Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty chứng khoán APEC - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------PHẠM TUẤN ANH

PHẠM TUẤN ANH

QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA CH2010B

Hà Nội – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------PHẠM TUẤN ANH

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH


nước ngoài. Để tăng vị thế cạnh tranh với các đối thủ thì việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phải đặc biệt được coi trọng.
Đối với bất kỳ một Doanh nghiệp nào thì quá trình nhân sự là quá trình hàng
đầu và không thể thiếu được vì nó quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh.

PHẠM TUẤN ANH

1

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

Vì vậy, việc đánh giá lại thực trạng và đề ra những giải pháp để phát triển và
nâng cao chất lượng nhân lực đối với công ty Chứng Khoán APEC là một điều thực
sự cần thiết và cấp bách.
Từ thực tế đó, đề tài “Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty
Chứng Khoán APEC ” được lựa chọn để nghiên cứu, mang tính cấp thiết và có ý
nghĩa thực tiễn quan trọng. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ nhân lực cho công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
 Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng nhân lực trong
kinh tế thị trường.
 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ nhân lực hiện tại của
công ty Chứng Khoán APEC.
 Đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
tại Công ty trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu

Khoán APEC góp phần đáp ứng được các yêu cầu của chủ doanh nghiệp về nâng
cao chất lượng nhân lực cũng như hạn chế những tồn tại cho phù hợp với yêu cầu
phát triển chung của xã hội.
7. Nội dung, kết cấu của luận văn
 Phần mở đầu
 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nguồn nhân lực – quản trị chất lượng nhân lực
 Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực tại công ty
Chứng Khoán APEC
 Chương 3: Đề xuât một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại
công ty Chứng Khoán APEC
 Kết luận

PHẠM TUẤN ANH

3

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC
1.1. KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Khái niệm chung về nguồn nhân lực
“ Nguồn nhân lực” (nguồn lực con người) phải chăng là sức mạnh của con
người trong chính sự tồn tại và phát triển của nó đối với thiên nhiên, đối với xã hội
và đối với cả chính bản thân của mỗi con người cụ thể. Khi nói về nguồn lực cơ bản

niệm về nguồn nhân lực giữa các quốc gia, nhưng nhìn chung, nguồn nhân lực được
xem xét dưới hai góc độ là số lượng và chất lượng dân cư tham gia vào hoạt động
kinh tế xã hội (lao động tham gia vào tổ chức cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp).
Số lượng của nguồn nhân lực được xác định bởi các chỉ tiêu về qui mô và tốc độ
tăng của nguồn nhân lực. Chất lượng của nguồn nhân lực được thể hiện bằng các
chỉ tiêu về tình trạng phát triển thể lực, trình độ kiến thức, tay nghề, tác phong nghề
nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực về tuổi tác, giới tính, thiên hướng ngành nghề, phân
bố theo khu vực lãnh thổ, khu vực thành thị - nông thôn… Trong nguồn nhân lực,
chất lượng đóng vai trò quyết định, nhất là trong giai đọan hiện nay, khi mà Khoa
học - công nghệ và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ thì nguồn nhân lực có chất lượng
cao có vai trò quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, phát triển
nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội
phát triển.
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường
chuyển sang nền kinh tế tri thức thì nguồn lực con người trở thành động lực chủ yếu
cho sự phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, tại Đại hội
lần thứ VII, Đảng ta đã nhấn mạnh: Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là xu hướng phát triển chung của nhiều nước trên thế giới.
Đó cũng là con đường tất yếu của nước ta để đi tới mục tiêu “Dân giầu nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi phải
có nguồn nhân lực đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và trở thành động lực thực
sự của sự phát triển. Phát triển nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng là một
nhiệm vụ tất yếu của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới. “Phát triển nguồn
nhân lực” là khái niệm được hiểu ở góc độ hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và điều chỉnh hợp lý số lượng nguồn nhân lực. Để có thể phát triển được
nguồn nhân lực, xét từ góc độ nền kinh tế, phải có các cơ chế, chính sách tác động


trước khi đạt được mức phổ cập giáo dục phổ thông. Cách thức để thúc đẩy sản
xuất, đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh, là phải tăng hiệu quả giáo dục. Các nước và
các lãnh thổ công nghiệp hóa mới thành công nhất như Hàn Quốc, Xingapo, Hồng
Kông và một số nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong những thập
kỷ 1970 và 1980 thường đạt mức độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế đó
cất cánh. Mặc dù vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật Bản và
Hàn Quốc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn cao mà còn do
các chính sách kinh tế , trình độ quản lý hiện đại của họ. Do đó, giáo dục phải được

