BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Kim Thoa
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Khoa
học Công nghệ – Sau Đại học trường Đại học Sư phạm
TP.HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và
trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng
Chuyên Ngành
: Quản lý giáo dục
dạy, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho chúng tôi trong quá
Mã số
: 60 14 05
trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp tại
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, các anh chị cán bộ
quản lý, giáo viên và sinh viên của Trường đã cung cấp tư liệu,
tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI NGỌC OÁNH
Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) tháng 10 năm 2004 là:
việc thực tập một cách hiệu quả hơn đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo bác sĩ y khoa tại
“ tập trung đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học….giảm bớt giờ lên lớp, tăng thời gian tự
ĐHYKPNT.
học và thảo luận chuyên đề, nhất là các bậc đại học”. Như vậy, đổi mới phương pháp đào tạo
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
trong các trường đại học phải lấy việc phát triển năng lực thực hành, năng lực giải quyết vấn đề
của sinh viên làm định hướng. Yêu cầu về thực hành được đặc biệt quan tâm trong một số lĩnh
vực đào tạo ở bậc đại học, trong đó có ngành Y.
Chương trình đào tạo Bác sĩ Y khoa hệ đại học chính qui của Trường Đại học y khoa
Phạm Ngọc Thạch (ĐHYKPNT) thực hiện mục tiêu đào tạo là: sau khi tốt nghiệp, sinh viên có
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng của công tác quản lý TT tại ĐHYKPNT .
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động TT của sinh viên y khoa hệ đại học chính qui tại ĐHYKPNT
4. Giả thuyết nghiên cứu
thể đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi về trình độ chuyên môn của ngành nghề cũng như nhu cầu
Trong những năm vừa qua, việc quản lý TT của sinh viên hệ đại học chính qui
phục vụ cho xã hội về khám, chữa bệnh và phòng bệnh cho nhân dân. Theo đó, chương trình
khoa là một yêu cầu hết sức cần thiết.
6.2. Thực trạng công tác quản lý TT của sinh viên tại Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
Trên thực tế, việc nghiên cứu quản lý TT của sinh viên trong hoạt động đào tạo nói
6.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý TT của Đại học Y khoa
chung chưa được quan tâm nhiều, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề
Phạm Ngọc Thạch.
này mặc dù trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch luôn đặt vấn đề nâng cao chất lượng đào
7. Phương pháp nghiên cứu
tạo lên hàng đầu.
7.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến: Có 2 loại phiếu thăm dò dành cho
2 đối tượng sau đây: sinh viên, giảng viên.
7.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ TT của sinh viên tại
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
ĐHYKPNT.
7.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
chủ trì, ngày 20/8/2008, nhấn mạnh việc ngành giáo dục chủ động xây dựng chương trình chú
trọng thực học, thực hành, chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học; các cơ sở đào tạo tăng cường
tổ chức các hoạt động, các loại hình câu lạc bộ để sinh viên có đìêu kiện rèn luyện các kỹ năng
liên quan đến nghề, phát huy đựơc năng lực của bản thân sau khi ra trường.
- Hội thảo “Tiềm năng và khả năng của Trường Đại học Tiền Giang trong hợp tác về
khoa học công nghệ”, nhấn mạnh việc phối hợp tổ chức hướng dẫn sinh viên khối ngành kỹ
thuật, công nghiệp thực hành, thực tập tại các Trung tâm chuyển giao công nghệ của Sở công
nghệ.
Thực tập (Stage) theo định nghĩa của tự điển LaRousse thì đây là giai đoạn học tập,
Một số đề tài nghiên cứu khoa học:
- “Kiến tập và thực tập sư phạm” (1999) – Giáo trình đào tạo giáo viên Trung học cơ sở
nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập luật sư,
hệ Cao Đẳng sư phạm dùng cho các trường Cao Đẳng sư phạm của Tiến sĩ Nguyễn Đình Chỉnh
thực tập sư phạm), cũng là giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp
và Tiến sĩ Phan Trung Thanh. Các tác giả đã nêu lên những vấn dề đang được đặt ra hiện nay
để hoàn tất chương trình đào tạo.
Thực tập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về
đối với hoạt động thực tập sư phạm và đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho giáo sinh.
-“Thực tập sư phạm” (1997) của Tiến sĩ Nguyễn Đình Chỉnh đã nêu lên và giải quyết
Thực tập trong trường y khoa về cơ bản được chia làm 2 loại: Thực tập tại các phòng
thực tập (labo) trong trường gọi là thực tập cơ sở (TTCS) và thực tập tại các bệnh viện gọi là
thực tập lâm sàng (TTLS).
Thực tập cơ sở được xem là các hoạt động học tập theo qui định của sinh viên được tiến
hành tại các phòng thí nghiệm tại các bộ môn cơ sở của nhà trường như: mổ xác tại bộ môn
Nha Trang. Đây là một công trình nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích thực trạng của việc
Giải phẫu, làm các xét nghiệm sinh hóa tại bộ môn Hóa sinh, xem kính hiển vi tại bộ môn Vi
quản lý thực tập tại trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang, các nguyên nhân dẫn đến thực trạng,
sinh, mổ súc vật tại bộ môn phẫu thuật thực hành, bộ môn sinh lý…Tất cả những hoạt động này
để từ đó đưa ra những giải pháp căn cứ trên các điều kiện thực tế của trường nhằm quản lý tốt
phần lớn đều do giảng viên của trường phụ trách (Giảng viên: Bác sĩ, Dược sĩ, kỹ thuật viên,
hơn hoạt động thực tập.
điều dưỡng…)
Nhìn chung các đề tài quản lý hoạt động thực tập cũng chưa nhiều và riêng đối với ngành
Thực tập lâm sàng: Theo Tự điển Tiếng Việt thuộc Viện ngôn ngữ học (Nhà xuất bản
Y thì chỉ có một số luận văn tốt nghiệp của sinh viên Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế
Đà nẵng – 2006) thì lâm sàng là những gì trực tiếp quan sát được ở người ốm đang ở trên
Do vậy mục tiêu TT và nội dung TT có mối quan hệ mật thiết. Trong số tay giáo dục
viên trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường cũng như khi đã trở thành một Bác sĩ thực
dành cho cán bộ y tế J. J Guibert có nhận định: “ Không có lợi ích gì ở việc xác định hàng ngàn
thụ.
mục tiêu giáo dục cụ thể, nếu không có các hoạt đông dẫn đến việc đạt được các mục tiêu đó”.
