Đánh giá sự hài lòng của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của trường cao đẳng VHNT và du lịch hạ long - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------

ðỖ THỊ BÌNH

ðÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
VỀ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG
VHNT VÀ DU LỊCH HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013

i


II.LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu chuyên ngành thạc sĩ Quản trị kinh
doanh tại Viện Kinh tế và Quản lý - Trường ðại học Bách khoa Hà Nội, em ñã
trau dồi thêm kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế và quản lý ñặc biệt là
trong quá trình thực hiện Luận văn, em ñã trang bị thêm ñược nhiều kiến thức về
mặt lý luận cũng như thực tiễn liên quan ñến nội dung nghiên cứu, ñáp ứng cho
nhu cầu công tác của bản thân.
Em xin trân trọng cảm ơn tới Ban giám hiệu; Viện ðào tạo sau ðại học
ñặc biệt là các thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý Trường ðại học Bách khoa Hà
Nội; xin cảm ơn các bạn học viên lớp 11A2011QTKD ñã ñã giúp ñỡ em trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
ðặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Danh Nguyên ñã hướng
dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình ñể em hoàn thành luận văn này.

1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của dịch vụ
12
1.2.2 Chất lượng dịch vụ
14
1.2.3 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ
15
1.2.4 Các mô hình chất lượng dịch vụ
16
1.3 Những ñặc ñiểm của sự hài lòng về chất lượng ñào tạo ở trường cao
ñẳng, ñại học
23
1.4 Áp dụng mô hình ñánh giá chất lượng dịch vụ vào việc ñánh giá chất
lượng ñào tạo của trường Cao ñẳng VHNT&DL Hạ Long.
26
Kết luận chương 1:
31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỨC ðỘ HÀI LÒNG CỦA
SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG
32
2.1 Giới thiệu về trường cao ñẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ
Long
32
2.1.1 Khái quát về trường cao ñẳng VHNT&DL Hạ Long
32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
34
iii



3.1. ðịnh hướng nâng cao chất lượng ñào tạo của trường Cao ñẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long
68
3.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng ñào
tạo của trường Cao ñẳng VHNT&DL Hạ Long
70
3.2.1 Tăng cường xây dựng ñổi mới nội dung chương trình ñào tạo. 70
3.2.2 Nâng cao năng lực ñội ngũ giảng viên và ñổi mới phương pháp
giảng dạy.
72
3.2.3 Các biện pháp nâng cao năng lực ñội ngũ giáo viên
Error!
Bookmark not defined.
3.2.3. ðầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng
dạy và học tập.
78
3.2.4. Nâng cao chất lượng phục vụ của ñội ngũ nhân viên.
79
3.2.5 Tăng cường các hoạt ñộng hỗ trợ ñào tạo
80
KẾT LUẬN
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
iv


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng bản Luận văn này là công trình nghiên
cứu khoa học, ñộc lập của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong

Hình 2.11: ðánh giá về Hoạt ñộng hỗ trợ ñào tạo .............................................. 63
Hình 2.12 ðánh giá chất lượng chung ............................................................... 64

vi


IV. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Bộ GD_ðT: Bộ giáo dục ðào tạo
2. CB: Cán bộ
3. CBQL: Cán bộ quản lý
4. CSVC: Cơ sở vật chất
5. GV: Giảng viên
6. HL: Hài lòng
7. HSSV: Học sinh sinh viên
8. NV: Nhân viên
9. SERVQUAL (Service quality framework): Thang ño chất lượng dịch vụ
10. TCCB: Tổ chức cán bộ
11. VHNT: Văn hóa nghệ thuật

vii


MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của ñề tài
Hiện nay, chất lượng ñang ñược quan tâm nhiều trên thế giới. Mọi người
bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội, trong các ngành công
nghiệp, quản trị kinh doanh, dịch vụ...và trong lĩnh vực giáo dục. Chất lượng luôn
là vấn ñề quan trọng trong giáo dục ñào tạo nói chung và trong các trường ñại học,
cao ñẳng nói riêng. Việc nâng cao chất lượng ñào tạo là nhiệm vụ quan trọng
nhất của bất kỳ cơ sở ñào tạo ñại học nào, là ñiều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và

