BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------o0o--------
VŨ THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
HỆ CAO ĐẲNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. TRẦN SĨ LÂM
HÀ NỘI, 2013
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài " Đánh giá chất lượng và xây dựng một số
giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng của trường Cao đẳng Kinh tế
Công nghiệp Hà Nội" tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLĐT
: Chất lượng đào tạo
QLCLĐT
: Quản lý chất lượng đào tạo
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
GS
: Giáo sư
TS
: Tiến sỹ
GV
: Giảng viên
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
: Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà nội
CTĐT
: Chương trình đào tạo
CĐ
: Cao đẳng
ĐH
: Đại học
SĐH
: Sau đại học
GDĐH-CĐ
: Giáo dục đại học cao đẳng
BCT
: Bộ Công thương
QTKD
: Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
CHƯƠNG I .........................................................................................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ............................................................ 10
1.1
KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ................................................................................................................... 10
1.1.1
Khái niệm về dịch vụ.............................................................................. 10
1.1.2
Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ ............................................ 11
1.2
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO . 13
1.2.1
Khái niệm đào tạo .................................................................................. 13
1.2.2
Quan niệm về chất lượng đào tạo ......................................................... 13
1.2.2.1 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào” ............................................. 13
1.2.2.2 Chất lượng được đánh giá bằng “đầu ra” ............................................... 14
1.2.2.3 Chất lượng được đánh giá bằng “quá trình đào tạo” .............................. 14
1.2.2.4 Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán” .......................................... 14
1.2.3
Quản lý chất lượng đào tạo ................................................................. 115
1.2.4
Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo .............................................. 17
1.2.4.1 Mô hình kiểm soát chất lượng ................................................................... 17
1.2.4.2 Mô hình đảm bảo chất lượng .................................................................... 18
1.2.4.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể ........................................................ 18
1.2.4.1 Mô hình so sánh sự khác biệt .................................................................... 19
1.3
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ............. 20
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.5.2 Đối với đánh giá mức độ hài lòng .............................................................. 31
CHƯƠNG II .......................................................................................................................................33
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG CỦA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI .......................................33
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường ............................................................... 335
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường ........................................................................... 36
2.1.4 Ngành nghề đào tạo ..................................................................................... 39
2.1.5 Trình độ và ngành nghề đào tạo của trường CĐ Kinh tế công nghiệp HN . 40
2.2
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ...................................................................... 41
2.2.1
Những thuận lợi, khó khăn với Nhà trường ........................................ 41
1.2.1.1 Về thuận lợi ............................................................................................... 41
1.2.1.2 Về khó khăn ............................................................................................... 41
2.2.2
Nội dung đánh giá và cách thức đánh giá chất lượng đào tạo ............ 42
2.2.2.1 Nội dung đánh giá ..................................................................................... 42
2.2.2.2 Cách thức tiến hành đánh giá ................................................................... 42
2.2.3
Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo bằng khảo sát qua điều tra
tỷ lệ sinh viên đăng ký dự thi và nhập học tại trường ......................................... 43
2.2.4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1. Kế hoạch tuyển sinh hệ cao đẳng Trường CĐ KTCNHN ....................... 44
Bảng 2.2. Số lượng thí sinh đăng ký và dự thi hệ cao đẳng trường CĐ KTCNHN . 44
Bảng 2.3. Tình hình tuyển sinh năm học 2013-2014 .............................................. 45
Bảng 2.4 Đánh giá chung của sinh viên về trường CĐ KTCNHN ......................... 46
Bảng 2.5 Mô tả kết quả trả lời phiếu thăm dò sinh viên khóa 2010-2013 ............... 47
Bảng 2.6 Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí khi tuyển dụng lao
động ...................................................................................................................... 51