Sinh viên bắt dầu đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến hết năm
thứ sáu. Tuỳ theo mục tiêu thực tập từng đợt các em được bộ môn phân công xuống các khoa
trong bệnh viện và các phòng khám. Sinh viên phải đi thực tập vào tất cả các buổi sáng và học
Phương pháp học TT: Việc học TT trải qua 2 giai đoạn:
- Tiếp thu kiến thức lý thuyết và kỹ năng của GV truyền đạt tại giảng đường, labo, tại
giường bệnh.
lý thuyết tại trường vào buổi chiều. Từ năm thứ tư các em được phân công trực bệnh viện vào
- Đào sâu, mở rộng thêm hiểu biết về vấn đề cần học và từng bước áp dụng vào thực tế.
buổi tối và tham gia vào việc điều trị và xử lý những ca cấp cứu như một nhân viên của bệnh
Theo “ Sổ tay dành cho giáo viên y học” của David Newble và Robery Cannon thì có
viện. Nếu với TTCS phần lớn là giảng viên của trường hướng dẫn thì TTLS phần lớn là do các
bác sĩ trong bệnh viện cùng phối hợp với giảng viên trường hướng dẫn.
Như vậy, bệnh viện là nơi sinh viên thực tập trong suốt 6 năm học, là nơi để sinh viên
không những trau giồi về kỹ năng nghề nghiệp mà còn là nơi để sinh viên rèn luyện về y đức để
Mục tiêu chuyên biệt: Là mục tiêu cụ thể của từng bài giảng thực tập do chính các
giảng viên xác định, dựa vào mục tiêu giáo dục của bộ môn, mô tả những năng lực
mà SV phải đạt trong ba lĩnh vực nhận thức, kỹ năng, thái độ đối với những tiêu
chuẩn hoàn thành nhất định của từng bài giảng để có thể thực hiện được nhiệm vụ
nghề nghiệp của người cán bộ y tế tương lai.
Học phát hiện và phương pháp nghiên cứu trường hợp: là phương pháp phân tích một
vấn đề một cách có phê phán, nhận biết các quan hệ phức tạp giữa các yếu tố khác
nhau, củng cố kiến thức bằng cách áp dụng vào thực tế, thu thập thông tin có liên quan
với một vấn đề để giải quyết nó.
Phương pháp này giúp SV phát triển một số thói quen trí óc và hình thành kỹ năng phân
tích vấn đề. Đây là 1 phương pháp học được SV ưa thích vì làm cho SV cảm thấy được tham gia
nhiều hơn vào vấn đề đang được nói đến.
Xây dựng kế hoạch thực tập:
Để có thể triển khai việc thực tập cho sinh viên vào mỗi năm học cần chuẩn bị trước mọi
DỊCH TỄ HỌC CƠ BẢN
34
02
chi tiết về thực tập cho tất cả các đối tượng sinh viên tham gia thực tập trong năm học gọi là
DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
18 20
120
04
Kế hoạch thực tập dựa trên chương trình khung do Bộ y tế và Bộ giáo dục đào tạo ban
hành với thời gian và số tiết cụ thể cho thực tập mỗi môn như sau:
CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN THỰC TẬP
KHỐI CHÍNH QUI (6 NĂM)
MÔN HỌC
SỐ TIẾT
SỐ ĐƠN VỊ
LT CS LS HỌC TRÌNH
Y HỌC CƠ SỞ
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
24 06
02
DI TRUYỀN
30 08
02
DƯỢC LÝ
52 30
04
HOÁ SINH LÂM SÀNG
32 12
02
KÝ SINH
42 32
04
MIỄN DỊCH
32 12
02
MÔ - PHÔI
62 38
05
SINH HOÁ
20 22
02
VI SINH 2
36 16
03
DÂN SỐ HỌC
24
02
SKCĐ ( Y 6)
60
05
Y HỌC LÂM SÀNG
CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
26
40
40
02
LAO & BỆNH PHỔI
42
40
04
MẮT
20
40
02
NGOẠI NIỆU
42
80
04
NGOẠI THẦN KINH
NGOẠI UNG BƯỚU
26
140
02
NHI ( Y 4)
60
140
07
NHI (Y 6)
60
140
07
NHIỄM
72
160
03
NỘI 3 ( TIÊU HOÁ - NỘI TIẾT)
58
Thi viết trả lới câu hỏi ngắn
04
160
04
Thi viết có cấu trúc (các tình huống lâm sàng)
ĐIỀU TRỊ HỌC NỘI KHOA
36
100
05
Câu hỏi nhiều lựa chọn
NỘI KHOA: TỔNG HỢP LS VÀ ĐIỀU TRỊ
66
160
07
Thực hành lâm sàng
SẢN PHỤ KHOA - Y 5
30
100
05
Trắc nghiệm (thường sử dụng thi TTCS)
SẢN PHỤ KHOA - Y 6
60
140
07
Bốc thăm bệnh và làm bệnh án tại giường
TÂM LÝ HỌC SỨC KHOẺ
20
60
05
tập. Nếu vắng 1 buổi nhưng không có lý do chính đáng thì không được dự thi kết thúc học
226
phần.
2136 832 2656
- Có tham gia thảo luận.
Hình thức thực tập: Tùy đặc thù từng môn thực tập (thực tập cơ sở sẽ khác với thực tập
lâm sàng).
Giải phẫu học: Kiến tập trên xác người và so sánh với mô hình, xem Slide, video
Sinh lý học,Vi sinh học, Ký sinh học, Giải phẫu bệnh học, Dược lý học, Sinh hoá:
Thực tập tại Labo xem tiêu bản dưới kính hiển vi và làm một số thí nghiệm
Các môn lâm sàng: Khám bệnh, làm bệnh án, học triệu chứng, tham gia theo dõi
và điều trị, tham gia trực đêm…
Đánh giá thực tập: Là phương pháp kiểm tra sau một đợt thực tập để xem SV có đạt được
mục tiêu của đợt TT hay không. Việc đánh giá hướng cho giáo viên biết phần nào của đợt TT có
kết quả và phần nào cần phải chỉnh lý.
Trong sổ tay dùng cho giáo viên y học David Newbke đã viết: “ Đánh giá lá một quá
trình dựa trên những tiêu chuẩn được tập thể thảo ra để đo lường sự tiếp thu của SV, hiệu quả của
giáo viên và sự phù hợp của chương trình”.
Các hình thức đánh giá: Việc đánh giá mức độ thành thạo và kỹ năng nghề nghiệp của
SV gồm nhiều cách:
Bài viết
phòng mà mình phụ trách để trình cho các Thầy cô. Mỗi một buổi thực tập SV chỉ trình bệnh tại
giường ở một khoa. Để cho việc trình bệnh tại giường đạt kết quả tốt, SV phải chuẩn bị từ ngày
hôm trước (thăm khám bệnh nhân, xem hồ sơ bệnh án, xem các chẩn đoán hình ảnh…).