kinh tế còn khó khăn, ngân sách hàng năm ñầu tư cho giáo dục nói chung và giáo
dục ñại học nói riêng còn thấp; không ñủ trang trải cho những yêu cầu tối cần
thiết về các ñiều kiện ñảm bảo như: trường sở, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà
xưởng thực hành... Bên cạnh ñó, yêu cầu nhanh chóng chuẩn hóa, hiện ñại hóa,
hội nhập giáo dục nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới cũng như
việc ñổi mới chương trình nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy ñang
ñòi hỏi có những nỗ lực và quyết tâm cao.
Trong quản lý chất lượng hiện ñại, triết lý hướng ñến khách hàng ñang
ñóng vai trò chủ ñạo. Một trong những yếu tố quyết ñịnh cho sự tồn tại và phát
triển của các ñơn vị kinh doanh nói chung và các ñơn vị trong lĩnh vực giáo dục
nói riêng là sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ - sản phẩm mà ñơn
vị cung ứng. Chất lượng phải ñược ñánh giá bởi chính những khách hàng ñang sử
dụng chứ không phải bởi các ñơn vị. Như vậy, trong lĩnh vực giáo dục việc ñánh
giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng, trong ñó khách hàng trọng tâm
người học (sinh viên) ñang trở lên hết sức cần thiết. Qua ñó, các ñơn vị ñào tạo
nói chung và các trường cao ñẳng nói riêng có các nhìn nhận khách quan về
những gì mình ñã cung cấp, những gì mình kỳ vọng thay vì chỉ quan tâm ñến ñầu
tư cơ sở vật chất, trình ñộ ñầu vào.
Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, khái niệm sự hài lòng của khách hàng
không còn xa lạ, nhiều nghiên cứu thực tế ñã chứng tỏ rằng, sự hài lòng của
khách hàng là ñiều quan trọng chiến lược, góp phần chủ yếu vào thành công của
doanh nghiệp. Xem xét các yếu tố ảnh hưởng ñến sự hài lòng của khách hàng là
vấn ñề cần thiết ñối với tất cả các doanh nghiệp.

2


Trong lĩnh vực ñào tạo, hiện nay xã hội còn rất nhiều ý kiến khác nhau về
việc có nên coi người học là khách hay không. Có thể thấy rằng, cho dù quan
niệm như thế nào thì chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm của cả xã hội, và

cần thiết và phù hợp với yêu cẩu của nghiên cứu và của thực tiễn ñặt ra.
2. Vấn ñề nghiên cứu:
Luận văn ñánh giá mức ñộ hài lòng của sinh viên tốt nghiệp của trường
Cao ñẳng VHNT&DL Hạ Long về chất lượng ñào tạo từ ñó ñề xuất một số giải
pháp nâng cao chất lượng ñào tạo của nhà trường.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
ðánh giá mức ñộ hài lòng của sinh viên trường Cao ñẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Hạ Long với chất lượng ñào tạo của trường
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hài lòng của sinh viên ñối với chất
lượng ñào tạo
ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất
lượng ñào tạo.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào ñánh giá mức ñộ hài lòng các sinh
viên tốt nghiệp của trường Cao ñẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long ở
một số ngành ñào tạo chính của trường. Ngoài ra, luận văn còn thông qua các ý
kiến của một số giảng viên và các cán bộ quản lý của trường ñể ñánh giá chất
lượng ñào tạo hiện nay của nhà trường.
5. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, luận văn ñã sử dụng phương pháp thu
thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo của trường, thông tin từ báo chí, internet...
Luận văn cũng thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc phỏng vấn một số
giảng viên ñang giảng dạy tại trường và một số cán bộ quản lý, sinh viên tốt
nghiệp ñại diện cho các ngành học. ðồng thời, tiến hành sử dụng các phiếu ñiều
tra ñể thu thập ý kiến của sinh viên các ngành ñào tạo của trường (500 phiếu ñiều
tra)

4



muốn, dưới mức mong muốn.
Như vậy, sự hài lòng của khách hàng là một dạng cảm giác về tâm lý sau
khi nhu cầu của khách hàng ñược ñáp ứng. Sự hài lòng của khách hàng ñược hình
thành trên cơ sở những kinh nghiệm ñặc biệt ñược tích lũy khi mua sắm và sử
dụng sản phẩm dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ khách hàng
có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ ñó có sự ñánh giá hài lòng hay không
hài lòng. Khách hàng có thể có những cấp ñộ hài lòng khác nhau. Nếu hiệu quả
sản phẩm dịch vụ khớp với các kỳ vọng, khách hàng sẽ hết sức hài lòng và vui
mừng.

