Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng huyện mộc châu, tỉnh sơn la - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CẦM THỊ HƢƠNG

TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

CẦM THỊ HƢƠNG

TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Địa lí kinh tế - xã hội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đỗ Thúy Mùi

Sơn La, năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Đỗ Thúy Mùi.


2

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

3

CSHT

Cơ sở hạ tầng

4

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

5

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

6

KT - XH

Kinh tế xã hội

2

Bản đồ 1.2

Bản đồ tài nguyên du lịch huyện Mộc Châu

TRANG
19


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ giới hạn của đề tài .................................................................. 2
3. Lịch sử nghiên cứu ................................................................................................. 3
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 5
5. Những đóng góp của đề tài..................................................................................... 8
6. Cấu trúc đề tài......................................................................................................... 8
NỘI DUNG ................................................................................................................ 9
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................ 9
1.1. Cơ sở lí luận......................................................................................................... 9
1.1.1. Du lịch và định nghĩa về du lịch ...................................................................... 9
1.1.2. Vai trò của du lịch ..........................................................................................11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch .....................................................13
1.1.4. Du lịch cộng đồng và phát triển du lịch cộng đồng .......................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn...................................................................................................19
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch và du lịch cộng đồng ở Sơn La ..........................19
1.2.2. Tình hình phát triển du lịch ở huyện Mộc Châu ............................................20
Tiểu kết chương 1 .....................................................................................................22
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN

3.3.7 . Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển du lịch ...........52
3.3.8. Giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ ................................................52
3.3.9. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức cho cộng đồng địa phương ............53
3.3.10. Giải pháp về bảo vệ môi trường ...................................................................53
3.3.11. Giải pháp tăng cường công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống kết hợp phát triển du lịch cộng đồng...................................................54
Tiểu kết chương 3 .....................................................................................................54
KẾT LUẬN .............................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................57


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được biết đến như một sở thích
du ngoạn, khám phá nghỉ ngơi, giải trí hết sức thú vị của con người. Ngày nay,
trong điều kiện xã hội hiện đại, đời sống kinh tế phát triển hơn, hội nhập quốc tế
ngày càng mở rộng thì du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu của con người
trên khắp thế giới.
Ở nhiều quốc gia hiện nay, ngành du lịch được ví như “con gà đẻ trứng vàng”.
Ngành công nghiệp không khói đem lại lợi ích to lớn về nhiều mặt: một mũi nhọn
trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, góp phần tăng ngân sách nhà nước,
tạo công ăn việc làm, thu nhập cho người dân, nâng cao đời sống tinh thần của con
người, là cầu nối tạo nên tình hữu nghị, sự hiểu biết, giao lưu văn hóa giữa các dân
tộc và nền văn hóa khác nhau.
Ngày nay, du lịch không chỉ đơn thuần phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn
của con người như trước đây mà nó còn mang những giá trị tiềm ẩn sức lôi cuốn kỳ
diệu, đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách như: văn hóa tri thức, hoạt động xã
hội, tham quan, nghỉ ngơi, giải trí cũng như khám phá vẻ đẹp bản sắc văn hóa tinh
túy của mọi vùng miền trên khắp thế giới...
Do điều kiện khách quan ấy mà rất nhiều loại hình du lịch đã ra đời, đáp ứng

2. Mục tiêu, nhiệm vụ giới hạn của đề tài
2.1. Mục tiêu
Vận dụng lý luận về du lịch và du lịch cộng đồng, đề tài đánh giá những tiềm
năng để phát triển du lịch cộng đồng huyện Mộc Châu, đồng thời đánh giá thực
trạng và đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Mộc Châu
tỉnh Sơn La.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận về du lịch và DLCĐ;
- Đánh giá tiềm năng để phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Mộc Châu;
- Đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng nhằm
khai thác có hiệu quả những tiềm năng của huyện Mộc Châu.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu cơ sở lí luận về du lịch, du lịch cộng đồng,
những tiềm năng và thực trạng phát triển DLCĐ, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
phát triển DLCĐ ở huyện Mộc Châu.
+ Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn huyện Mộc Châu khi chưa
tách huyện (bao gồm cả huyện Vân Hồ mới).
2