- Điểm cuối khoá của SV là trung bình cộng của điểm thực tập và điểm thi. Điểm thực tập
của SV cao hay thấp tuỳ thuộc vào số lượng các đánh giá A,B,C khi thực hiện các chỉ tiêu lâm
sàng.
- Những yêu cầu khác đối với SV:
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người nơi thực tập nhưng không can thiệp vào nội
bộ nơi thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao.
- Làm việc như một nhân viện thực thụ của bệnh viện.
- Tôn trọng nhân phẩm và yêu thương người bệnh.
- Viết nhật ký lâm sàng đầy đủ trong suốt thời gian thực tập.
Công tác chuẩn bị thực tập:
Đối với Phòng QLĐT:
- Triển khai lịch giảng thực tập toàn bộ năm học về các bộ môn trước khi bước vào năm
học mới.
Trình bệnh án là khâu quan trọng thứ hai sau trình bệnh tại giường. SV phải chuẩn bị một
- Ban giám hiệu nhà trường sẽ ký hợp đồng với từng cơ sở thực tập (trong hợp đồng có
vài ngày cho buổi trình bệnh án. Việc chuẩn bị bao gồm thăm khám bệnh nhân, tham khảo sách
ghi rõ trách nhiệm giữa nhà trường và cơ sở thực tập trong việc phối hợp quản lý và giảng dạy).
vở tài liệu, tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị…Quy trình trình bệnh án bao gồm ba bước:
- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất hỗ trợ cho giảng dạy nhất là việc giảng dạy thực tập tại các
- Báo cáo về phòng QLĐT danh sách giảng viên thỉnh giảng (TTCS & TTLS).
giá đến trừ điểm và ngay cả cấm thi.
Đối với giảng viên:
- SV được khuyến khích chủ động và sáng tạo trong đợt thực tập. Các BM sẽ không giảng
Với nhiệm vụ hướng dẫn thực tập, mỗi giảng viên cần có sự chuẩn bị kỹ càng về mặt
lý thuyết trên lâm sàng. Thay vào đó, các BM thường soạn sẵn các giáo trình cũng như ngân
kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực mình hướng dẫn và giảng dạy, thực hiện đúng yêu cầu về
hàng trắc nghiệm cho sinh viên tham khảo.
nội dung, chương trình phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá cũng như thực hiện đầy
-SV phải có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng ốc và bảo vệ của công. SV phải xem tài sản của
đủ về chế độ báo cáo theo định kỳ.
bệnh viện như là tài sản của chính mình chiụ trách nhiệm hoàn toàn trong việc bảo quản các
Đối với sinh viên:
trang thiết bị.
- Nhận lịch giảng toàn bộ năm học từ phòng QLĐT.
nói chung và trong thực tập nói riêng. Đặc thù của những môn thực tập là sinh viên phải hết sức
hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ
chủ động trong việc trang bị kiến thức trước khi thực tập cũng như tiếp thu kiến thức trong suốt
thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh
quá trình thực tập; do vậy giáo viên chủ nhiệm phải tư vấn một cách rõ ràng cho sinh viên về
mới”.
các phương pháp, cách thức thực tập, kỹ năng giao tiếp sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Cần có những buổi trao đổi rút kinh nghiệm giữa các nhóm thực tập trong lớp, qua đó có
hướng điều chỉnh học tập cho phù hợp.
- “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp
hoạt động của họ trong quá trình lao động”.
- Theo Các Mác thì quản lý có một tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã
Vai trò của phòng kỹ năng tiền lâm sàng (Phòng Skillslab)
hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý. Người viết: “ Tất cả mọi lao
Đây là phòng có chức năng hướng dẫn, chuẩn bị các kỹ năng thực tập lâm sàng cho sinh
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thí ít nhiều
viên trước khi thực tập tại các cơ sở y tế; tại đây sinh viên sẽ được hướng dẫn thực tập trên các
- Theo Henry Fayol: Quản lý là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểm tra.
“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu quản lý là tác động có tổ chức,
huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích
có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý
hoạt động chung và phù hợp với qui luật khách quan”. (QLHCNN)
- “Quản lý là: phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết
ủy quyền”.
- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân
biến thành những thành tựu của xã hội”.
trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt
được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành (hoạt
động) có hiệu quả.
Mặc dù hình thức diễn đạt khác nhau nhưng tất cả các định nghĩa đều xác định được
những đặc trưng của quản lý như sau:
+ Quản lý 1à thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội – lao động;
quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.
+ Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
+ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý giữ vai
trò trọng tâm trong hoạt động quản lý.
Quản lý đào tạo hay quản lý quá trình đào tạo là thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Chức năng của quản lý: Quản lý có bốn chức năng cơ bản. Đó là: Lập kế hoạch, tổ
- Quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và quản lý điều phối hoạt động của
chức, chỉ đạo, kiểm tra…Cả bốn chức năng này có mối liên hệ qua lại khắng khít với nhau
được mô tả theo sơ đồ sau:
các tổ chức sư phạm trong nhà trường.
1.2.3. Quản lý hoạt động thực tập
Quản lý hoạt động thực tập là quá trình vận dụng các chức năng quản lý như: lập kế
Lập kế hoạch
Tổ chức
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt
động có liên quan đến việc thực tập.
Quản lý hoạt động thực tập cũng bao hàm ý nghĩa tìm ra những giải pháp tốt nhất để thực
hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo những điều kiện thuận lợi giúp
Chỉ đạo
Kiểm tra
Quản lý còn có tác dụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục
SV có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân. Từ đó, kiến
thức đã học được củng cố và nâng cao để SV có thể vững vàng hơn về các kỹ năng cũng như có
những nhận thức đúng đắn hơn về nghề nghiệp.
Phòng QLĐT phải xây dựng kế hoạch để Ban giám hiệu nhà trường ký kết hợp đồng đào
tạo với các bệnh viện
Việc xây dựng kế hoạch thực tập phải dựa trên chương trình khung của bộ cho các
Đối với nhà trường:
trường đại học y khoa trong cả nước và dựa trên đặc thù của các môn học để sắp xếp một
Nhà trường quản lý với chủ thể quản lý là Ban giám hiệu với sự hỗ trợ của phòng QLĐT.
chương trình thực tập đầy đủ và khoa học. Các chuyên viên của phòng đào tạo phải xây dựng
Đối tượng quản lý là các bộ môn cơ sở và các bộ môn lâm sàng.
một kế hoạch thực tập cụ thể (địa điểm thực tập, thời gian thực tập, thời lượng thực tập, số
Mục tiêu quản lý: Quản lý các hoạt động của bộ môn trong việc giảng dạy thực tập lâm
lượng sinh viên…) dưới sự giám sát và chỉ đạo của Ban giám hiệu và trưởng phòng QLĐT.
sàng theo đúng mục tiêu, nội dung chương trình đã qui định bằng các biện pháp quản lý hành
chính như các văn bản qui định các qui chế hoạt động chuyên môn: chế độ báo cáo định kỳ các
hoạt động về giảng dạy, các kết quả kiểm tra đánh giá sinh viên.