6


Sự hài lòng Là mức ñộ trạng thái cảm giác của một người bắt ñầu từ việc
so sánh kết quả thu ñược từ sản phẩm/dịch vụ với những mong ñợi của người ñó
(Kotler, 2001)
Dựa vào nhận thức về chất lượng sản phẩm ta có thể chia sự hài lòng
thành 3 mức ñộ:
+ Không hài lòng: Khi mức ñộ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn mong ñợi
+ Hài lòng: Khi mức ñộ cảm nhận của khách hàng bằng mong ñợi
+ Rất hài lòng: Khi mức ñộ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mong ñợi.
1.1.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng có thể phân loại theo nhiều góc ñộ khác nhau:
a. Căn cứ vào phản ứng tinh thần khi nhu cầu của khách hàng ñược ñáp ứng
Có thể phân chia sự hài lòng của khách hàng thành các loại như sau:
(i) Sự thỏa mãn: Mức ñộ của trạng thái cảm giác bắt nguồn từ việc so sánh
kết quả thu ñược từ việc tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng. Sự
thỏa mãn ñược thể hiện thái ñộ tiếp nhận và dung nạp sản phẩm của khách hàng.
Khách hàng hoàn toàn bằng lòng với những cái ñạt ñược
(ii) Vui vẻ: Nghĩa là sản phẩm có thể mang lại cho người ta sự thể nghiệm

dịch vụ là cơ bản nhất nhưng không nên coi nhẹ những ý kiến nhận xét ñánh giá
của khách hàng về các phương diện khác.
c. Căn cứ vào các giai ñoạn phát triển khác nhau trong quá trình mua, có thể
phân loại sự hài lòng của khách hàng thành bốn phương diện
(i) Sự hài lòng trước khi mua: Trước khi mua hàng, thông qua quảng cáo,
các hoạt ñộng tuyên truyền tiếp thị hoặc bằng việc tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp với
sản phẩm khách hàng sẽ có ñược những ñánh giá hài lòng về giá trị sản phẩm.
(ii) Sự hài lòng khi mua hàng: Trong quá trình mua, khách hàng có sự so
sánh, lựa chọn giữa các chủng loại sản phẩm khác nhau, từ ñó ñưa ra nhận xét có
hài lòng hay không ñối với sản phẩm.

8


(iii) Sự hài lòng khi sử dụng: Trong quá trình sử dụng hoặc tiêu thụ sản
phẩm, khách hàng sẽ ñưa ra những nhận xét chủ quan về công dụng của sản phẩm
có ñược như mong muốn không, những dịch vụ mà nhà sản xuất cung cấp có
ñúng như cam kết không.
(iv) Sự hài lòng sau khi sử dụng: Sau khi một sản phẩm hoặc dịch vụ ñược
sử dụng một thời gian, khách hàng sẽ ñưa ra những nhận xét về giá thành mà họ
phải trả sau khi sử dụng, ảnh hưởng ñến môi trường và xã hội ở mức ñộ nào.
1.1.3 Các nhân tố quyết ñịnh sự hài lòng của khách hàng
a. Sự kỳ vọng của khách hàng
Trước khi sử dụng sản phẩm dịch vụ, trong ñầu khách hàng ñã vạch sẵn
những tiêu chuẩn nhất ñịnh mà sản phẩm ñó cần phải có, từ ñó hình thành sự kỳ
vọng ñối với sản phẩm. Khi sử dụng sản phẩm dịch vụ khách hàng sẽ kiểm
nghiệm ñược chất lượng thực tế của sản phẩm dịch vụ, ñồng thời có sự so sánh
giữa thực tế với tiêu chuẩn ñã kỳ vọng và ñưa ra ñược mức ñộ hài lòng về sản
phẩm. Nếu hiệu quả thực tế ñáp ứng ñược kỳ vọng ban ñầu của khách hàng, họ sẽ
cảm thấy hài lòng. Nếu hiệu quả thực tế không ñược như kỳ vọng, họ sẽ thấy bất

nghiệp ñã nói thật. Từ ñó doanh nghiệp sẽ tăng ñược lòng tin nơi khách hàng.
Tuy nhiên, nếu tuyên truyền về sản phẩm dịch vụ ñể có mức kỳ vọng thấp lại
không tạo ñược sự hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ.
- Nhân tố môi trường: Văn hóa, những ảnh hưởng của tập thể, việc nhìn
hoặc nghe kinh nghiệm mua sắm của những người khác là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng ñến việc hình thành kỳ vọng của khách hàng. Nếu thương hiệu của sản
phẩm tốt, sự kỳ vọng của khách hàng sẽ cao và do ñó, họ sẽ dễ dàng chấp nhận
giá cao hơn so với sản phẩm khác.
Ảnh hưởng của sản phẩm cạnh tranh trong quá trình hình thành sự kỳ vọng
ñối với sản phẩm: Khách hàng sẽ tận dụng triệt ñể những kinh nghiệm bản thân
và tất cả những thông tin có ñược, ñặc biêt những kinh nghiệm sử dụng và những
thông tin có liên quan ñến sản phẩm cùng loại. Nếu các thuộc tính về chất lượng,
công dụng, ñặc tính của sản phẩm cạnh tranh ñạt ñến những tiêu chuẩn cao,
khách hàng sẽ bị ảnh hưởng khi lựa chọn.