Bảng 2.7 Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của người lao động từ phía
người sử dụng........................................................................................................ 52
Bảng 2.8 Nguồn nhân lực trường CĐ KTCN HN theo trình độ chuyên môn. ........ 55
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động của trường CĐ KTCN HN theo giới tính ..................... 57
Bảng 2.10 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ nguồn nhân lực trường
CĐ KTCN HN....................................................................................................... 58
Bảng 2.11 Cơ cấu nhân lực của trường CĐ KTCNH theo độ tuổi và thâm niên công
tác ......................................................................................................................... 58
Bảng 2.12 Cơ cấu nhân lực của trường CĐ KTCNH theo chứng chỉ giảng dạy ..... 58
Bảng 2.13 Số lượng đề tài nghiệm thu trong các năm của đội ngũ nhân lực trường
CĐ KTCN HN....................................................................................................... 61
Bảng 2.14 Nề nếp học tập của SV trường CĐ KTCNHN. ..................................... 64
Bảng 2.15 Tình hình đầu tư máy tính, máy Projector, máy photocopy................... 65
Bảng 2.16 Tổng hợp khối lượng kiến thức toàn chương trình của một số trường CĐ
.............................................................................................................................. 68
Bảng 2.17 Khối kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức chuyên ngành ................ 69
QTKD 2010 - B
“Giáo dục đào tạo - quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc”. Chúng ta
đang sống trong một thời đại gọi là thời đại thông tin, đúng hơn là thời đại của trí
tuệ, thời đại các nước trên thế giới ganh đua để phát triển, để có vị trí, có cơ hội có
lợi cho mình trong quan hệ quốc tế. Thời đại ngày nay cũng là thời đại khu vực hoá,
toàn cầu hoá, mọi nước, mọi dân tộc trên thế giới nếu tụt hậu sẽ bị đào thải. Vì vậy,
hầu hết các nước đều coi đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư phát triển kinh tế,
đầu tư cho tương lai. Để đưa sự nghiệp cách mạng nước ta không ngừng tiến về
phía trước một cách vững chắc, chúng ta phải tập trung lực lượng đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, như các văn kiện của Đảng đã chỉ rõ. Lực lượng ở đây
chính là yếu tố con người, những người làm chủ công nghệ, nắm giữ chìa khóa đưa
đất nước phát triển sánh vai với các cường quốc năm châu.
1.2. Chất lượng đào tạo là nhân tố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà trường
Để giáo dục - đào tạo đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, chúng ta cần nâng cao chất lượng đào tạo để từ đó nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng.
Nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay là nhiệm vụ trọng tâm, cần thiết đối với
ngành giáo dục - đào tạo nói chung và đối với mỗi nhà trường nói riêng.
1.3. Nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu, nhiệm vụ cấp bách của
trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội hiện nay
Trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội là cơ sở đào tạo nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường có
chức năng, nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực kinh doanh và quản lý.
Những năm qua, trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội đã thực hiện
nhiều chủ trương đổi mới. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ
QTKD 2010 - B
7
tác
Phạm vi thời gian: số liệu phân tích trong 5 năm từ 2008 – 2013
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và các nhiệm vụ đã đề cập ở trên, luận văn áp dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
5.1. Nhóm các phương pháp lý luận gồm:
QTKD 2010 - B
8
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu, văn bản.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
5.2. Nhóm phương pháp thực tiễn gồm:
- Phương pháp quan sát thực tiễn.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
- Phương pháp tổng hợp đánh giá, tổng kết.
5.3. Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo.
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ cao đẳng của trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng của
trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
biện pháp làm bằng phẳng cầu bằng việc sử dụng công cụ giá cả và các công cụ
khác nhằm thu hút khách hàng trong từng thời điểm nhất định.
- Tính không đồng nhất
Mỗi khách hàng có sở thích, thói quen không giống nhau do sự khác nhau về
khu vực địa lý, sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khác nhau tới lối sống, sự khác
nhau về tâm sinh lý, kinh nghiệm trải qua việc sử dụng nhiều lần... nên họ có những
yêu cầu, đánh giá về chất lượng dịch vụ khác nhau.
- Tính không tách rời
Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ trùng nhau cả về mặt thời gian và không gian.
Ta không thể sản xuất ra hàng loạt dịch vụ rồi mới tiêu dùng như sản phẩm là hàng
QTKD 2010 - B
10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
hoá và cũng không có thời gian để sửa chữa và loại bỏ các sản phẩm hỏng trước khi
tiêu dùng.
Sản phẩm dịch vụ tạo ra để phục vụ khách hàng nên quá trình tạo ra sản
phẩm có sự tham gia của khách hàng. Khách hàng có yêu cầu về nội dung dịch vụ
vô hình như thế nào thì nhà cung cấp dịch vụ cung cấp theo yêu cầu của khách
nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đó cho khách. Chính vì có đặc tính này nên sản phẩm
dịch vụ tốt là sản phẩm có tương tác cùng chiều của nhà cung cấp và khách hàng.
1.1.2 Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ
* Khái niệm về chất lượng
Ngày nay, chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới. Mọi người
Mô hình do ba tác giả A.Parasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa ra
năm 1985.[10; 190], cho thấy có ba mức cảm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận được trông đợi của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông
đợi của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức trông đợi của khách hàng.
Có quan điểm lại cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá
cả và chi phí. Theo đó một dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp
với giá cả.
* Khái niệm về quản trị chất lượng dịch vụ
Chất lượng không tự nhiên có, nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt nhân tố tác
động, có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) được tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định
nghĩa là "Hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng"
[17; 22]
Philip B. Crosby cho rằng: “Quản trị chất lượng sản phẩm là một phương
tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần
của một kế hoạch hành động”.[12; 19]
Hiện nay khái niệm quản trị chất lượng dịch vụ được hiểu rộng rãi nhất là
của ISO – 9000: 1994 “Quản trị chất lượng dịch vụ là các phương pháp và hoạt
động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ”
Do vậy quản trị chất lượng nói chung cũng như quản trị chất lượng dịch vụ
nói riêng phải trả lời được 4 câu hói sau:
-
Mục tiêu quản lý chất lượng ?
-
Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng ?
đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình
độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào
tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa…Vậy đào tạo là gì?
“Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách
cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu
quả”. (Trần Khánh Đức – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục)
1.2.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà
trường. Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là
nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Dưới đây là một số quan
điểm khác nhau về chất lượng đào tạo.
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với chương trình đào tạo. (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp - Đại học
Quốc gia Hà Nội. [7; 31])
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề
của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành
nghề cụ thể. (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục. [7; 31])
Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo:.
1.2.2.1. Chất lượng được đánh giá bằng “ Đầu vào”
Theo một số quan điểm về “nguồn lực”, “Chất lượng một trường phụ thuộc
vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”
QTKD 2010 - B
13
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Có quan điểm cho rằng chất lượng phải là sự vượt trội, không những đạt được tiêu
chuẩn đã định trước mà còn vượt tiêu chuẩn rất cao. Hay chất lượng là sự xuất sắc
trong mối quan hệ với các tiêu chuẩn hay coi như “khiếm khuyết bằng không”, hay
QTKD 2010 - B
14
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu, tạo sự biến chuyển về chất,… ( Trích tài liệu
“ Tập huấn tự đánh giá trường cao đẳng” của Cục khảo thí và kiểm định chất
lượng giáo dục, Bộ giáo dục đào tạo, 2008,2009)
Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các
cơ quan chủ quản, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường. Từ nhiệm vụ
được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình
sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được chất lượng
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu
sử dụng
Kết quả đào tạo
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu
đào tạo
(Nguồn:giáo trình QLCLĐT nguồn nhân lực theo ISO&TQM-NXB Giáo dục, 2004 [15; 45])
Sơ đồ 1.1. Quan niệm về chất lượng đào tạo
•
Thủ tục đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng được đáp ứng;
•
Hệ thống giám sát phù hợp;
•
Xác định và phân tích các nguyên nhân yếu kém;
•
Loại bỏ các nguyên nhân yếu kém thông qua các hành động khắc phục
phù hợp.
Vì vậy, các cơ sở đào tạo cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
cho phù hợp. Chỉ khi nào có hệ thống đảm bảo chất lượng cấp trường phù hợp với
tình hình giáo dục Việt Nam và được các tổ chức kiểm định chất lượng có thẩm
quyền trong nước và quốc tế thừa nhận thì chất lượng đào tạo mới thật sự đảm bảo,
nguồn nhân lực qua đào tạo mới đáp ứng yêu cầu không chỉ trong nước mà cả khu
vực và quốc tế.
Để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường các nhà quản lý nên
thực hiện một số bước cụ thể sau đây:
1- Xác định các nội dung cần quản lý của nhà trường
2- Xác định cấu trúc của hệ thống: Xây dựng cơ sở của công việc cần quản lý
trong đó xác định rõ các mối quan hệ tác động qua lại của các nội dung quản lý.
