xử trong các quan hệ chính trị, xã hội, đạo đức, luật pháp, thẩm mỹ” [17].
Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn giáo dục học đã đề cập và nhấn
mạnh đến vai trò và tác dụng của các hình thức hoạt động giáo dục NGLL, coi
“đây là một trong những hoạt động giáo dục, dạy học tạo hứng thú cho HS, SV
giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức được tốt hơn” [14].
Tác giả Phạm Lăng khi tìm hiểu hoạt động giáo dục NGLL ở trường Chu
Văn An - Hà Nội cho rằng: “Nếu tổ chức nhiều hình thức của hoạt động này
một cách khoa học sẽ không làm giảm đi chất lượng của các môn học” [15].
4
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm khẳng định chất lượng học sinh nhà trường
giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp bị buông lỏng.
Nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp cho sinh viên hệ
chính quy Học viện An ninh nhân dân” dựa trên cơ sở quan điểm duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Luận văn nghiên cứu, xem xét vấn đề này trong mối liên hệ biện chứng tác
động qua lại, vận động và phát triển không ngừng của tự nhiên, lịch sử và xã
hội một cách có hệ thống.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phuơng pháp phỏng vấn sâu.
- Phương pháp quan sát sư phạm: tham quan, thực tế để quan sát các
hoạt động giáo dục NGLL và quản lý hoạt động giáo dục NGLL cho SV Học
viện ANND, nhằm rút ra những mặt mạnh, yếu và nguyên nhân để đề xuất biện
pháp khả thi.
5.3. Phương pháp hỗ trợ khác
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý
hoạt động giáo dục NGLL cho SV hệ chính quy Học viên ANND (khái niệm,
nội dung quản lý) cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố đến quản lý hoạt
động này và quan điểm về việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động này. Kết quả nghiên cứu lý luận của luận văn
6
góp phần bổ sung một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục
NGLL cho SV hệ chính quy các trường, Học viện trong lực lượng Công an
nhân dân.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
1.1.1. Khái niệm Quản lý
Các nhà khoa học đã trình bày khái niệm quản lý theo nhiều cách tiếp
cận khác nhau, như:
- Theo các tác giả Harold Koontz, Cyril Odnneill Weihrich: “Quản lý là
thiết kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong
các nhóm có thể hoàn thành mục tiêu”[22 - Tr.29].
- Theo tác giả Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan, Quản lý được hiểu như
sau: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [12 - tr.52]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [16 - Tr.43].
- Theo các tác giả Bùi Minh Hiển, Đặng Quốc Bảo và Vũ Ngọc Hải
“Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [13 - Tr.12].
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục
đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
Được thể hiện khái quát qua sơ đồ 1.1 như sau:
8
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu
quản lý
Nội dung quản lý
thực hiện liên kết, hướng dẫn, uốn nắn và động viên khuyến khích các đơn vị
và cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
- Kiểm tra là việc chủ thể quản lý thu thập thông tin về kết quả các hoạt
động, so sánh mức độ các kết quả đó với mục tiêu, tìm ra các mặt tốt, chưa tốt
và các vi phạm; đồng thời có các quyết định quản lý nhằm phát huy mặt tốt,
sửa chữa các mặt chưa tốt và xử lý các sai phạm.
Trong một chu trình quản lý cả bốn chức năng trên có liên quan mật thiết
với nhau, phối hợp, bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa các chu trình theo
hướng phát triển. Trong đó, thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu
trong việc thực hiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định
trong quản lý. Có thể sơ đồ hóa chu trình quản lý như sau:
Kế hoạch hóa
Kiểm tra, đánh giá
Thông tin
Tổ chức
Lãnh đạo (Chỉ đạo)
Sơ đồ 1.2: Mô hình các chức năng trong một chu trình quản lý
10
1.2. Một số vấn đề lí luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
của sinh viên các trường Công an nhân dân
1.2.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
hay thảo luận làm bài tập...