+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2000 đến 2012 và đề xuất những giải pháp
phát triển DLCĐ đến năm 2030.
3. Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu các vấn đề gắn với DLCĐ như: tài nguyên, tổ chức các đơn vị
hành chính, dân cư, dân tộc, nguồn lao động được tiến hành khá sớm, gắn liền với lịch
sử của xã hội loài người. Nhưng việc nghiên cứu cộng đồng dân cư gắn với việc quy
hoạch phát triển du lịch bắt đầu được quan tâm từ nửa cuối thế kỉ XIX, gắn liền với sự
phát triển du lịch hiện đại, đặc biệt là từ đầu những năm 1970 đến nay.
3.1. Trên thế giới

đã thực hiện các công trình về du lịch sinh thái trong mối quan hệ với cộng đồng
địa phương.
3.2. Ở Việt Nam
Du lịch được coi trọng và bước đầu phát triển từ năm 1990, với việc tổ chức
các sự kiện “Năm du lịch Việt Nam”. Từ đó đến nay, Đảng, Nhà nước, Chính phủ,
các bộ, ngành có liên quan đã soạn thảo, thông qua, công bố và chỉ đạo thực hiện
nhiều văn kiện, bộ luật, quyết định, nghị quyết, thông tư hướng dẫn, chỉ thị về các
vấn đề đổi mới, tổ chức, quản lí phát triển quy hoạch du lịch và các vấn đề liên
quan đến phát triển du lịch. Đó là cơ sở pháp lí, nguồn lực có tính quan trọng, quyết
định cho sự phát triển của du lịch Việt Nam. Đặc biệt, trong Văn kiện Đại hội
Trung ương Đảng lần thứ VIII, du lịch được coi là ngành kinh tế quan trọng của đất
nước. Vào năm 1999, Ủy ban phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc đã kêu gọi
chính phủ các quốc gia “Tối đa hóa tiềm năng du lịch phục vụ xóa đói giảm nghèo
bằng việc xây dựng hợp tác giữa các nhóm chủ thể chính về cộng đồng dân cư và
và dân tộc thiểu số ở địa phương”.
Những công trình nghiên cứu về du lịch dựa vào cộng đồng mới được thực
hiện chủ yếu với các loại hình du lịch sinh thái từ cuối thế kỉ 90 của thế kỉ XX đến
nay, với thể loại các bài báo, hoặc các báo cáo khoa học trong các hội thảo, như
trong Tuyển tập hội thảo “Xây dựng chiến lược quốc gia và phát triển du lịch sinh
thái tại Việt Nam” năm 1999.
+ Tác giả Võ Chí Trung cũng có công trình nghiên cứu: “Kiến thức bản địa
làm phong phú các giá trị du lịch sinh thái ở Việt Nam”.
+ Tác giả Phạm Trung Lương cũng nghiên cứu về; “Tiềm năng, hiện trạng và
định hướng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” năm 2006.
+ “Sự tham gia của cộng đồng và hoạt động phát triển du lịch – thực trạng và
giải pháp” (Kỷ yếu hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia
của cộng đồng”), Hà Nội, 2006.

4


Quan điểm này cần được quán triệt trong nghiên cứu du lịch huyện Mộc
Châu. Áp dụng quan điểm lịch sử trong nghiên cứu hệ thống lãnh thổ để tìm hiểu
nguồn gốc phát sinh, các quá trình diễn biến thời gian và không gian trên từng địa
5