10


b. Cảm nhận thực tế của khách hàng về sản phẩm dịch vụ
Trong quá trình tiêu dùng sử dụng sản phẩm dịch vụ, khách hàng sẽ có sự
cảm nhận thục tế này với những kỳ vọng ñã hìn thành trước ñó sẽ tạo nên cảm
giác hài lòng hay không hài lòng. Cảm nhận thực tế về sản phẩm của khách hàng
ñược hình thành trên cơ sở nhận thức về chất lượng sản phẩm dịch vụ và cảm
nhận về giá cả dịch vụ
(i) Cảm nhận về chất lượng: Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá
nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng khác nhau. Chất lượng ñược khách
hàng cảm nhận trên cơ sở kinh nghiệm thực tế ñối với sản phẩm ñó. Trong lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ, do dịch vụ là sản phẩm ñặc biệt, có nhiều tính năng khác
với loại hàng hóa khác như tính vô hình, tính không ñồng nhất, không thể tách rời
và không thể cất trữ ñiều này làm cho dịch vụ trở nên khó ñịnh lượng và khó

nhân tố nhận thức khách quan , mà luôn mang mầu sắc tình cảm nhất ñịnh. Tình
cảm và thái ñộ của khách hàng ñược xây dựng trên cơ sở những kinh nghiệm ñã
có và ảnh hưởng rất lớn ñến nhận thức của khách hàng. Nếu khách hàng có kỳ
vọng ñặc biệt với một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào ñó thì trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, họ sẽ cố gắng dùng kinh nghiệm bản thân ñể kiểm chứng thuộc
tính của sản phẩm hoặc các dịch vụ có ñáp ứng kỳ vọng của họ không. Nếu khách
hàng không có sự kỳ vọng ñối với sản phẩm , họ sẽ ít quan tâm ñến thuộc tính
của sản phẩm hoặc các dịch vụ và do ñó ấn tượng ñối với sản phẩm không sâu
sắc.
1.2 Sự hài lòng của khách hàng trong kinh doanh dịch vụ
1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của dịch vụ
a. Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là những hoạt ñộng và kết quả mà một bên (người bán) có thể
cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu.
Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.

Trong

thực tế, sản phẩm chào bán của một doanh nghiệp có thể trải rộng từ một mặt
hàng thuần túy cho ñến một dịch vụ thuần túy. Một mặt hàng cụ thể kèm dịch vụ
là mặt hàng cộng thêm một hay nhiều dịch vụ ñể tăng khả năng thu hút khách
mua. Như vậy sản phẩm của một doanh nghiệp có thể là mặt hàng cụ thể hay dịch
vụ, có thể có cả những dịch vụ bổ sung. Người làm marketing phải ñưa ra rất

12


nhiều quyết ñinh về các dịch vụ cho khách hàng: Những dịch vụ nào cần ñưa vào
phối thức dịch vụ (services-mix) cho khách hàng? Dịch vụ ñó sẽ ở cấp ñộ nào?
Dịch vụ ñó sẽ ñược cung cấp dưới hình thức nào? Dịch vụ ñó do ai cung cấp?