Các hoạt động giáo dục NGLL bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động ngoài giờ mang tính chất tổng hợp các hình thức hoạt
động học tập và giáo dục ngoài lớp trong giờ học chính khóa cũng như giờ
ngoại khóa.
- Hoạt động ngoài giờ có thể do nhà trường, đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, hội SV Việt Nam, phòng ban chức năng, giáo viên chủ nhiệm
(cố vấn học tập), khoa, bộ môn, đặc biệt còn có vai trò tổ chức cho SV tự
quản được tiến hành theo kế hoạch giáo dục - đào tạo của đơn vị giáo dục tại
cơ sở tổ chức.
- Ngoài ra, hoạt động ngoài giờ còn bao gồm cả những hoạt động được
tổ chức có sự phối hợp với các lực lượng giáo dục khác ngoài xã hội có liên
quan đến các hoạt động ngoại khóa ngay tại trường hoặc ngoài trường. Nghĩa
là tất cả các hoạt động ngoại khóa và chính khóa ngoài lớp dù thông qua các
môn học, các hình thức câu lạc bộ, sinh hoạt tập thể, văn hóa văn nghệ, thể
dục thể thao, tự học,..đều là các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của HS,
SV trong nhà trường.
1.2.1.2.Nội dung và hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Hoạt động giáo dục NGLL có nội dung phong phú, hình thức đa dạng,
phạm vi tiến hành rộng rãi, khả năng liên kết các lực lượng giáo dục dồi dào…
Nội dung hoạt động ngoài giờ của SV bao gồm nhiều hoạt động ngoài
lớp rất phong phú, đó là:
- Đối với hoạt động tự học.
+ Hoạt động tự học, đây là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất trong
12
các nội dung hoạt động ngoài giờ của SV. Hoạt động này cùng với hoạt động
học tập trên lớp để SV củng cố kiến thức, kỹ năng, nâng cao nhận thức người
dưỡng, làm phong phú thêm đời sống tinh thần làm cho HS, SV biết hướng
tới cái đẹp, thưởng thức cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống. Các hoạt động
này không những nâng cao cho SV nét đẹp tinh thần mà còn nâng cao vẻ đẹp
thể chất, để bồi dưỡng thể lực, sức khỏe, sức bền bỉ, dẻo dai phục vụ tốt cuộc
sống, học tập.
- Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu khoa học của SV là hoạt động trí tuệ giúp SV vận dụng
phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học trong học tập và
trong thực tiễn, trong đó SV bước đầu vận dụng một cách tổng hợp những tri
thức đã học để tiến hành hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu, bước
đầu góp phần giải quyết những vấn đề khoa học do thực tiễn cuộc sống và
nghề nghiệp đặt ra để từ đó có thể đào sâu, mở rộng và hoàn thiện vốn hiểu
biết của mình.
Nhận thức rõ được vị trí, tầm quan trọng của SV nghiên cứu khoa học,
trong quá trình đào tạo, Học viện ANND đã chú trọng tổ chức cho SV tham
gia các hoạt động nghiên cứu khoa học với nhiều hình thức phong phú. Đặc
biệt là hoạt động xét tặng Giải thưởng “Sinh viên Nghiên cứu khoa học”, Giải
thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” đã khơi dậy được những tiềm năng
sáng tạo, sự ham mê tìm tòi, khám phá làm chủ tri thức khoa học. Qua đó thúc
đẩy SV chuyển mạnh từ phương pháp học tập thụ động sang học tập chủ
động, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
1.2.2. Sinh viên trường Công an nhân dân
1.2.2.1.Khái niệm sinh viên
“Sinh viên là người học tập tại các trường Đại học, cao đẳng.” [19] Ở
đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho
công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt
14
cũng tổ chức phát động 08 đợt thi đua ngắn ngày về phong trào học tập, rèn
luyện tốt trong SV vào các dịp như: Khai giảng và kỷ niệm ngày Nhà giáo
Việt Nam, kỷ niệm ngày Thành lập Đảng trong các năm học; dịp kỷ niệm 60
năm ngày Giải phóng Thủ đô, 70 năm ngày truyền thống của Học viện … Các
phong trào thi đua học tập, rèn luyện tốt được tổ chức phát động và thực hiện
một cách đồng bộ, thống nhất trong toàn Học viện.