3- Xây dựng quy trình cho từng nội dung quản lý: Xây dựng các bước thực
1.2.4.1 Mô hình kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng nhằm phát hiện và loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm
cuối cùng không đạt chuẩn quy định, hoặc làm lại nếu có thể. Như vậy, bản thân
hoạt động kiểm tra không thể cải thiện được chất lượng sản phẩm, hay nói cách
khác kiểm tra không tạo dựng được chất lượng. Mô hình này phù hợp với việc quản
lý tập trung. Đối với giáo dục, kiểm soát chất lượng được thể hiện ở 2 mô hình như
sau:
-
Mô hình kiểm soát đầu vào: thông qua chính sách phát triển giáo dục, đào
tạo, hệ thống pháp luật, quy mô đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, đội ngũ quản lý,
giảng viên, cơ sở vật chất,…
-
Mô hình kiểm soát đầu ra: hướng trọng tâm quản lý, kiểm soát vào kết quả
đào tạo thông qua việc đánh giá, kiểm soát chặt chẽ thi cử, tốt nghiệp, văn
bằng chứng chỉ quốc gia,..
Mô hình kiểm soát chất lượng có ưu điểm là chuẩn hóa được các điều kiện
và kết quả đào tạo (đầu vào) nhờ hệ thống quy định, tiêu chuẩn để tổ chức đào tạo,
đồng thời thông qua kiểm tra, giám sát để phát hiện và khắc phục những mặt còn
tồn tại.
Việc đánh giá, kiểm soát đầu ra giúp cơ sở đào tạo xác định được chất lượng
sinh viên ra trường, có đạt được mục tiêu đào tạo không. Tuy nhiên, do việc đánh
QTKD 2010 - B
17
Chất lượng của quy trình đào tạo và việc đánh giá, điều chỉnh có hệ thống.
•
Chất lượng của yếu tố quản lý.
1.2.4.3 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM)
Theo ISO 8402-1994: TQM là cách quản lý cơ sở đào tạo tập trung vào chất
lượng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công
lâu dài nhờ việc thỏa mãn người học, thị trường lao động và đem lại lợi ích cho các
thành viên của cơ sở đào tạo đó và cho xã hội. . Do vậy, cần thiết phải sử dụng tối
con người và nguồn lực của cơ sở đào tạo.
Chất lượng
Quá trình
Chất lượng
đầu vào
đào tạo
đầu ra
Đo lường, đánh giá
Rút kinh nghiệm cho quá trình đào tạo
Sơ đồ 1.2. Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
C: So sánh S và P
D: Thông tin khác biệt từ kết quả so sánh C
T: Kết thúc
A: Thay thế của P hoặc S
Sau khi so sánh mức độ thực hiện với các tiêu chuẩn, điều tra về các thông
tin khác biệt (tất nhiên có thể không có sự khác biệt) dẫn đến 4 lựa chọn thay thế:
chương trình đào tạo có thể bị thay thế, không thay thế được, hoặc các hoạt động
trong chương trình có thể thay thế được hoặc các tiêu chuẩn có thể thay thế. Mô
hình này gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn này tập trung ghi lại thành tài liệu bản chất của chương trình, gồm:
-
Các mục tiêu của chương trình
-
Giáo viên, sinh viên và các nguồn lực khác cần thiết có trước khi có thể xác
định được mục đích của chương trình đào tạo
QTKD 2010 - B
19
LUẬN VĂN THẠC SỸ
-
giảng đạy thực tế sau đó của sinh viên để xác định sự khác biệt
Giai đoạn so sánh chương trình
Giai đoạn này phân tích chi phí, lợi ích của chương trình đã hoàn thành với
các chương trình khác tương tự
Như vậy, các mô hình đánh giá và giám sát đều có những ưu, nhược điểm
riêng. Việc lựa chọn mô hình phải phù hợp với công việc, hoàn cảnh đánh giá và kỹ
năng của người đánh giá. Do vậy, các cơ sở đào tạo căn cứ trên tình hình thực tế của
mình để lựa chọn mô hình sao cho phù hợp.
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.3.1.1
Các yếu tố về cơ chế chính sách của Nhà nước
Cơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo
dục và về quy mô, cơ cấu, chất lượng. Sự tác động này thể hiện ở các khía cạnh sau:
-
Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo môi trường
bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng nâng cao chất lượng hay không?