bàn cụ thể. Trên các cơ sở hiểu rõ những sự kiện lịch sử, lịch sử hình thành và phát
triển của địa phương, mỗi điểm du lịch để dự báo những chiến lược khai thác du
lịch phù hợp với xu thế phát triển chung của Việt Nam và vùng Tây Bắc.
Trên địa bàn huyện Mộc Châu có nhiều di tích lịch sử ghi dấu những năm
tháng hào hùng của dân tộc trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, quán triệt
quan điểm lịch sử để nghiên cứu, tìm hiểu những di tích lịch sử để khai thác tốt hơn
cho mục đích du lịch.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm này được xuyên suốt trong nội dung đề tài. DLCĐ hay du lịch dựa
vào cộng đồng thực tế là các loại hình du lịch sinh thái và văn hóa bền vững, song
hiện nay ở nước ta cũng như các nước khác còn tồn tại những nhược điểm như
chưa quan tâm đúng mực đến sự tham gia, trách nhiệm của cộng đồng trong các
hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, kinh doanh du lịch, hưởng lợi từ hoạt động
du lịch, cũng như sự phát triển cộng đồng. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, triển
khai các hoạt động DLCĐ cần vận dụng cơ sở lí luận cũng như thực tiễn phát triển
du lịch bền vững.
4.1.5. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn được vận dụng để đánh giá đặc điểm, hiện trạng sử dụng
lãnh thổ cũng như trong việc đề xuất định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh
thổ với những khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi. Tất cả những giải pháp đưa
ra đều được xuất phát từ thực tiễn. Không thể đánh giá cũng như đưa ra các giải
pháp không xuất phát từ thực tiễn. Quan điểm này chi phối tới giới hạn nghiên cứu
của đề tài.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài tác giả đã xây dựng một số bản đồ - biểu đồ như: Bản đồ hành
chính huyện Mộc Châu, bản đồ này giúp cho tác giả và bạn đọc có được cái nhìn
tổng quan về vị trí địa lý, các đơn vị hành chính và phạm vi lãnh thổ của huyện
Mộc Châu; bản đồ tài nguyên du lịch huyện Mộc Châu. Từ đó, sẽ thấy và phân tích
được những thuận lợi hay khó khăn về vị trí địa lý huyện trong phát triển kinh tế
nói chung và phát triển du lịch nói riêng.
4.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Ngoài các thông tin, tư liệu thu thập được trong sách, báo, Internet thì việc lấy
ý kiến chuyên gia và các cán bộ thuộc lĩnh vực nghiên cứu cũng rất quan trọng, góp
phần củng cố được những thông tin thiếu sót. Từ đó, giúp tác giả nhận định chính
xác về vấn đề mình đang nghiên cứu.
Tác giả đã gặp gỡ một số cán bộ sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch của huyện
Mộc Châu, gặp gỡ, tiếp xúc một số cán bộ quản lý các điểm du lịch và một số bà
7


con nhân dân địa phương ở các điểm du lịch để tìm hiểu về việc quản lý, khai thác
các điểm du lịch. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn.
4.2.5. Phương pháp dự báo
Công tác dự báo dựa trên việc tính toán của tác giả trên những cơ sở thực tiễn
và tiềm năng của từng điểm, từng cụm du lịch, có tham khảo chiến lược phát triển
kinh tế của tỉnh, phương hướng, nhiệm vụ phát triển ngành du lịch của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch huyện Mộc Châu.
5. Những đóng góp của đề tài
- Điều tra khảo sát và bước đầu đánh giá được về tài nguyên du lịch của huyện
Mộc Châu.
- Phân tích thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng của huyện, đặc biệt chú ý
đến các tiêu chí đánh giá như số lượng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng ở huyện
Mộc Châu theo hướng bền vững.

Tổ chức du lịch thế giới cũng định nghĩa: “Du lịch bao gồm tất cả những
người du hành tạm trú trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải
nghiệm và trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành
nghề và mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở
bên ngoài môi trường sống định cư, nhưng loại trừ các du hành có mục đích chính
là làm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường khác
hẳn nơi định cư”.
Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ: Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng
mang nội dung kinh tế sâu sắc có tính liên ngành liên vùng và xã hội hóa cao. Quan
niệm này được thể chế thành luật. Luật du lịch được quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kì họp thứ 7 Quốc hội khóa 11: “Du lịch là
các hoạt động có liên quan đến việc di chuyển của con người ngoài nơi cư trú
9


thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong thời gian nhất định” [3].
Du lịch ngày càng phát triển và ngày càng đa dạng về hình thức, trên thế giới
những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình du lịch: du lịch cộng đồng, du lịch
văn hóa, du lịch xanh,…
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch của người dân địa phương, họ tham gia
làm du lịch cùng với một tổ chức kinh tế nào đó (có thể cả tổ chức kinh tế nước
ngoài) nhằm khai thác những lợi thế (cả tự nhiên và kinh tế xã hội) để tăng thu
nhập và giải quyết việc làm, cải thiện đời sống ở địa phương, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và gìn giữ bản sắc văn hóa của địa phương.
Du lịch cộng đồng là hoạt động có sự tham gia tích cực của người dân địa
phương từ các khâu quản lý hoạt động ra quy định bảo vệ. Du lịch cộng đồng được
chú trọng ở những vùng nông thôn thường là những vùng nghèo và xa xôi cách trở.
Hoạt động du lịch phải thu hút cả cộng đồng địa phương và đem lại lợi ích cho họ.
Người dân địa phương phát triển du lịch trong khu vực của họ được làm việc với

cơ sở tăng năng suất lao động xã hội. Ngoài ra, du lịch nội địa giúp cho việc sử
dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ được lợi thế hơn.
Du lịch quốc tế làm tăng thu nhập quốc gia thông qua thu ngoại tệ, nó có vai trò
to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Cùng với hàng không dân dụng,
cung ứng tàu biển, bưu điện quốc tế và các dịch vụ thu ngoại tệ khác, du lịch quốc tế
hàng năm đem lại cho hàng loạt quốc gia nhiều ngoại tệ. Ở các nước du lịch phát triển
thu nhập ngoại tệ chiếm 10 - 15% hoặc hơn trong nguồn thu ngoại tệ của đất nước.
Du lịch là hoạt động „„xuất khẩu” có hiệu quả cao. Điều này trong kinh doanh
du lịch được thể hiện trước hết ở chỗ, du lịch là một ngành „„xuất khẩu tại chỗ”.
Xuất khẩu theo con đường du lịch có lợi hơn nhiều so với xuất khẩu ngoại thương.
Du lịch không phải chỉ là ngành „„ngành xuất khẩu tại chỗ”, mà còn là ngành „„xuất
khẩu vô hình” hàng hóa du lịch. Đó là các cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, ánh nắng
mặt trời vùng nhiệt đới, các phong cảnh đẹp, những giá trị của những di tích lịch sử
- văn hóa tính độc đáo trong truyền thống phong tục tập quán,… Không bị mất đi
qua mỗi lần bán, thậm chí giá trị và thương hiệu của nó còn được tăng lên qua mỗi
lần đưa ra thị trường, nếu như có chất lượng tốt. Sở dĩ có hiện tượng trên là do
chúng ta „„bán‟‟ cho khách không phải là tài nguyên du lịch mà chỉ là giá trị thỏa
mãn nhu cầu của du khách chứa đựng trong các tài nguyên ấy.
Với hai hình thức xuất khẩu trên cho thấy hàng hoá và du lịch được bán
thông qua du lịch đem lại những lợi nhuận cao hơn, do tiết kiệm được đáng kể
các chi phí (đóng gói, bảo quản, vận chuyển, thuế xuất nhập khẩu) đồng thời lại
thu hồi vốn nhanh.
11


Du lịch góp phần giải quyết việc làm cho mỗi người lao động. Đây là ngành
tạo ra rất nhiều việc làm, số lao động trong ngành du lịch và các ngành liên quan
chiếm 10,7% tổng số lao động toàn thế giới. Cứ 2,5 giây du lịch tạo thêm một việc
làm mới và hiện nay cứ 8 lao động thì có một người làm trong ngành du lịch.
Du lịch góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của các vùng có hoạt động du