Đối với Bộ môn:
Bộ môn quản lý với chủ thể quản lý là Ban chủ nhiệm bộ môn.
Đối tượng quản lý là giảng viên trong bộ môn và sinh viên.
Mục tiêu quản lý: Bộ môn quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên trực thuộc,
theo dõi việc giảng dạy có đúng với kế hoạch, mục tiêu và nội dung thực tập bằng các biện
pháp như kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của giảng viên tại các cơ sở thực tập,
các qui định về báo cáo việc giảng dạy cũng như việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
chương trình TT, nội dung TT.
2. Quản lý về thời gian: về tỷ lệ phân bố giữa lý thuyết và thực tập, về thời lượng TT.
3. Tìm hiểu về mức độ ảnh hưởng của lịch thi lý thuyết đến hoạt động TT
4. Quản lý về công tác chuẩn bị TT: việc phổ biến đến SV mục tiêu TT, chương trình TT,
bài giảng TT.
5. Quản lý công tác tổ chức thực tập:
Sổ ghi chép TT.
GV hướng dẫn TT.
Số lượng SV mỗi buổi TT.
Tham khảo tài liệu tại thư viện sách & điện tử.
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
6. Quản lý giảng viên:
CỦA SINH VIÊN
Phương pháp hướng dẫn TT.
Phương pháp đánh giá cuối đợt TT.
6. Quản lý về điều kiện để SV thực tập: điều kiện cơ sở vật chất
2.1. Giới thiệu về trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2.1.1. Lịch sử hình thành trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
7. Đánh giá công tác tổ chức TT & mức độ cần thiết phải tăng cường các biện pháp quản lý
TT.
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật
quá trình tham khảo, nghiên cứu các mô hình đại học trong nước và trên thế giới, với sự giúp
Chí Minh, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý
đỡ hỗ trợ của lãnh đạo Đảng, Chính phủ, ban-ngành các cấp từ trung ương đến địa phương và
ngành của Bộ Y Tế.
nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhân dân TPHCM.
Ngày 30.6.1989, Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế TPHCM đã tuyển sinh hệ đại
học khoá đầu tiên (năm học 1989- 1990); kết quả có 64 thí sinh trúng tuyển.
Từ tháng 7.1989, việc tái thiết cơ sở 520-Nguyễn Tri Phương (do Học viện Quân y
chuyển giao, nay là 86/2 Thành Thái) đã được tiến hành và đến tháng 9.1989, tất cả thầy - trò
của Trường trung học y tế cũ đã rời cơ sở 148 Trần Hưng Đạo, Quận 1 (Khách sạn Metropole
trước 30.4.1975) tề tựu về Trung tâm cùng với nhiều cán bộ giảng được tăng cường từ cơ quan
Sở y tế, các bệnh viện và các trường bạn.
Năm học đầu tiên của Trung tâm chính thức bắt đầu bằng lễ khai giảng được tổ chức
ngày 02.10.1989.
Từ năm 1999, Trung tâm có thêm hệ đào tạo đại học y tập trung không chính quy (4
năm) theo chỉ tiêu do Bộ y tế giao.
Từ năm 2007, Trung tâm nhận chỉ tiêu đào tạo cử tuyển hệ chính quy từ Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Trong quãng thời gian gần 20 năm mang tên “Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế
TPHCM”, Trường đã trưởng thành lên rất nhiều, có nhiều đóng góp cho Thành phố và ngành y
tế nước nhà: cho ra trường 13 khoá đại học chính quy (1308 bác sĩ) và 5 khoá đại học không
chính quy (479 bác sĩ), đồng thời cung cấp cho ngành y tế hàng ngàn điều dưỡng, nữ hô sinh
trung cấp, dược tá sơ cấp, tổ chức đào tạo liên tục, đưa đi thực tập sinh ở nước ngoài số lượng
lớn bác sĩ của Thành phố.
Ngày 07.1.2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Số: 24/QĐ-TTg Về việc thành
- Hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực cán bộ giảng, bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất,
nghiên cứu khoa học và liên kết đào tạo bồi dưỡng các chuyên ngành.
Quan điểm đào tạo:
Quan điểm đào tạo của ĐHYKPNT dựa trên nền tảng khoa học sức khỏe, tích hợp hài
hòa y học lâm sàng và y học cộng đồng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội của
TP. HCM trong không gian và theo thời gian. Quan điểm đào tạo của ĐHYKPNT thống nhất
với các khái niệm mới như:
Khái niệm mở rộng của sức khỏe, trong đó có sự thống nhất giữa bệnh tật, sức khỏe và
sự phát triển của cộng đồng.
Đào tạo hướng về cộng đồng với phương pháp đào tạo dựa vào cộâng đồng. Đào tạo để
phục vụ, để đáp ứng nhu cầu sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng dân cư thành phố Hồ Chí
- Giai đoạn 2: năm thứ 3 và năm thứ 4
- Giai đoạn 3: năm thứ 5 và năm thứ 6
Khối đào tạo: Toàn bộ chương trình đào tạo được thiết kế theo khối đào tạo (tương ứng
với khối bộ môn).
Minh. Ngược lại, cộng đồng này là môi trường học tập bao gồm cả thực tập, và các thành viên
- Khối khoa học cơ bản và y học cơ sở: (11 bộ môn)
của cộng đồng cùng tham gia vào tiến trình đào tạo của nhà trường với những nhận thức mới
- Khối y học cộng đồng (6 bộ môn)
về:
Sức khỏe và sự phát triển của cộng đồng.
Nhu cầu sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng không tách rời nhau.
Ban Giám hiệu: gồm 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng điều hành chung.
Hiệu trưởng: Thực hiện chế độ thủ trưởng. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ Lao
2. Nâng cao sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng.
động-Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật về mọi hoạt
3. Quản lý các cơ sở y tế, các chương trình sức khỏe và sử dụng hiệu quả các nguồn tài
động của nhà trường.
nguyên.
4. Có kỹ năng đào tạo, tự đào tạo và nghiên cứu khoa học.
5. Sử dụng được phương pháp công đồng và làm việc theo nhóm.
6. Góp phần nâng cao dân trí vế phương diện sức khỏe.
7. Lượng giá một cách có hệ thống và thường xuyên.
Phó Hiệu trưởng: Giúp việc cho Hiệu trưởng trong các lĩnh vực được phân công.