QTKD 2010 - B
20
LUẬN VĂN THẠC SỸ
-
1.3.1.2
-
Các yêu tố về môi trường
Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế tạo cơ hội cho giáo dục Việt Nam tiếp cận
nhanh trình độ tiên tiến, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo với các
nước trong khu vực và trên thế giới
-
Thị trường lao động yêu cầu lực lượng lao động có trình độ đặc biệt lao động
có trình độ cao đòi hỏi người lao động phải không ngừng học tập, nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu.
-
Xã hội phát triển, ý thức của người dân nâng lên, việc đầu tư cho học tập
ngày càng được chú trọng. Từ đó, cơ hội đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng
lên, các trường có điều kiện cải tạo hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất
lượng đào tạo.
-
Đòi hỏi của thị trường lao động, nhu cầu học tập cũng tạo động lực cạnh
tranh, xây dựng thương hiệu cho các cơ sở đào tạo
QTKD 2010 - B
21
1.3.2.1 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT)là một văn bản quy định mục đích và các mục
tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các học phần,
tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi học phần mà nhà trường tổ chức
giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên
theo học một ngành nào đó.
Cấu trúc của CTĐT thường gồm bốn yếu tố cơ bản:
- Mục tiêu đào tạo;
- Nội dung đào tạo gồm hai khối kiến thức: Kiến thức giáo dục (GD) đại
cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
- Phương pháp hay quy trình đào tạo;
- Cách đánh giá kết quả đào tạo.
Do vậy, chương trình đào tạo phải vừa là chuẩn mực để thực hiện công tác
đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo. Với ý nghĩa này, CTĐT
phải được thiết kế sao cho đảm bảo tính khóa học, thực tiễn, vừa sức, tính hệ thống,
QTKD 2010 - B
22
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
quy định rõ chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra,...:vừa đủ cả điều kiện chung (chương
trình khung theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt), vừa phải phù hợp
với nhu cầu của thị trường lao động để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động
cũng như nền kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của trường.
1.3.2.2 Giáo trình và giáo án
Giáo trình là công cụ hữu ích nhằm đạt được mục tiêu dạy và học. Nó giúp
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Quản lý giáo dục là một hoạt động có tính đặc thù, trong đó, đối tượng quản
lý không chỉ đơn thuần là đội ngũ GV, nhân viên mà các tác động quản lý phải
nhằm đạt đến kết quả cao nhất đối với người học là các em sinh viên. Vì vậy, cán bộ
quản lý giáo dục không những phải có uy tín về mặt chuyên môn mà còn phải có
những hiểu biết nhất định về khoa học quản lý, đặc biệt là quản lý trường học.
Do vậy, các trường cần có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội
ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu,
chức năng, nhiệm vụ và phù hợp điều kiện cụ thể của trườn; có quy trình, tiêu chí
tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch.
1.3.2.5 Chất lượng đầu vào
Chất lượng đầu vào của một trường ĐH, CĐ được đánh giá thông qua chất
lượng tuyển sinh đầu vào của trường đó. Ngoài ra, có thể căn cứ vào học lực, rèn
luyện của các em ở các cấp học trước để xem xét, đánh giá. Những sinh viên có
điểm đầu vào cao thường có ý thức và khả năng tiếp thu nhanh hơn kiến thức,
chuyên môn được đào tạo.
1.3.2.6 Về hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật
Cơ sở vật chất (CSVC) và trang thiết bị dạy học là hai yếu tố đóng vai trò vô
cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác quản lý, đào tạo và
NCKH trong các trường ĐH, CĐ. Sự thiếu hụt hoặc không đáp ứng nhu cầu về
CSVC, trang thiết bị là thách thức to lớn, hạn chế việc đảm bảo và nâng cao chất
lượng đào tạo của các trường.
Cơ sở vật chất thể hiện ở diện tích đất, số lượng phòng học, thư viện, trang
thiết bị , sân bãi phục vụ dạy và học, sinh hoạt ngoại khóa, ký túc xá …
1.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.4.1 Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo
Đánh giá chất lượng đào tạo là làm rõ thực trạng về quy mô, chất lượng cũng