PHẠM TUẤN ANH

6

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

đề cao hơn nữa (đặc biệt là giáo dục đại học) được xem như là một điều kiện cần
với phát triển kinh tế. Kết quả giáo dục cùng với sự cạnh tranh trong giáo dục đại
học sẽ thúc đẩy các ngành công nghiệp và kinh doanh của các nước đang pháp triển
thu hút những nhà khoa học sáng nhất của họ và của nước ngoài. Khi cân bằng về
sức mạnh khoa học kỹ thuật trên từng khu vực được thiết lập, những mơ ước và ý
đồ đổi mới kỹ thuật công nghệ của các nước đang phát triển sẽ được thực hiện ngay
trên đất nước của mình. Thực tế cho thấy, gần đây nhiều sản phẩm của các nước
châu Á sản xuất ra không cần phải theo giấy phép và mang nhãn của công ty nước
ngoài, hàng hóa do châu Á sản xuất đã tràn khắp các thị trường thế giới. Tiềm năng
kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ lại phụ
thuộc vào điều kiện giáo dục. Đã có rất nhiều bài học thất bại khi một nước sử dụng
công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học công nghệ và quản lý yếu,

ở Việt Nam.
Từ thực tế phát triển xã hội của nước ta những năm qua cùng với kinh
nghiệm của các nước đi trước đã chỉ ra rằng việc đầu tư vốn và công nghệ sẽ không
hiệu quả nếu không có nguồn nhân lực tương xứng với các yêu cầu của phát triển.
Xuất phát từ thực tế cũng như xu hướng đầu tư và phát triển của các nước
trên thế giới, bắt đầu từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng, mà đặc biệt
là từ Đại hội VII, Đảng ta đã nhận thức ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn vai trò của
nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế xã hội. Từ đó đến nay, Đảng ta luôn coi
con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Đảng ta đã khẳng
định: Nâng cao dân chí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt
Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Chính vì thế, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng nhất, “quý báu nhất,
có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực
vật chất còn hạn hẹp”.Trước đây, Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú “rừng vàng, biển bạc, đất đai phì nhiêu”, nhưng trải qua gần 100
năm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, tiếp đó là hai cuộc kháng chiến trường kỳ
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, tài nguyên nước ta phần bị khai thác gấp rút,
phần bị chiến tranh tàn phá đã trở nên nghèo nàn. Mặt khác, do chính sách khai thác
các nguồn tài nguyên những năm trước đây chưa thật hợp lý, gây nhiều lãng phí nên
nguồn tài nguyên nước ta dần cạn kiệt. Là một nước nông nghiệp nghèo nàn vừa ra
khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội chưa lâu, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của chúng ta
còn rất nhiều hạn chế, trong khi đó, để tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước đòi hỏi chúng ta phải có một nguồn lực tài chính không nhỏ để đầu tư vào việc
xây dựng các công trình, triển khai ngân sách Nhà nước thì sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện đại hóa ở nước ta không thể sớm hoàn thành. Trước tình hình đó, Đảng và
Nhà nước ta đã xác định đất nước ta chỉ có thể dựa vào một nguồn lực duy nhất và

PHẠM TUẤN ANH

8

trong thời kỳ mới. Nhiệm vụ của chúng ta là phải không ngừng nâng cao chất lượng
để có thể phát huy vai trò to lớn đó của nguồn nhân lực.

PHẠM TUẤN ANH

9

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

1.2. CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM NÓI CHUNG-CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC NÓI RIÊNG, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1.Chất lượng sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm chung về chất lượng.
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời cổ đại,
tuy nhiên chất lượng cũng đã là một khái niệm gây nhiều tranh cãi. Vì vậy sẽ có rất
nhiều những quan niệm khác nhau về chất lượng.
- E Manuel Cantơ nhà triết học người Đức cho rằng: “Chất lượng sản phẩm
là hình thức quan tòa của sự việc”.
- Jonh Locke nhà triết học người Anh lại cho rằng: Chất lượng sản phẩm có
tính chủ quan và chia làm hai bậc: Ban đầu và thứ cấp. Jonh Locke đã chú ý đến
những tính chất quyết định chất lượng tồn tại trong sản phẩm, nhưng những thuộc
tính ấy lại phụ thuộc vào nhận thức của thế giới vật chất. Chất lượng là khái niệm
tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tự nhiên, kỹ thuật, môi trường, và những thói
quen của từng người. Theo ngôn ngữ kinh doanh đó là những cường độ ý muốn đối
với một sản phẩm, từng hoàn cảnh khác nhau.
Nhờ những tiến bộ về triết học, về khoa học kỹ thuật thì khái niệm về chất