Hội đồng Khoa học và Đào tạo gồm 26 thành viên, Ban thường trực gồm 8 người.. có
nhiệm vụ tư vấn giúp Hiệu trưởng về một số mặt hoạt động của nhà trường.
Các phòng chức năng:
Phòng Quản lý đào tạo: Tham mưu cho Ban giám hiệu trong công tác đào tạo; quản lý
2.1.4. Chương trình đào tạo
công tác đào tạo và chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu về mọi hoạt động đào tạo của
Chương trình đào tạo gồm 6 năm học được chia thành 3 giai đoạn và 4 khối đào tạo.
trường
Phòng tổ chức cán bộ: Chịu trách nhiệm toàn bộ về vấn đề tổ chức sắp xếp và tuyển
- 02 phòng thực hành giải phẫu.
- 01 nhà lưu trữ xác.
nhân sự.
- 01 phòng lưu trữ ngân hàng mô.
Thư viện sách và thư viện điện tử
- 01 phòng thực hành huấn luyện kỹ năng Y khoa với diện tích 300 m2
Các khoa và bộ môn trực thuộc Ban Giám hiệu
(trong tương lai
còn mở rộng thêm)
Các bộ môn: có 43 bộ môn trực tiếp thực hiện công tác đào tạo do Ban Giám Hiệu phân
công và đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Giám hiệu về kết quả giảng dạy do bộ môn phụ
- 02 phòng thực hành Chăm sóc người bệnh với diện tích 400 m2
trách cũng như quản lý toàn bộ hoat động của bộ môn về công tác chuyên môn và đội ngũ
- 01 phòng thực hành thí nghiệm vật lý
giảng viên.
Hội đồng thi đua, Hội đồng xét tốt nghiệp, Hội đồng tuyển sinh…
tính sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới và tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại phù
hợp với sự phát triển của xã hội. Tất cả các môn học đều được biên soạn thống nhất nội dung
2.1.6. Tình hình đội ngũ cán bộ - giảng viên
Số lượng
Biên
Hợp đổng thời
Hợp đồng
Hợp đồng kiêm
Tổng
dưới dạng đề cương bài giảng và giáo trình lưu hành nội bộ, cụ thể là: giáo trình nội bộ của 131
chế
vụ
khoán
nhiệm
cộng
tạo.
Từ khi mới thành lập 1989 cho đến nay, hoạt động thực tập của trường Đại học Y khoa
cũng nhận thức được tầm quan trọng trong vấn đề thực tập. Tuy nhiên vẫn còn một số SV
phạm Ngọc Thạch được phân thành 2 giai đoạn: Thực tập cơ sở (TTCS) và thực tập lâm sàng
14.55% cho là việc biết mục tiêu TT là không cần thiết, do vây các GV của các bộ môn cơ sở
(TTLS).
cần trang bị thêm về nhận thức cho sinh viên để làm rõ tầm quan trọng của mục tiêu thực tập.
- Thực tập cơ sở: là hoạt động thực tập tại các phòng thực tập ( labo) tại trường.
- Thực tập lâm sàng: là hoạt động thực tập tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa
Có 83.33% giảng viên cho rằng việc phổ biến trước mục tiêu thực tập cho SV là rất cần
trong thành phố.
thiết, 11.12% cho là cần thiết và có 5.55% giảng viên cho là việc này không cần thiết . Con số
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập cơ sở (QLHĐTTCS)
trung bình 2,77 chứng tỏ được rằng đa số giảng viên nhận thức được mức độ rất cần thiết khi
Qua khảo sát ý kiến của 220 SV chính qui và 108 GV tại các bộ môn cơ sở chúng tôi ghi
n
GV
%
68.18
17.27
14.55
100.0
n
%
Rất cần thiết
150
90
83.33
Cần thiết
38
12
11.12
Không cần thiết
32
6
5.55
Tổng cộng
220
108
100.00
Trung bình
2.53
5.55
7
3.20
2
1.86
có 5.56% GV cho là cần thiết và không có trường hợp nào cho là không cần thiết . Điều này
100
chứng tỏ đa số các GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc biết trước chương trình
220
100.00
2.73
108
2.90
Đa số GV 94.44% đều cho rằng việc phổ biến trước chương trình thực tập là rất cần thiết,
Thực tập trước khi SV bắt đầu TT.
Bảng 2.3: Khảo sát nhận thức về chương trình thực tập
5.56
0
Tổng cộng
220
100.00
Trung bình
2.95
2.2.1.4. Nhận thức về tập bài giảng Thực tập (bảng 2.4)
108
2.94
100.00
Nội dung
Bên cạnh việc phổ biến mục tiêu thực tập, chương trình thực tập, các bộ môn cơ sở còn
phổ biến trước cho các SV tập bài giảng thực tập. Điều này được thể hiện qua kết quả khảo sát
của bảng 4. Đa số SV 98.2% đã trả lời việc phổ biến này là rất cần thiết, 1.8% là cần thiết và trả
lời không cần thiết là 0%. Phần lớn các GV cho rằng việc phổ biến trước tập bài giảng thực tập
cho SV là rất cần thiết 92.59%, 2.78% là cần thiết . Bên cạnh đó cũng có 4.63% GV trả lời là
không cần thiết
Bảng 2.4: Khảo sát nhận thức về tập bài giảng thực tập
Nội dung
Rất cần thiết
SV
n
100.00
108
100.00
Trung bình
2.98
n
Rất phù hợp
Phù hợp
%
n
%
59
26.80
97
89.83
2.25
2.88
Thời lượng thực tập theo khung chương trình của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành, tuy
%
Cần thiết
Tổng cộng
SV
2.2.2.2. Về thời lượng Thực tập (bảng 2.6)
GV
%
Bảng 2.5: Khảo sát tỷ lệ phân bố thời gian giữa học lý thuyết và TTCS
2.83
nhiên với số tiết của chương trình khung và với nội dung phải thực tập thì theo đa số sinh viên
60% thời lượng thực tập như hiện nay là thiếu, một số 33,6 % cho là vừa phải và có một số ít
SV 6,4% cho là thừa.
Thời lượng thực tập của từng môn học cho đến nay nhìn chung không thay đổi nhiều so
với từ khi thành lập trường. Thời lượng thực tập từng môn được sắp xếp sao cho cân đối với
các học phần lý thuyết và mức độ ứng dụng của môn học. Theo cách đánh giá của đa số giảng
viên 74.08%, thời lượng thực tập như hiện nay là vừa phải, có 16.66% cho là thừa và 9.26% thì
n
%
Vừa phải
74
33.60
80
74.08
Thừa
14
6.40
18
16.66
Thiếu
132
60.00
2.2.2.3. Ảnh hưởng của lịch thi Lý Thuyết đến công tác thực tập (bảng 2.7)
mục tiêu TT trước cho sinh viên .