thời gian và ñịa ñiểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quá
trình tạo ra dịch vụ ñã tạo ra tính không ổn ñịnh của dịch vụ. Vì thế khó có thể
kiểm tra trước chất lượng dịch vụ và ñiều này gây khó khăn trong quản lý chất
lượng của dịch vụ. Một ñặc ñiểm rất quan trọng nữa là phối thức dịch vụ
(services-mix) có cấu trúc phức tạp ñòi hỏi tính tổng hợp và tính ñồng bộ cao, là
một tập hợp có kết cấu hợp lý bao gồm nhiều dịch vụ liên quan mật thiết với nhau
và tác ñộng qua lại với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình tạo ra lợi ích cho
khách hàng.
Việc phối hợp các dịch vụ này với nhau ở những mức ñộ và kết cấu khác
nhau sẽ hình thành nên những phối thức dịch vụ khác nhau. Vấn ñề là mỗi doanh
nghiệp cần phải biết khéo léo kết hợp các loại dịch vụ khác nhau ñó ñể tạo ra cho
mình một tập hợp dịch vụ tương ñối hoàn chỉnh phù hợp với những thế mạnh của
mình, ñồng thời ñáp ứng tốt nhất nhu cầu có tính ñặc thù của từng thị trường mục
tiêu mà doanh nghiệp ñã lựa chọn. Mặt khác, do thị trường luôn thay ñổi, ñòi hỏi
doanh nghiệp phải thiết thế một cấu trúc dịch vụ sao cho có thể ñiều chỉnh linh
hoạt theo sự thay ñổi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ñể tránh lãng phí vì chi
phí thiết kế dịch vụ mới thường rất tốn kém.
Sự hài lòng của khách hàng ñối với dịch vụ là rất sống còn ñối với các tổ
chức dịch vụ. Sự hài lòng ñược nhìn nhận ña dạng và hay ñược nhìn nhận từ góc
ñộ liên quan mật thiết với chất lượng dịch vụ.Trong phần sau ñây luận văn sẽ mô
tả rõ hơn mối quan hệ này.
1.2.2 Chất lượng dịch vụ
Chất lượng hàng hóa là hữu hình có thể ño lường bằng các tiêu chí khách
quan như: Tính năng, ñặc tính và ñộ bền. Tuy nhiên chất lượng dịch vụ là vô
hình. Khách hàng nhận ñược dịch vụ thông qua giao tiếp, nhận thông tin và cảm
nhận. ðặc ñiểm nổi bật của khách hàng chỉ có thể ñánh giá ñược toàn bộ chất
lượng dịch vụ khi ñã “mua” và “sử dụng” chúng.

14


15


Olive (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng ñến mức ñộ thỏa mãn
của khách hàng. Nghĩa là, chất lượng dịch vụ ñược xác ñịnh bởi nhiều nhân tố
khác nhau, là một phần nhân tố quyết ñịnh

sự hài lòng của khác hàng

(Parasuraman, 1985,1988).
Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng
dịch vụ và hài lòng của khách hàng. Cronin & Taylor (1992) ñã kiểm ñịnh mối
tương quan này kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn ñến sự hài lòng
của khách hàng. Các nghiên cứu ñã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền ñề
của sự hài lòng (Cronin & Taylor,1992; Spreng & Mackoy, 1996) và là nhân tố
chủ yếu ảnh hưởng ñến sự hài lòng (Ruyter, Bloemer, Peeters, 1997). Nghiên cứu
sự hài lòng khách hàng phải bắt ñầu từ việc nghiên cứu các yếu tố tác ñộng chất
lượng dịch vụ. Sau ñây luận văn sẽ xem xét một số mô hình về chất lượng dịch
vụ, qua ñó phản ánh sự hài lòng của khách hàng.
1.2.4 Các mô hình chất lượng dịch vụ
a. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
ðể nâng cao khả năng cạnh tranh và khẳng ñịnh một chỗ ñứng vững chắc
thì mối quan tâm hàng ñầu của doanh nghiệp là chất lượng sản phẩm. Vì thế,
quản trị chất lượng là một hoạt ñộng cần thiết ñối với các doanh nghiệp nhằm
ñảm bảo cung cấp sản phẩm với chất lượng cao. Một vấn ñề quan trọng liên quan
ñến thông tin trong quản trị chất lượng là việc ño lường và ñánh giá chất lượng.
Nếu như ño lường chất lượng sản phẩm là hàng hoá cụ thể ñã là một công việc
khó khăn thì ñối với dịch vụ, việc ño lường chất lượng còn khó khăn hơn nhiều.
Sản phẩm dịch vụ là vô hình nên khó có thể xác ñịnh các thông số và ñặc tính kỹ
thuật bằng ñịnh lượng và thông qua ñó là tiêu chuẩn cho việc sản xuất ñảm bảo

lượng dịch vụ

Yếu tố
truyền thống
hoạt ñộng
Marketing
Tác ñộng
bên trong
bởi tập quán,
tư tưởng và
truyền miệng

Dịch vụ cảm
nhận

Hình ảnh

Chất lượng kỹ
thuật
(Cái gì?)

Chất lượng
Chức năng
(Thế nào?)

Hình 1.1 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
b. Mô hình SERVQUAL ñánh giá chất lượng dịch vụ
Lấy ý tưởng lý thuyết trong mô hình của Gronroos (1984), Parasuraman
(1985) ñã xây dựng một công cụ ño lường hỗn hợp, gọi là SERVQUAL, dùng ñể
ño lường chất lượng dịch vụ cảm nhận. Trong mô hình ban ñầu (Parasuraman


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status