phẩm là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn những nhu cầu của
người sử dụng”. - Theo J. Juran (Mỹ): “Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn nhu
cầu thị trường với chi phí thấp nhất”.
- Theo ISO 8402- 86 “Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những đặc điểm,
những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều
kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi của sản phẩm”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814- 94 “Chất lượng là tổng hợp các đặc tính
của một thực thể, tạo cho đối tượng đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn”. Chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể hiện
được những nhu cầu về chế tạo qui định của nó. Đó là chất lượng trong phạm vi sản
xuất, chế tạo sản phẩm; tất nhiên đối với người sử dụng, đó là sự thoả mãn nhiều
hay ít nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, mặt này quyết định kết quả của các cơ
quan nghiên cứu, thiết kế sản xuất ra sản phẩm.
Từ đó, chúng ta có thể định nghĩa về chất lượng sản phẩm hàng hoá: “Chất
lượng của sản phẩm là tổng hợp các tính chất, các đặc trưng của sản phẩm tạo
nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với
hiệu quả cao trong những điều kiện sản xuất, kinh tế và xã hội nhất định”. (TS.
Võ Phước Tấn [6]).
* Những tính chất, những đặc trưng đó thường được xác định bằng những
chỉ tiêu, những thông số về kinh tế, kỹ thuật, thẩm mỹ… có thể cân, đo, đếm và
đánh giá được. Như vậy, chất lượng sản phẩm (CLSP) là thước đo giá giá trị sử

PHẠM TUẤN ANH

11

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

PHẠM TUẤN ANH

12

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

• Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chất
lượng của sản phẩm thì yếu tố công nghệ kỹ thuật thiết bị lại có tầm quan trọng đặt
biệt, có tác dụng việc hình thành CLSP.
• Trong sản xuất hàng hoá điều cần thiết là phải nắm đặc tính của nguyên
phụ liệu. Song trong quá trình chế tạo việc theo dõi, khảo sát CLSP theo tỷ lệ phối
trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên phụ liệu, xác định
đúng đắn các chế độ gia công để không ngừng nâng cao CLSP.
• Công nghệ: Quá trình công nghệ có ảnh hưởng đến CLSP. Đây là quá trình
phức tạp vừa làm thay đổi, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu
theo hướng sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm.
• Bằng nhiều dạng gia công khác nhau: Gia công cơ, nhiệt, hoá học, hoá lý
… vừa tạo hình dáng kích thước, khối lương hoặc có thể cải thiện tính chất nguyên
phụ liệu để đảm bảo chất lượng của sản phẩm theo mẫu thiết kế.
• Ngoài yếu tố công nghệ - kỹ thuật cần phải chú ý đến việc lựa chọn thiết bị.
Kinh nghiệm cho thấy rằng kinh tế và công nghệ được đổi mới thì những thiết bị cũ
kỹ, lạc hậu cũng có thể nâng cao được CLSP. Nói một cách khác, nhóm yếu tố kỹ
thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ
- Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý: (Methods)
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại, nhưng
không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn,
tổ chức kiểm tra CLSP, tổ chức tiêu thụ sản phẩm… hay nói một cách khác không

(MACHINES)

Lãnh đạo, CBCNV,
người tiêu dùng

Kỹ thuật, công nghệ,
thiết bị

CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM

(METHODS)
Phương pháp, tổ
chức quản lý

Hình 1.1: Sơ đồ qui tắc 4M (Nguồn: [6] )
2) Một số yếu tố ở tầm vĩ mô.
Chất lượng sản phẩm hàng hoá là kết quả của quá trình thực hiện một số biện
pháp tổng hợp: kinh tế - kỹ thuật - hành chính - xã hội…. Những yếu tố vừa nêu
trên (qui tắc 4M) mang tính chất của lực lượng sản xuất. Nếu xét về quan hệ sản
xuất thì CLSP hàng hoá dịch vụ lại còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố sau:
- Nhu cầu của nền kinh tế:

PHẠM TUẤN ANH

14

CAO HỌC QTKD 2010B



PHẠM TUẤN ANH

15

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế và giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nước.
- Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng:
• Ngoài các yếu tố mang tính khách quan như đã nê trên: nhu cầu của nền
kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệc lực của cơ chế quản lý, còn một
yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen
tiêu dùng của từng vùng lãnh thổ, từng thị trường khác nhau.
• Do đó các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu sở thích
của từng thị trường cụ thể, nhằm thoả mãn yêu cầu về số lượng và chất lượng.
1.2.2. Chất lượng nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nhân lực của
doanh nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm về chất lượng nhân lực của doanh nghiệp.
Nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ những tiềm năng lao động mà doanh
nghiệp cần và huy động được trong một thời kỳ xác định cho việc thực hiện, hoàn
thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Nhân lực của doanh
nghiệp còn gần nghĩa với sức mạnh của lực lượng lao động; sức mạnh của đội ngũ
lao động; sức mạnh của đội ngũ cán bộ, công nhân viên (CBCNV) của doanh
nghiệp tại một thời gian nhất định. Sức mạnh đó là sức mạnh hợp thành từ sức
mạnh của các loại người lao động, sức mạnh hợp thành từ khả năng lao động của
từng người lao động. Khả năng lao động của một con người là khả năng đảm nhiệm,
thực hiện, hoàn thành công việc bao gồm các nhóm yếu tố: Sức khỏe (nhân trắc, độ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù ở doanh nghiệp, trang thiết bị và tài sản chính, là những nguồn tài
nguyên mà các tổ chức đều cần có, thế nhưng con người - nguồn nhân lực - vẫn là
đặc biệt quan trọng. Nguồn nhân lực đảm bảo nguồn sáng tạo cho mọi tổ chức. Con
người thiết kế và sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản
phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định những chiến lược
chung và các mục tiêu cho tổ chức đó. Không có những con người làm việc có hiệu
quả thì mọi tổ chức đều không thể đạt được các mục tiêu của mình.
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bằng cách kết hợp các nguồn tài nguyên
và cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng. Nếu ta nghĩ về tất cả những nguồn tài
nguyên của tổ chức đó: nguyên vật liệu, các dữ liệu, công nghệ, vốn và nguồn nhân
lực - như là đầu vào và các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra như là đầu ra, thì các tổ
chức đều tìm cách tăng tối đa đầu ra đồng thời giảm đến mức tối thiểu đầu vào.
Những quyết định nhân sự sẽ giúp tổ chức quản lý hiệu suất của các công nhân viên
của mình. Và những công nhân viên này lại ra các quyết định về việc quản lý tất cả

PHẠM TUẤN ANH

17

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

những nguồn tài nguyên khác, nên hiệu suất của nhân lực là một nhân tố quan trọng
quyết định hiệu quả của tổ chức.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp. Áp
dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần thấy rằng:



CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

phẩm đầu ra, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực của doanh nghiệp.
- Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chỉ
trên cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố mới đề xuất được những giải pháp để
không ngừng nâng cao CLNL của doanh nghiệp và tổ chức quản lý chặt chẽ quá
trình sản xuất - kinh doanh. - Cũng như CLSP, CLNL của doanh nghiệp ở mỗi
ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm riêng, tuy nhiên có thể phân loại
một số yếu tố cơ bản sau:
1) Một số yếu tố ở tầm vi mô.
- Nhóm yếu tố nhân lực đầu vào.
Đây là yếu tố cơ bản đầu vào có ảnh hưởng quyết định đến CLNL của doanh
nghiệp. Muốn có nguồn nhân lực đạt chất lượng cao thì điều trước tiên nguồn nhân
lực đầu vào của doanh nghiệp để thoả mãn nhu cầu về nguồn nhân lực của doanh
nghiệp cũng phải đảm bảo về yêu cầu chất lượng. Phải đảm bảo cung cấp cho doanh
nghiệp nguồn nhân lực đủ số lượng, đúng chất lượng, kịp thời hạn. Có như vậy,
doanh nghiệp mới chủ động được quá trình sản xuất - kinh doanh và cạnh tranh có
hiệu quả.
- Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị.
• Nếu yếu tố nhân lực đầu vào là yếu tố cơ bản quyết định đặc tính vốn có và
CLNL của doanh nghiệp thì yếu tố công nghệ kỹ thuật thiết bị lại có tầm quan trọng
đặt biệt, có tác dụng việc hình thành CLNL của doanh nghiệp.
• Trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp điều cần thiết là
phải nắm đặc tính vốn có của nguồn nhân lực đầu vào. Song trong quá trình tổ chức
thực hiện, khảo sát CLNL theo mức độ phối hợp trong công việc là điều quan trọng
để cải tiến sáng kiến kỹ thuật - công nghệ, hợp lý hoá sản xuất - kinh doanh, tăng