Đa số các sinh viên 85% cho rằng việc giảng dạy LT có ảnh hưởng đến thực tập, do sinh
Qua khảo sát GV và SV về việc phổ biến mục tiêu TT thì chúng tôi thấy rằng có 100%
viên vẫn có thói quen học tập một cách dồn dập, học để đối phó với kỳ thi, các em học không
GV khẳng định đã phổ biến mục tiêu TT cho SV trong khi chỉ có 80.9% SV trả lời là có được
có phương pháp; tuy nhiên vẫn có 15% SV trả lời là không.
phổ biến mục tiêu TT còn 23.59% SV thì không. Như vậy có sự chênh lệch về việc tiếp nhận
Bảng 2.7: Khảo sát việc ảnh hưởng của lịch thi Lý thuyết đến TTCS
Nội dung
n
Có
Không
Tổng cộng
mục tiêu TT của SV so với thực tế phổ biến của GV đã cho thấy vấn đề thông tin giữa SV và
GV bộ môn chưa thực sự chặt chẽ. Nguyên nhân chủ yếu do hình thức thông báo mục tiêu chưa
%
187
Không
điểm danh gắt gao vì toàn bộ giảng viên là GV cơ hữu của trường, chỉ có 5,5% trả lời là không
Tổng cộng
TT đủ. Khi phỏng vần 12 SV lý do không tham dự đủ giờ thực tập thì có 10 SV trả lời do môn
học dễ, không cần thiết phải dự để biết cách làm và 2 SV thì trả lời do ít được hướng dẫn.
Bảng 2.8: Khảo sát việc đảm bảo thực hiện thời gian TTCS
Nội dung
Có
Không
Tổng cộng
n
%
208
94.50
12
5.50
220
100.00
n
cho SV và có 7.41% GV trả lời là không (bảng 2.10). Điều này chứng tỏ đa số các bộ môn đều đã
phổ biến đến các SV chương trình thực tập.
Bảng 2.10: Khảo sát việc phổ biến trước chương trình thực tập
2.2.3.1. Việc phổ biến mục tiêu trước khi sinh viên Thực Tập (bảng 2.9)
23.59% SV trả lời là không.
GV
%
2.2.3.2. Việc phổ biến trước chương trình Thực tập (bảng 2.10)
2.2.3. Quản lý công tác chuẩn bị thực tập
Có 80.91% sinh viên khẳng định đã được bộ môn phổ biến mục tiêu trước khi TT và
SV
n
Nội dung
Có
Không
Tổng cộng
SV
n
GV
%
n
Theo bảng 2.13, có 90.91% sinh viên nhận định có giảng viên hướng dẫn thực tập đầy đủ
có của GV và SV tuy nhiên lại có sự khác biệt giữa tỷ lệ % của nhận thức và thực tế triển khai
; có 9.09% SV trả lời là không Theo nhận định của giảng viên các bộ môn cơ sở thì số lượng
của GV. 100% GV nhận thức được việc phổ biến chương trình là cần thiết và rất cần thiết
GV hướng dẫn thực tập ở các bộ môn này hiện nay là đầy đủ so với số lượng SV của trường.
nhưng trên thực tế chỉ có 92.59% có phổ biến chương trình cho SV, vẫn còn 7.41% GV chưa
Do vậy có 92.59% GV khẳng định có GV hướng dẫn TT đầy đủ và có 7.41% GV trả lời là
thực hiện mặc dù có nhận thức được tầm quan trọng của việc làm này.
không . Con số này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì đa số các bộ môn cơ sở giảng viên là cán
bộ biên chế của trường.
2.2.3.3.Việc phổ biến trước tập bài giảng Thực tập (bảng 2.11)
Bên cạnh việc phổ biến mục tiêu thực tập, chương trình thực tập, các bộ môn cơ sở còn
Bảng 2.13: Khảo sát về việc có GV hướng dẫn thực tập cơ sở
phổ biến trước cho các SV tập bài giảng hướng dẫn thực tập Điều này được thể hiện qua kết
Nội dung
quả khảo sát của bảng 2.11. Đa số SV 95% đã trả lời được bộ môn phổ biến trước tập bài giảng
hướng dẫn TT, chỉ có 5% SV trả lời là không.
8
92.59
7.41
220
100.00
108
100.00
Bảng 2.11 : Khảo sát việc phổ biến trước tập bài giảng thực tập
SV
Nội dung
n
Có
Không
2.2.4.3. Có tham khảo tài liệu tại Thư viện điện tử (bảng 2.14)
GV
%
n
2.2.4.4. Có tham khảo tài liệu Thư viện sách (bảng 2.14)
Tương tự như thư viện điện tử, số lượng SV tham khảo tài liệu tại thư viên sách rất ít. Tại
thư viện sách có 34,1% SV có tham khảo tài liệu và 65,9% thì không, chứng tỏ tính thụ động
trong học tập của sinh viên và khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên còn thấp.
2.2.4. Quản lý công tác tổ chức thực tập
Bảng 2.14: Khảo sát về việc tham khảo tài liệu tại thư viện
2.2.4.1. Có sổ ghi chép Thực tập (bảng 2.12)
Ý thức được mức độ cần thiết của sổ thực tập, phần lớn sinh viên 92.72% đều có sổ ghi
Nội dung
chép thực tập đầy đủ còn gọi là sổ nhật ký thực tập, chỉ có 7.28% là không.
Bảng 2.12: Khảo sát về việc SV có sổ nhật ký thực tập
Nội dung
Có
Không
Tổng cộng
n
Có
204
92.72
16
Tổng cộng
220
100.00
220
2.2.4.5 Số lượng Sinh viên trong mỗi buổi TT (bảng 2.15)
100.00
Không
%
Thư viện điện tử
34.10
Theo đa số SV 60% thì số lượng sinh viên thực tập tại mỗi buổi là quá đông, 28.18 %
cho là đông; điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế do hiện nay trường chưa đủ điều kiện để
2.2.4.2. Có giảng viên hướng dẫn Thực tập (bảng 2.13)
trang bị thêm phòng thực tập, chỉ có 11,82% SV cho rằng số lượng TT như hiện nay là vừa
phải. Con số trung bình 1.52 cũng đã phản ánh được điều này.
Tương tự như kết quả khảo sát của SV, theo đa số giảng viên 75.93% với số lượng SV
Trung bình
2.28
11.82
15
13.89
như hiện nay là chưa tốt (trung bình 1.91). Điều này hồn tồn phù hợp với cách đánh giá của
Đơng
62
28.18
11
10.18
giảng viên thuộc các bộ mơn cơ sở .
Q đơng
132
60.00
82
75.93
2.2.5. Quản lý về giảng viên
n
Rất tốt
2.2.5.1. Phương pháp hướng dẫn thực tập của GV (bảng 2.16)
Khi thăm dò ý kiến của SV về phương pháp hướng dẫn thực tập của giảng viên ý kiến của
Tốt
Chưa tốt
các em thể hiện trên bảng 2.16 như sau: đa số sinh viên 61.82% nhận định phương pháp hướng
Tổng cộng
dẫn TT của giảng viên hiện nay là phù hợp, 33.18% thì cho rằng rất phù hợp và một số SV 5%
Trung bình
GV
%
n
%
36
1.91
1.87
cho rằng là khơng phù hợp. Số trung bình 2.28 cũng cho thấy được mức độ đánh giá của đa số
2.2.6.2. Sự nhiệt tình của GV (bảng 2.18)
là phù hợp.
Theo đa số SV 89.54% ,GV đã hướng dẫn tận tình cho SV khi thực tập, có 10.46% thì trả
2.2.5.2. Phương pháp đánh giá cuối đợt Thực tập của Bộ Mơn (bảng 2.16)
Về phương pháp đánh giá cuối đợt TT của các bộ mơn cơ sở, theo đánh giá của SV nhìn
Bảng 2.18: Khảo sát về sự nhiệt tình của GV
chung là rất phù hợp 70%, phù hợp 25% và một số 5% cho rằng khơng phù hợp.
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về phương pháp hướng dẫn và phương pháp đánh giá cuối
đợt thực tập
Nội dung
Rất phù hợp
Phù hợp
Khơng phù hợp
Tổng cộng
Phương pháp hướng dẫn
n
%
5.00
11
5.00
220
100.00
220
100.00
n
%
197
89.54
23
10.46
220
100.00
Tốt
Trung bình
GV
%
n
%
138
67.73
25
23.15
Trung bình
78
35.45
68
62.96
%
210
95.45
148
97.36
7
3.18
4
2.64
3
1.36
0
0
220
100.00
cho là quan trọng và số ít SV 1,36,% cho là tương đối quan trọng (trung bình 2.9) như vậy đa số
sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề TTLS.
Đa số GV 97.36% khẳng định rằng việc TTLS là rất quan trọng, 2.64% cho là quan trọng
và không có trường hợp nào cho là tương đối quan trọng, trung bình 2.97. Như vậy 100% GV
đều nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề TTLS.
tập.
Nhận thức về việc phổ biến mục tiêu và các chỉ tiêu TTLS, đa số các GV 93.42% (bảng
39) rất cần thiết. có 6.57% cho rằng là cần thiết và không có GV nào cho là không cần thiết
(trung bình 2.93). Điều đó chứng tỏ trong nhận thức của GV mục tiêu thực tập và chỉ tiêu thực
tập là rất cần thiết do vậy cần phải được phổ biến cho SV.
cần thiết và trả lời không cần thiết là 0%. Như vậy đa số các SV đều ý thức được việc biết trước
Bảng 2.21: Khảo sát nhận thức về mục tiêu thực tập lâm sàng
Nội dung
SV
n
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Tổng cộng
bài giảng cùng các kỹ năng lâm sàng là rất cần thiết Số trung bình 2.98 phản ánh đúng thực
GV
%
0
0
220
100.00
152
100.00
Trung bình
2.85
2.93
Cả GV và SV đều nhận thức được việc biết trước mục tiêu thực tập là cần thiết, tuy nhiên
vẫn còn một số SV 5.45% chưa nhận thức được, cần phải làm rõ tầm quan trọng của mục tiêu
TT để tất cả SV ý thức được.
2.3.1.3. Nhận thức về chương trình thực tập (bảng 2.22)
Theo nhận thức của đa số SV 89.09% việc phổ biến trước chương trình thực tập thực sự
là rất cần thiết, có 8.18% SV cho là cần thiết và 2.73% cho là không cần thiết . Điều này chứng
tỏ đa số các SV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc biết trước chương trình thực tập
Đa số GV 84.21% nhận thức được việc phổ biến trước chương trình thực tập cho SV là
rất cần thiết, có 13.81% GV cho là cần thiết và 1.97% cho là không cần thiết, trung bình 2.82.
Điều này chứng tỏ đa số các GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phổ biến trước
chương trình TT cho SV.
Rất cần thiết
Cần thiết
4
1.80
21
13.81
Không cần thiết
0
0
1
0.65
220
100.00
152
100.00
Tổng cộng
Trung bình
2.73
3
1.97
220
100.0
152
100.0
2.86
Nội dung
Về phía GV, có 30.26% GV cho rằng tỷ lệ phân bố thời gian giữa học lý thuyết và thực
GV
%
Bảng 2.23: Khảo sát nhận thức về tập bài giảng thực tập
Trung bình 2.39.
Bảng 2.22: Khảo sát nhận thức về chương trình thực tập
Nội dung
n
GV
%
n
%
98
44.54
46
30.26
110
50.00
85
55.92
12
5.45
21
với số tiết của chương trình khung và với nội dung phải thực tập tại các bệnh viện đa khoa và
n
%
198
Tổng cộng
90.00
22
10.00
220
100.00
chuyên khoa trong thành phố thì theo đa số sinh viên 75% cho rằng thời gian thực tập như vậy
là chưa đủ, trên thực tế các chuyên khoa lẻ các em chỉ thực tập có 2 tuần (10 ngày) trong suốt 6
2.3.2.4. Việc đảm bảo thực hiện đủ thời gian TT theo qui định (bảng 2.27)
năm học; một số SV 25 % cho là vừa phải và không SV nào cho rằng thời gian thực tập như
Do ý thức được vấn đề TTLS ảnh hưởng rất lớn đến nghề nghiệp sau này nên đa số SV
vậy là thừa. Như vậy thời gian thực tập lâm sàng nhìn chung theo nhận định của đa số SV là
79.60
Thừa
0
0
0
0
Thiếu
165
75.00
31
20.39
Tổng cộng
220
100.00
152
Khi đặt câu hỏi Bạn có sử dụng thời gian Thực tập lâm sàng để học Lý Thuyết hoặc vào
mục đích khác không thì các em đã trả lời như sau:
Có 25.45% SV trả lời là có sử dụng thời gian này vào mục đích khác và đáng mừng là đa
số các SV 74,54% trả lời là không. Kết quả này theo tác giả là phù hợp với tình hình thực tế tại
các Bệnh viện, thông thường các em tận dụng hết giờ TTLS vì theo các em thì giờ TT như hiện
Có sự khác biệt trong cách nhận định giữa GV và SV, đa số GV cho là thời lượng như
nay là chưa đủ mà chỉ tiêu TT do các bộ môn đặt ra lại cao nên các em phải hết sức tận dụng
hiện nay là vừa phải thì SV cho là thiếu, một số GV đã lý giải điều này do SV chưa học có
thời gian buổi sáng tại các BV cũng như thởi gian trực đêm vào buổi tối Tuy nhiên vào những
phương pháp và cũng chưa chủ động tìm kiếm tài liệu nên các em cảm thấy phải tiếp thu một
thời điểm có các kỳ thi học phần vào buổi chiều các em thường sử dụng thời gian này để học
khối lượng lớn kiến thức trong khi thời gian TT lại ngắn.
bài lý thuyết (không thường xuyên)
2.3.2.3. Ảnh hưởng của lịch thi lý thuyết đến thực tập (bảng 2.26)
Đa số các sinh viên luôn học theo kiểu đối phó với kỳ thi do vậy khi đến kỳ thi lý thuyết
kết thúc các học phần thì các em lại bỏ thực tập hoặc có đến bệnh viện nhưng chỉ tập trung để
học bài, các em khám bệnh một cách sơ sài và có rất ít các em đi theo các bác sĩ khám bệnh. Do
vậy các số liệu thống kê trong bảng 2.26 là hoàn toàn phù hợp với thực tế. Có 90% SV cho
rằng việc thi lý thuyết có ảnh hưởng đến TTLS và chỉ có 10% trả lời là không.
Bảng 2.28: Khảo sát về việc sử dụng thời gian TTLS
những bài lý thuyết có liên quan đến nội dung TTLS. Chỉ có 1.36% SV trả lời là không.
trước khi các em đến TT tại các bệnh viện.
Đa số các bộ môn (100%) đều nhận thức được việc phổ biến mục tiêu và các chỉ tiêu TT
là rất cần thiết. Do vậy có 97.36% GV khẳng định đã phổ biến mục tiêu và các chỉ tiêu trước
khi TT cho SV, chỉ có 2.63% trả lời là không.
Qua kết quả khảo sát ta thấy đa số GV 98.68% khẳng định đã phổ biến trước tập bài
giảng hướng dẫn TT, chỉ có 1.31% GV trả lời là không.
Bảng 2.31: Khảo sát về việc phổ biến bài giảng TTLS
Bảng 2.29: Khảo sát về việc phổ biến mục tiêu TTLS
Nội dung
SV
n
Có
Không
Tổng cộng
GV
%
n
SV
Nội dung
Không có sự khác biệt đáng kể nào giữa bảng khảo sát của GV và SV chứng tỏ rằng gần
100% SV đã được bộ môn phổ biến mục tiêu TT và chỉ tiêu TT.
GV
Không
Tổng cộng
%
n
%
213
96.81
150
98.68
7
3.18
2
1.31
Do nhận thức được tầm quan trọng như vậy nên đa số sinh viên 93.18% đều có sổ nhật
ký lâm sàng đầy đủ, chỉ có 6.82% là không.
Bảng 2.30: Khảo sát về việc phổ biến chương trình TTLS
Nội dung
Có
Không
Tổng cộng
SV
n
GV
%
203
Bảng 2.32: Khảo sát về việc có sổ nhật ký lâm sàng
n
92.27
Nội dung
Có
%
140
92.10
220
100.00
2.3.4.2. Có giảng viên hướng dẫn Thực tập (bảng 2.33)
2.3.3.3.Việc phổ biến trước tập bài giảng Thực tập (bảng 2.31)
Hiện nay, SV của trường thực tập tại hầu hết các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa
Theo đa số SV 68.18% thì số lượng sinh viên thực tập tại các khoa hiện nay là quá đông,
trong thành phố. Với tình hình giảng viên hiện nay, một số bộ môn chưa đủ giảng viên để
điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế vì hiện nay đội ngũ giảng viên hướng dẫn TTLS còn
hướng dẫn thực tập nên hầu như phải mời các bác sĩ của bệnh viện hướng dẫn. Để có bệnh nhân
thiếu, có 25.90% cho là đông và chỉ có 5.90% SV cho rằng số lượng TT như hiện nay là vừa
thực tập các em phải chia ra thực tập nhiều khoa trong một bệnh viện và thường là luân khoa
phải. Con số trung bình 1.37 chứng tỏ rằng số lượng SV tại các khoa hiện nay là quá đông. Nếu
nên giảng viên chỉ có tại một số khoa và một số khoa hoàn toàn không có giảng viên trường. Vì
không cải thiện thì rất khó khăn cho SV trong việc thực hiện đủ chỉ tiêu mà bộ môn đã đặt ra.
vậy theo bảng 2.33, chỉ có 44.09% sinh viên khẳng định có giảng viên hướng dẫn thực tập là
Tổng cộng
220
100.00
Có
vẫn không đổi.
Bảng 2.35: Khảo sát về số lượng SV thực tập
2.3.4.3. Có tham khảo tài liệu tại Thư viện điện tử (bảng 2.34)
Có 30.90% SV tham khảo tài liệu tại thư viện điện tử của trường còn 69% SV trả lời là
Nội dung
SV
n
GV
%
n
%
không. Do đặc thù của ngành Y, mặc dù thời gian học so với các ngành khác có dài hơn (6
Vừa phải
61.85
2.3.4.4. Có tham khảo tài liệu Thư viện sách (bảng 2.34)
Tổng cộng
220
100.00
152
100.00
Số lượng SV tham khảo tài liệu tại thư viên sách cũng không nhiều mặc dù theo đề nghị
Trung bình
1.37
1.45
của SV, thư viện đã mở cửa suốt giờ nghỉ trưa. Tại thư viện sách có 38.63% SV có tham khảo
tài liệu (Bảng 60) và 61.36% SV thì không, chứng tỏ tính thụ động trong học tập của sinh viên
và khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên còn thấp
2.3.5.1. Phương pháp hướng dẫn thực tập của GV (bảng 2.36)
Bảng 2.34: Khảo sát về việc SV có tham khảo tài liệu tại thư viện
69.09
135
61.36
2.3.5.2. Phương pháp đánh giá cuối đợt Thực tập của Bộ Môn (bảng 2.36)
Tổng cộng
220
100.00
220
100.00
Cuối mỗi đợt thực tập các SV phải qua một kỳ kiểm tra để bộ môn đánh giá lại những gì
Con số trung bình 2.68 cũng đã nói lên điều này.
các em đã học được và để đối chiếu lại với mục tiêu thực tập đã đề ra. Tùy theo mục tiêu thực
2.3.4.5. Số lượng Sinh viên thực tập tại mỗi khoa (bảng 2.35)