loạt các công viên quốc gia được thành lập vừa để bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên
có giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch.
Trong lĩnh vực du lịch, xã hội và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ. Một
mặt xã hội đảm bảo cho sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác phải bảo
vệ môi trường tự nhiên khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như
trong việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch. Như vậy, giữa du lịch và bảo vệ
môi trường có mối quan hệ với nhau.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch
- Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch được tạo thành bởi nhiều yếu tố có mối quan hệ qua lại với
nhau như nhóm khách du lịch, các tổng thể tự nhiên văn hóa, lịch sử, cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chức quản lí.
Du lịch chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: tài nguyên du lịch, các điều
kiện chính trị, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.
Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển du
lịch. Tài nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được khai thác và
phục vụ mục đích nào đó của con người. Theo Buchvakop - nhà địa lí học người
Bungari: “Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần và những kết hợp khác nhau
của cảnh quan tự nhiên và cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du
lịch và thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi hay tham quan của khách du lịch”. Xét dưới
góc độ cơ cấu tài nguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận:
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể phục vụ cho mục đích
du lịch.
Tài nguyên du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do
con người tạo ra trong đời sống. So với tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du
lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn. Tiềm năng du lịch nhân văn thường
tập trung ở các thành phố lớn là đầu mối giao thông và là nơi tập trung cơ sở vật
chất để phục vụ du lịch. Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: truyền thống văn
hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, các di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ

giữa các dân tộc. Hòa bình là điều kiện, là đòn bẩy thúc đẩy du lịch phát triển.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất
Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) đóng vai trò hết
sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết
định mức độ khai thác tiềm năng du lịch. Có tài nguyên du lịch nhưng CSHT và
CSVCKT kém phát triển thì du lịch chỉ là dạng tiềm năng.
Như vậy, có rất nhiều nhân tố tác động đến du lịch, trong đó, tài nguyên du
lịch là nhân tố có ý nghĩa lớn, quyết định đến sự phát triển.
14


1.1.4. Du lịch cộng đồng và phát triển du lịch cộng đồng
1.1.4.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng
“Du lịch cộng đồng” hay “Du lịch dựa vào cộng đồng” thực chất là đối tượng
nghiên cứu và triển khai các loại hình du lịch. Đó là các CĐĐP như: làng (bản,
buôn, sóc), xã, huyện, tỉnh – thành. DLCĐ đã và đang được biết đến như những
quan điểm, giải pháp, nguyên tắc phát triển du lịch bền vững.
Ngày nay, DLCĐ được hiểu là CĐĐP tham gia vào hoạt động kinh doanh du
lịch mang tính tự phát hay có tổ chức tại các địa phương có các nguồn tài nguyên
du lịch, hoặc gần nơi phân bố các nguồn TNDL.
Trong trường hợp CĐĐP tham gia một cách tự phát vào hoạt động du lịch,
hoặc trong các trường hợp có tổ chức, song các quy hoạch phát triển du lịch thiếu
khoa học, không đúng đắn, thì thường CĐĐP trở thành những người làm thuê và
thu nhập thấp. Sản phẩm du lịch họ cung cấp thường đơn điệu, chất lượng thấp,
quyền lợi của họ bị xâm hại bởi những tổ chức, những công ty từ nơi khác kinh
doanh, quản lý nguồn TNDL. Đồng thời, tài nguyên, môi trường du lịch và KTXH thường có xu hướng bị suy giảm, bị tác động tiêu cực. Và kết quả việc phát
triển du lịch đã không đáp ứng nhu cầu hợp lí và giảm sức hấp dẫn du khách, hiệu
quả kinh doanh du lịch thấp, không thực hiện được các mục tiêu: phát triển triển du
lịch đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển cộng đồng.
Đến nay đã có một số nhà nguyên cứu cũng như một số tổ chức thế giới đưa

nhuận từ hoạt động du lịch.
Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối
hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ được môi
trường chung thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của địa
phương (phong cảnh, văn hoá…). Du lịch cộng đồng dựa trên sự tò mò, mong
muốn của khách du lịch để tìm hiểu thêm về cuộc sống hàng ngày của người dân từ
các nền văn hóa khác nhau. Du lịch cộng đồng thường liên kết với người dân thành
thị đến các vùng nông thôn để thưởng thức cuộc sống tại đó trong một khoảng thời
gian nhất định.
Phát triển du lịch gắn với phát triển cộng đồng sẽ giúp cho KT-XH của cộng
đồng phát triển, cộng đồng có thể cung ứng nhiều sản phảm nông nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nguồn nhân lực, cùng nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ du lịch, cũng như kết cấu hạ tầng. Từ đó, DLCĐ giúp cho việc đa
dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch tạo sức hấp dẫn du khách. Khi
CĐĐP ủng hộ cho sự phát triển du lịch sẽ tạo ra nhiều xung lực, nguồn TNDL, đất
đai, nguồn vốn, lao động, tài chính, môi trường tốt cho sự phát triển du lịch.