1.2.2.5. Đặc điểm học tập, rèn luyện và sinh hoạt của sinh viên trường Công
an nhân dân
Sinh viên Học viện ANND ngoài những đặc điểm chung của SV các
trường đại học còn có nét riêng cơ bản của SV đang học tập trong môi trường
đào tạo của lực lượng vũ trang, đó là:
- Sinh viên được học tập, rèn luyện và sinh hoạt phải thực hiện theo
đúng quy định điều lệnh Công an nhân dân Việt Nam. Với mục tiêu đào tạo
khi tốt nghiệp ra trường phải là những sỹ quan ANND: Vững về chính trị, giỏi
về nghiệp vụ, có sức khoẻ, có trình độ khoa học chuyên môn cao, năng lực
công tác và phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, trung
thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và của nhân dân.
- Sinh viên Học viện ANND phải đảm bảo yêu cầu bắt buộc về học tập,
rèn luyện, ăn ở tập trung tại ký túc xá của nhà trường theo quy định. Khi SV
được tuyển vào học ở trường là được hưởng ngay các chế độ bao cấp của Nhà
nước, về điều kiện ăn, ở, sinh hoạt thống nhất theo điều lệnh Công an nhân
dân và quy chế quản lý học viên do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
- Sinh viên nhà trường được biên chế thành các hệ học, khóa học, lớp
học, tổ (Hệ học gồm các khoá học, mỗi khóa học gồm các lớp học, mỗi lớp
học là một trung đội, lớp học gồm các tổ, mỗi tổ là tiểu đội). Đây là đặc điểm
mô hình tổ chức SV ở các nhà trường Công an nhân dân, để đảm bảo việc
16
17
tạo của nhà trường.
+ Tự học của SV có nhiều hình thức, như: Tự học tại phòng ở, ký túc
xá, trên hội trường, thư viện, phòng tự học... có thể có giáo viên hướng dẫn
hoặc không có giáo viên hướng dẫn. Các hình thức tổ chức tự học có thể tự
nghiên cứu, đọc tài liệu, trao đổi học tập nhóm, xêmina, tọa đàm, câu lạc bộ
học tập...
- Đối với các hoạt động chính trị, xã hội, giao lưu, thực tập, công tác
chính trị, xã hội, sinh hoạt tập thể, thực hiện chế độ điều lệnh Công an nhân
dân, thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ của sinh viên
+ Đây là những nội dung hoạt động ngoài giờ của HS, SV làm phong
phú thêm kiến thức xã hội cho các em. Giáo dục phẩm chất, lý tưởng, tư
tưởng chính trị cho SV sống, hành động theo những chuẩn mực xã hội. Để
những hoạt động này thực sự lôi cuốn sinh viên và đạt hiệu qụả cao thì Học
viện cần có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, đoàn thể để giáo
dục chính trị, xã hội ,đạo đức, lối sống, pháp luật ...cho sinh viên.
+ Các hình thức được tiến hành như: tổ chức cho SV tham gia các hoạt
động tuyên truyền chính trị, xã hội nhân có các sự kiện, các ngày lễ lớn của
đất nước (ngày thành lập Đảng, ngày nhà giáo Việt Nam.....); Các hoạt động
giao lưu giữa sinh viên các trường, các hoạt động “tiếp sức mùa thi”, các buổi
nói chuyện thời sự cho sinh viên. Tổ chức các hoạt động phong trào giúp đỡ
người nghèo, người neo đơn tàn tật... các hoạt động hiến máu nhân đạo... Tổ
chức các hoạt động tập thể về học tập, thực tập, công tác chính trị, xã hội, tổ
chức ký kết giao ước thi đua, tổ chức thông qua các cuộc thi Văn hóa-giáo
dục: SV thanh lịch, tổ chức hội diễn văn nghệ, cắm trại, giải thi đấu thể thao
nhân ngày lễ lớn...
- Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên