BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------NGUYỄN TUẤN DŨNG
ÁP DỤNG MÔ HÌNH SERVQUAL ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ
XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG QUỐC TẾ
CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THỊ LAN HƯƠNG
Hà Nội – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nguyễn Tuấn Dũng
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Quốc tế ...............................................................................................42
2.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG
QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ .........................47
2.2.1. Chọn mô hình đánh giá.............................................................47
2.2.2. Thu thập dữ liệu ........................................................................48
2.2.3. Phân tích dữ liệu thu thập được ................................................54
2.2.4. Đánh giá chất lượng dịch vụ .....................................................60
Chương 3 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG QUỐC TẾ CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUỐC TẾ ...........................................................68
3.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................68
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY
VIỄN THÔNG QUỐC TẾ........................................................................68
3.2.1. Xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý kênh thống
nhất giữa các đơn vị ............................................................................68
3.2.2. Thành lập nhóm cải tiến chất lượng .........................................72
3.2.3. Từng nhân viên trong đơn vị phải làm tròn trách nhiệm
của mình..............................................................................................73
3.2.4. Tăng cường giám sát kênh ........................................................75
3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý trang thiết bị, giấy tờ của các
đơn vị ..................................................................................................76
KẾT LUẬN .....................................................................................................80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU
DU
Công ty Viễn thông Quốc tế
HH
Hữu hình
TC
Tin cậy
H
Giả thiết
TBHL
Trung bình hài lòng
TBCN
Trung bình cảm nhận
TBKV
Trung bình kỳ vọng
TB
Trung bình
Điện thoại gọi trực tiếp về nước nhà
IDD
Điện thoại quay số trực tiếp đi quốc tế
PIN Code
Mã số cá nhân sử dụng dịch vụ
I-VPN
Mạng riêng ảo quốc tế
MPLS
Công nghệ chuyển mạch nhãn
IP
Giao thức liên mạng
ATM
Giao thức truyền thông không đồng bộ
QoS
Chất lượng dịch vụ
Phòng Tiếp thị Bán hàng
PTDV
Phát triển Dịch vụ
TDQT
Truyền dẫn quốc tế
P.TCKTTK
Phòng Tài chính Kế toán Thống kê
P.KHĐT
Phòng Kế hoạch Đầu tư
LĐTT
Lãnh đạo Trung tâm
ITMC
Đài truyền dẫn quốc tế
AAG
Hệ thống cáp quang nối Châu Á và Châu Mỹ
TQM
Quản lý chất lượng toàn diện
TQC
Kiểm soát chất lượng toàn diện
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
JIT
Cung đúng lúc
GTGT
Giá trị gia tăng
MBO
Quản trị theo mục tiêu
MBP
Quản trị theo quá trình
Bảng 2.19. Kết quả phân tích dữ liệu về kỳ vọng sự thấu cảm…………………… 59
Bảng 2.20. Kết quả phân tích dữ liệu về kỳ vọng sự hữu hình…………………… 59
Bảng 2.21. Đánh giá về sự tin cậy của dịch vụ IPLC…………………………….. 60
Bảng 2.22. Đánh giá về sự đáp ứng của dịch vụ IPLC…………………………… 61
Bảng 2.23. Đánh giá về sự đảm bảo của dịch vụ IPLC…………………………... 63
Bảng 2.24. Đánh giá về sự thấu cảm về dịch vụ IPLC…………………………… 64
Bảng 2.25. Đánh giá về sự hữu hình của dịch vụ IPLC………………………….. 65
Bảng 2.26. Mức độ hài lòng của khách hàng về các khía cạnh của chất lượng
dịch vụ IPLC……………………………………………………………………… 66
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Chất lượng tổng hợp…………………………………………………… 6
Hình 1.2. Mô hình cung ứng dịch vụ SERVUCTION……………………………. 24
Hình 1.3. Mô hình 5 khoảng cách (5-GAP)………………………………………. 25
Hình 1.4. Mô hình SERVQUAL………………………………………………… 27
Hình 1.5. Mô hình của Carvell và Herrin………………………………………… 30
Hình 1.6. Mô hình 3 yếu tố……………………………………………………….. 31
Hình 1.7. Mô hình của Gronroos…………………………………………………. 32
Hình 2.1. Sơ đồ kênh thuê riêng quốc tế…………………………………………. 43
Hình 2.2. Sơ đồ kênh thuê riêng quốc tế (phần truyền dẫn)……………………… 43
Hình 2.3. Qui trình mở một kênh IPLC…………………………………………. 44
Hình 2.4. Qui trình cắt một kênh IPLC…………………………………………… 45
Hình 2.5. Qui trình xử lý sự cố một kênh IPLC………………………………….. 46
Hình 2.6. Mô hình chất lượng dịch vụ IPLC của VNPTI………………………… 47
Đề tài: CHQTKD
Đối tượng học viên nghiên cứu là chất lượng dịch vụ Kênh thuê riêng quốc
tế. Trong thời gian thực hiện luận văn, học viên chỉ nghiên cứu chất lượng dịch vụ
1
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
Kênh thuê riêng quốc tế của Công ty Viễn thông Quốc tế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Học viên kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong
nghiên cứu của mình. Qui trình nghiên cứu gồm các bước chọn mô hình nghiên
cứu, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và đánh giá chất lượng dịch vụ Kênh thuê
riêng quốc tế của Công ty Viễn thông Quốc tế.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài trên của học viên sẽ góp phần duy trì và mở rộng
khách hàng nhằm tăng lợi nhuận cho Công ty Viễn thông Quốc tế.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần như mục lục, mở đầu, kết luận, cấu trúc luận văn của học
viên gồm ba chương. Các chương đó là:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng và chất lượng dịch vụ.
Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ Kênh thuê riêng quốc tế của Công ty
Viễn thông Quốc tế.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Kênh thuê
riêng quốc tế của Công ty Viễn thông Quốc tế.
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy hướng dẫn, sự hỗ trợ của bạn bè, đồng nghiệp trong việc cung cấp tài
liệu và thiết kế phiếu thăm dò ý kiến khách hàng. Nhờ đó, học viên mới hoàn thành
phản ánh các giá trị sử dụng của nó”. Quan niệm này thể hiện tính khách quan của
chất lượng. Tuy nhiên nó không tính đến các yếu tố của thị trường như cung, cầu và
giá cả. Vì vậy mặc dù với họ sản phẩm tạo ra có chất lượng nhưng khả năng đáp
ứng yêu cầu của người tiêu dùng của chúng không cao.
Còn với những người sản xuất tạo ra sản phẩm dựa vào một tập hợp các tiêu
chuẩn, quy cách hoặc yêu cầu đã được đặt ra từ trước, họ quan niệm sản phẩm được
tạo ra đáp ứng tập hợp nói trên là sản phẩm có chất lượng. Chẳng hạn một công
trình xây dựng khi hoàn thành gọi là có chất lượng nếu nó phù hợp với các yêu cầu
3
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
về công năng, kích thước, kiểu dáng và những thông số an toàn vv.. được thể hiện
trong bản vẽ thiết kế đã được duyệt. Cũng giống như quan niệm về chất lượng xuất
phát từ các thuộc tính của sản phẩm, quan niệm trên không chứa các yếu tố như
cung cầu và giá cả của thị trường. Do đó sản phẩm cũng thường không đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng.
Người tiêu dùng mua sản phẩm vì nhu cầu nào đó. Họ quan niệm chất lượng
là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng hay nói cách
khác, chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn trong cuốn
"Chất lượng là cái cho không", Philip Crosby quan niệm: "Chất lượng là sự phù hợp
với yêu cầu". Hoặc theo tiến sỹ Eward Deming: "Chất lượng là sự phù hợp với mục
đích sử dụng hay sự thỏa mãn khách hàng". Theo quan niệm này thì chỉ những sản
phẩm thỏa mãn tất cả các yêu cầu của khách hàng mới gọi là những sản phẩm có
chất lượng. Trong thực tế, không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra
các sản phẩm như vậy vì họ không thể tức thì đáp ứng được các nhu cầu ngày càng
khi theo đuổi mục tiêu chất lượng này.
Như đã nói ở trên, trong thực tế không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng
tạo ra được sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Trên cơ sở này, Tổ
chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đã đưa ra quan niệm chất lượng trong bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 như sau: “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn
có đáp ứng các yêu cầu”. Các yêu cầu ở đây có thể là các yêu cầu đã nêu, ngầm
định hay tiềm ẩn. Còn mức độ ở đây có thể là kém, tốt hay tuyệt hảo vv.. Quan
niệm này có tính tổng quát và mọi doanh nghiệp có thể dựa vào đây để xây dựng
cho mình mục tiêu chất lượng phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Các thuộc tính của sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng chưa đủ
làm họ thỏa mãn. Để thỏa mãn khách hàng, các doanh nghiệp còn phải đáp ứng các
yêu cầu của họ về giá cả sản phẩm, giao hàng và các dịch vụ kèm theo. Các thuộc
tính của sản phẩm, giá cả sản phẩm, giao hàng và các dịch vụ kèm theo đáp ứng yêu
cầu của khách hàng chính là chất lượng. Theo quan niệm này thì chất lượng là chất
lượng tổng hợp. Và nó được minh họa bằng hình 1.1.
5
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
Thỏa mãn nhu cầu
Giá cả
Giao hàng
Dịch vụ
Độ tin cậy là sự không thể sai hỏng của một sản phẩm trong một khoảng thời
gian liên tục được sử dụng. Đây là yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng của một
sản phẩm. Độ tin cậy thấp có thể khiến khách hàng không đạt được mục đích sử
dụng.
1.1.2.4. Độ an toàn
Độ an toàn của sản phẩm là yếu tố mà khách hàng tất yếu yêu cầu các doanh
nghiệp phải đáp ứng. Do đó, các doanh nghiệp phải coi đây là yếu tố cơ bản khi
kinh doanh sản phẩm nhất là những sản phẩm có nguy cơ mất an toàn cao như thực
phẩm, thuốc chữa bệnh vv.. Sản phẩm không an toàn không những gây thiệt hại cho
doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của khách hàng và môi trường xung
quanh.
1.1.2.5. Tính thẩm mỹ
Tính thẩm mỹ bao gồm sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết
cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thời trang. Các
doanh nghiệp nếu khai thác tốt yếu tố này có thể tạo ra sự khác biệt với những sản
phẩm cùng loại làm cho tính cạnh tranh của sản phẩm được nâng cao.
1.1.2.6. Tính tiện dụng
Tính tiện dụng bao gồm tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảo quản và dễ sử
dụng của sản phẩm. Đây cũng là yếu tố làm tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm vì
tính tiện dụng giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian tương tác với nó.
1.1.2.7. Tính kinh tế
Tính kinh tế là có tác dụng mang lại hiệu quả tương đối lớn với sức người,
sức của và thời gian bỏ ra tương đối không nhiều. Trong nhiều hoàn cảnh nó trở
thành yếu tố chính trong các yêu cầu của khách hàng. Do đó, các sản phẩm đáp ứng
được yêu cầu này sẽ có tính cạnh tranh cao.
1.1.2.8. Những yếu tố khác
7
Tính chủ quan của chất lượng thể hiện thông qua chất lượng nhận thức của
khách hàng và phụ thuộc vào năng lực trình độ thiết kế sản phẩm. Tính khách quan
thể hiện thông qua các thuộc tính vốn có trong từng sản phẩm. Nó phụ thuộc chặt
8
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
chẽ vào công nghệ áp dụng của các doanh nghiệp. Nhờ tính khách quan này chất
lượng có thể đo lường đánh giá thông qua các tiêu chuẩn, chỉ tiêu cụ thể. Các doanh
nghiệp cần phải thiết kế sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của người tiêu dùng và
sản xuất nó theo đúng thiết kế đó.
1.1.3.4. Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng
cụ thể tương ứng với mục đích sử dụng đặt ra
Một sản phẩm có chất lượng tốt khi sử dụng đúng mục đích, biết sử dụng
đúng cách và giữ gìn bảo quản theo đúng qui định. Các doanh nghiệp cần đảm bảo
cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin về sản phẩm và dịch vụ đi kèm cho
người tiêu dùng để khai thác hết giá trị gia tăng sản phẩm tạo ra.
Trên đây là những đặc điểm của chất lượng mà các doanh nghiệp phải lưu ý
để mang lại cho khách hàng sự thỏa mãn về sản phẩm của mình.
1.1.4. Phân loại chất lượng
1.1.4.1. Căn cứ vào mục tiêu cần đạt được
Theo tiêu chí này chất lượng chia thành chất lượng thiết kế và chất lượng
tuân thủ thiết kế.
Chất lượng thiết kế là chất lượng được hình thành trong khâu thiết kế thông
qua nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, cạnh tranh, các đặc điểm và điều kiện sản
xuất, công nghệ vv.. Chất lượng thiết kế hay còn gọi là chất lượng phù hợp. Loại
Chất lượng tối ưu là mức độ các thuộc tính chất lượng của sản phẩm ở mức
giá cả mà khách hàng sẵn sàng chấp nhận.
1.1.4.4. Căn cứ vào thành phần cấu thành trong sản phẩm
Theo tiêu chí này người ta chia thành chất lượng tổng hợp và chất lượng các
thuộc tính.
Chất lượng các thuộc tính dùng để chỉ chất lượng sản phẩm được đo lường
đánh giá chủ yếu dựa trên các thuộc tính của sản phẩm.
Chất lượng tổng hợp bao hàm ngoài các thuộc tính sản phẩm còn có giá cả,
dịch vụ đi kèm, giao hàng.