16


Phát triển DLCĐ cùng với phát triển KT-XH sẽ giúp cho các chính sách an
ninh xã hội được đảm bảo, trong đó các chính sách xã hội du lịch. Ở nhiều nước
phát triển đã có nhiều chính sách quy hoạch phát triển du lịch để mọi tầng lớp dân
cư có thể đi du lịch và để đa dạng hóa nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
1.1.4.2. Vai trò của du lịch cộng đồng
DLCĐ có vai trò rất lớn, nhất là đối với những tỉnh miền núi như Sơn La.
DLCĐ góp phần xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Thông qua du lịch, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa địa phương các vùng miền được
bảo vệ, tôn trọng và khai thác, phát huy giá trị và được giới thiệu, quảng bá rộng
rãi. DLCĐ mang lại hiệu quả cao trong quá trình hiện đại hóa nông thôn thông qua

chủ thể của mọi hoạt động bảo tồn, quản lý, khai thác tài nguyên môi trường du lịch
và các khâu, các hoạt động du lịch trong quá trình phát triển.
- DLCĐ giữ vai trò chủ đạo, duy trì các hoạt động kinh doanh du lịch và hoạt
động KT-XH có liên quan đến du lịch và du khách.
- Phát triển DLCĐ tức là công nhận quyền chủ sở hữu hợp pháp trong việc
bảo tồn, khai thác hợp pháp và bền vững các loại tài nguyên và môi trường vì sự
phát triển của cộng đồng.
- Địa điểm tổ chức phát triển DLCĐ: diễn ra tại nơi cư trú hoặc gần nơi cư trú
của CĐĐP. Đây là những khu vực có nguồn TNDL tự nhiên hoặc nhân văn phong
phú, hấp dẫn hoặc cả hai, có độ nhạy cảm về đa dạng sinh học, chính trị, văn hóa và
xã hội hiện đã, đang và có thể bị tác động bởi con người.
- Cộng đồng dân cư phải là người dân sinh sống, làm ăn trong hoặc liền kề các
điểm TNDL, đồng thời cộng đồng phải có quyền lợi và trách nhiệm tham gia khai
thác cũng như bảo tồn tài nguyên, các nguồn lực phát triển du lịch bền vững nhằm
hạn chế, giảm các tác động tiêu cực, nâng cao số lượng và chất lượng TNDL từ các
hoạt động kinh doanh du lịch, KT-XH của cộng đồng, hoạt động du lịch nói chung.
- Phát triển du lịch vùa góp phần đa dạng hóa, nâng cao chất lượng tài nguyên
môi trường du lịch, các sản phẩm du lịch, đồng thời góp phần duy trì, phát triển các
ngành kinh tế của địa phương, ủng hộ sự phát triển đa dạng về các ngành kinh tế.
- DLCĐ cũng bao gồm các yếu tố trợ giúp cộng đồng phát triển du lịch của
các bên tham gia du lịch, gồm cá nhân, các công ty, các tổ chức chính phủ, phi
chính phủ, các cấp quản lí nhà nước,…
- DLCĐ còn bao gồm cả cơ chế, chính sách của cơ quan quản lí nhà nước các
cấp, của chính phủ, của các tổ chức và cách thức sản xuất kinh doanh các sản phẩm
du lịch để xã hội hóa du lịch, cộng đồng dân cư được đi du lịch, được hưởng thụ
ngày càng nhiều các sản phẩm du lịch.
1.1.4.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
- Thừa nhận, ủng hộ và thúc đẩy mối quan hệ sở hữu của cộng đồng về các
nguồn lực phát triển du lịch và việc tham gia phát triển du lịch.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status