của doanh nghiệp.
- Nhóm yếu tố con người:
• Nhóm yếu tố con người bao gồm: cán bộ lãnh đạo các cấp, CBCNV trong
doanh nghiệp.
• Đối với cán bộ lãnh đạo cần có nhận thức mới về nâng cao CLNL, để có
những chủ trương, những chính sách đúng đắn về CLNL, thể hiện trong mối quan
hệ giữa thu hút, đào tạo phát triển, và duy trì nguồn nhân lực.
Đối với CBCNV trong doanh nghiệp phải có nhận thức rằng việc nâng cao
CLNL là trách nhiệm và là niềm vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là

PHẠM TUẤN ANH

20

CAO HỌC QTKD 2010B


CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN APEC

quyền lợi cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp và cũng là chính
của bản thân mình.
2)Một số yếu tố ở tầm vĩ mô.
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là kết quả của quá trình thực hiện một
số biện pháp tổng hợp: kinh tế - kỹ thuật - hành chính - xã hội…. Những yếu tố vừa
nêu trên mang tính chất của lực lượng sản xuất. Nếu xét về quan hệ sản xuất thì
CLNL của doanh nghiệp lại còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố sau:
- Nhu cầu của nền kinh tế:
• Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp chịu sự chi phối của các điều
kiện cụ thể của nền kinh tế cụ thể ở các mặt: mặt bằng giá lao động của thị
trường, trình độ, khả năng duy trì nguồn nhân lực của doanh nghiệp, chính sách

• Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy trong việc quản lý CLNL của doanh
nghiệp, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi
của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, hiệu lực của cơ chế quản lý còn đảm
bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế và giữa các
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng:
• Ngoài các yếu tố mang tính khách quan như đã nêu trên: nhu cầu của nền
kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệc lực của cơ chế quản lý, còn một
yếu tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen
tiêu dùng của từng vùng lãnh thổ, từng thị trường khác nhau.
• Do đó các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu nhu cầu sở thích
của từng thị trường cụ thể, nhằm thoả mãn yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn
nhân lực của mình.
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ của một tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng các yêu cầu về nguồn nhân lực của doanh nghiệp; CLNL của
doanh nghiệp là kết quả (chịu ảnh hưởng) của cả một hệ thống các yếu tố thống
nhất có quan hệ hữu cơ với nhau; nâng cao CLNL của doanh nghiệp thực chất là tác
động tích cực vào các yếu tố ảnh hưởng đến CLNL của doanh nghiệp.
1.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC HIỆN CÓ CỦA
DOANH NGHIỆP.

Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp hoạt động là vận dụng các nguồn lực
giành giật với các đối thủ các yếu tố đầu vào, phần nhu cầu thị trường, lợi nhuận,
các lợi ích từ hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành một loạt các hoạt
động một cách khoa học nhất. Công việc nào cũng do con người đảm nhiệm, hoạt
động nào của doanh nghiệp do con người tiến hành.

PHẠM TUẤN ANH


1.3.1. Đánh giá chất lượng nhân lực của doanh nghiệp bằng cách: đo lường
theo các tiêu chuẩn - so với mức chuẩn của từng tiêu chuẩn - đưa ra mức độ
đạt chuẩn;
Trong thực tế, việc thay đổi, nâng cao chất lượng nhân lực là điều tất yếu, vì
vậy muốn sự thay đổi đó có hiệu quả phải làm rõ được nâng từ bao nhiêu lên bao
nhiêu, và nâng bằng cách nào. Như vậy, cần thiết phải đánh giá được thực trạng đội

PHẠM TUẤN ANH

23

CAO HỌC QTKD 2010B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status