1.1.5. Tầm quan trọng của chất lượng
Các quốc gia đã đặt ra những qui định nghiêm ngặt trong bảo vệ người tiêu
dùng. Chúng buộc các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật cho
những tổn hại mà sản phẩm không đạt chất lượng gây ra cho họ. Do đó, các doanh
nghiệp cần phải nâng cao chất lượng để tránh những điều không mong muốn này.
Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua. Mỗi sản phẩm
có nhiều đặc tính chất lượng khác nhau. Họ sẽ so sánh các sản phẩm cùng loại và
lựa chọn loại sản phẩm nào có các đặc tính thỏa mãn những mong đợi của họ ở mức
10
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
cao hơn. Do đó, sản phẩm có chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng
cho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng năng suất lao động xã hội. Chất
lượng cao giúp giá trị sử dụng, lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị chi phí đầu vào
Trường ĐHBKHN
đang ảnh hưởng một cách sâu sắc toàn diện đến chất lượng trên thế giới.
- Quá trình toàn cầu hóa kinh tế diễn ra rất nhanh vào những năm cuối thế kỷ
XX và đầu thế kỷ XXI. Tự do hóa thương mại tạo áp lực rất lớn đến các doanh
nghiệp từ nghiên cứu thiết kế phát triển sản phẩm mới đến áp dụng các phương
pháp quản lý nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu đa dạng với yêu cầu khắt khe của khách hàng. Cạnh tranh mang tính quốc
tế gia tăng cả về phạm vi, đối tượng tham gia và tính chất gay gắt đặt ra những đòi
hỏi cấp bách buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng.
- Sự phát triển không ổn định của nền kinh tế thế giới những năm gần đây
cũng là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Những bất ổn về kinh tế dẫn đến
sự thay đổi nhanh và khó kiểm soát của nhu cầu tiêu dùng qua đó ảnh hưởng đến
những đòi hỏi về các tiêu chuẩn chất lượng đặt ra.
- Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ và các ngành
công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy kiệt nguồn tài
nguyên tự nhiên. Sự khan hiếm của các nguồn lực gây áp lực lớn làm thay đổi xu
thế sản xuất và tiêu dùng sản phẩm với các tiêu chí tiết kiệm hơn, tạo nhiều giá trị
gia tăng hơn từ các thuộc tính của sản phẩm trên một đơn vị nguồn lực đầu vào.
* Tình hình thị trường
Tình hình thị trường là yếu tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực kéo
định hướng phát triển chất lượng sản phẩm.
Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu
vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường. Nhu cầu càng
phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng.
Nhu cầu phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, khả năng thanh toán, văn hóa, lối sống và
mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng. Do đó, xác định đúng nhu cầu, cấu
trúc, đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng
nhất hướng đến phát triển chất lượng của sản phẩm.
Một yếu tố khác có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến chất lượng sản phẩm,
doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản
lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản
phẩm của các doanh nghiệp.
Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu nhu
cầu, thiết kế sản phẩm. Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng
cao chất lượng sản phẩm thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh bắt buộc các
doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng.
Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh công bằng
13
Đề tài: CHQTKD
Trường ĐHBKHN
đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng cao chất
lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư cải tiến,
nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự
trì trệ, giảm động cơ nâng cao chất lượng.
* Các yếu tố về văn hóa xã hội
Các yếu tố văn hóa xã hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi
dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến hình thành các đặc tính chất lượng sản phẩm. Một
loại sản phẩm được người tiêu dùng ở một khu vực thị trường đánh giá là có chất
lượng nhưng chúng sẽ không còn là chất lượng nữa nếu được mở rộng sang một
khu vực thị trường có văn hóa xã hội khác.
Để có thể thâm nhập thị trường, các doanh nghiệp phải nghiên cứu những
đặc điểm riêng biệt về văn hóa, quan niệm về đạo đức, thói quen tiêu dùng của từng
Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công
nghệ hiện có với đổi mới là một biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản
phẩm của mỗi doanh nghiệp.
* Nguồn nguyên liệu và hệ thống cung ứng
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành
các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ
hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa
của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm.
Hệ thống cung ứng nguyên liệu cũng là yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra các doanh nghiệp phải
tổ chức tốt hệ thống cung ứng. Đó không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất
lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian. Một hệ
thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng
và doanh nghiệp sản xuất.
Trong môi trường kinh doanh hiện nay tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định
với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp.
* Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình
độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp. Trình độ tổ chức quản lý kém sẽ dẫn đến
quản lý không hiệu quả làm giảm chất lượng sản phẩm.
Như vậy, hoàn thiện quản lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa
15