BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐÀM DUY TOẢN
ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA,
GIẢM THIỂU RỦI RO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
________
ĐÀM DUY TOẢN
ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA,
GIẢM THIỂU RỦI RO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS-TS. Đỗ Văn Phức
1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ..................................... 10
1.1.1 Rủi ro là thách thức, vật cản .......................................................................... 15
1.1.2 Văn hóa chấp nhận rủi ro .............................................................................. 15
1.1.3 Rủi ro phải được coi như một bộ phận tự nhiên và không thể tách rời của các
hoạt động kinh doanh ............................................................................................. 15
1.2 PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT ĐỊNH LƯỢNG
TÌNH HÌNH RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................. 16
1.3 CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU
RỦI RO CHO DOANH NGHIỆP .................................................................................. 19
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP .................................. 30
CHƯƠNG 2:........................................................................................................49
THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NÔNG NGHIỆP .............49
2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM – KHÁCH HÀNG, ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ
TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NÔNG
NGHIỆP TRONG MỘT SỐ NĂM QUA ....................................................................... 49
Bộ máy quản lý và Cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp: .......... 50
2.1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ......................... 52
2.1.2 Đặc điểm khách hàng của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ...................... 58
2.1.3 Đặc điểm công nghệ cửa Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ....................... 59
2.1.4 Tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp trong
một số năm qua. ..................................................................................................... 60
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN NÔNG NGHIỆP .............................................................................. 70
2.2.1. Biểu hiện rủi ro trong hoạt động của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp .... 70
2.2.2 Thực trạng tổ chức và hoạt động của Bộ phận kiểm soát rủi ro của Công ty
Chứng khoán Nông nghiệp ..................................................................................... 81
2.2.3 Đánh giá chung kết định lượng tình hình rủi ro trong hoạt động của Công ty
Chứng khoán Nông nghiệp ..................................................................................... 83
3.2.1. Nhóm giải pháp chung ................................................................................ 100
3.2.2. Nhóm giải pháp cho từng hoạt động kinh doanh của Công ty Chứng khoán
Nông nghiệp ......................................................................................................... 109
3.3 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 114
3.3.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước .............................................. 114
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNO&PTNT VN ........................................................... 116
KẾT LUẬN .......................................................................................................119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................121
Học viên: Đàm Duy Toản
2
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của GS-TS. Đỗ Văn Phức.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.
Hà nội, ngày 22 tháng 8 năm 2013
Tác giả
Đàm Duy Toản
:
Công ty chứng khoán
IPO
:
Phát hành Chứng khoán lần đầu ra công chúng
NHNO&PTNT VN
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
OTC
:
Thị trường chứng khoán phi tập trung
REPO, REREPO
:
Mua bán chứng khoán có kỳ hạn
ROE
:
Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
HNX
:
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Học viên: Đàm Duy Toản
4
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1- Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình rủi ro của
doanh nghiệp bình quân trong 5 năm gần đây ........................................................15
Bảng 1.2: Những điều thường không lường hết dẫn đến những sai lầm khi ra các quyết
định lớn khi quản lý hoạt động của doanh nghiệp và tổn thất .................................17
Bảng1. 3: Bảng mô tả rủi ro ...................................................................................22
Bảng 1.4: Hậu quả của các rủi ro ..........................................................................23
Bảng 1.5: Khả năng xảy ra rủi ro xuôi ..................................................................23
Bảng 1.6: Khả năng xảy ra rủi ro ngược ................................................................24
nghiệp ...................................................................................................................74
Bảng 2.12 – Tổng hợp số liệu Rerepo tại Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ......77
Bảng 2.13 So sánh mức độ rủi ro của các sản phẩm (loại hình hoạt động) của công ty
Chứng khoán Nông nghiệp với Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (Đối thủ cạnh tranh
thành đạt) ............................................................................................................81
Bảng 2.14 So sánh mức độ rủi ro của các sản phẩm (loại hình hoạt động) của công ty
Chứng khoán Nông nghiệp với Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn) ....................81
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động của Công ty Chứng khoán Nông
nghiệp ...................................................................................................................82
Bảng 2.16 – Cơ cấu Doanh thu các hoạt động kinh doanh Công ty Chứng khoán Nông
nghiệp ...................................................................................................................84
Bảng 2.17 - Bảng Công nợ của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ......................86
Bảng 2.18 - Bảng Chỉ tiêu Lợi nhuận Công ty Chứng khoán Nông nghiệp ............87
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 – Tốc độ tăng trưởng Vốn điều lệ và Tổng tài sản ..................................58
Biểu 2.2 – Tốc độ tăng trưởng Lợi nhuận trước thuế .............................................59
Biểu 2.3 – Tốc độ tăng trưởng Nguồn nhân lực ....................................................59
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Quan hệ giữa mức độ rủi ro của doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp...13
Hình 1.2: Chu kỳ sống của sản phẩm ..................................................................18
Hình 1.2: Chu kỳ sống của sản phẩm ..................................................................18
Học viên: Đàm Duy Toản
6
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
không ngừng tự hoàn thiện, đưa ra các chiến lược kinh doanh trong bối cảnh khó khăn để
hoạt động kinh doanh tạo ra lợi nhuận.
Lợi nhuận và rủi ro luôn là hai vấn đề song hành của bất kỳ một doanh nghiệp
kinh doanh nào. Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trường chứng khoán
ảm đạm luôn tiềm ần nhiều rủi ro. Do đó, hạn chế rủi ro chính là một nguồn lợi thế cạnh
tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, cũng góp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh
hiệu quả hơn.
Công ty Chứng khoán Nông nghiệp với quy mô tổng tài sản hiện lớn nhất, vốn
điều lệ đứng thứ 3 trong số các công ty chứng khoán trên thị trường Chứng khoán Việt
Nam, các nghiệp vụ kinh doanh tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do vậy, việc đưa ra các giải
pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro là hết sức cần thiết.
Là một cán bộ của Công ty Chứng khoán Nông nghiệp, chứng kiến tác động của
suy thoái kinh tế lên thị trường chứng khoán, các nghiệp vụ kinh doanh luôn chứa đựng
các rủi ro. Vì vậy, học viên ý thức được cần đóng góp một số giải pháp nhằm phòng ngừa
và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, học viên đã được
tiếp cận những lý thuyết cơ bản về rủi ro, tiêu chí, phương pháp đánh giá từ đó đưa ra giải
pháp nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Vì những lý do trên học viên đã chủ động đề xuất, được giáo viên hướng dẫn,
Viện chuyên ngành chấp thuận cho làm luận văn tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá và giải
Học viên: Đàm Duy Toản
8
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
1.1 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Rủi ro thường xuất hiện đan xen với thành công trong hoạt động của con người.
Con người luôn quan tâm và tìm cách phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro. Có thể nói lịch sử
phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình đấu tranh nhằm phòng ngừa, giảm
thiểu rủi ro. Và dù rằng trong suốt quá trình lịch sử của mình, con người đã sử dụng
nhiều cách để giảm thiểu rủi ro, song khi một rủi ro này được phòng ngừa thì các rủi ro
mới lại xuất hiện. Cùng với sự phát triển của xã hội rủi ro xuất hiện ngày càng đa dạng và
phức tạp.
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp luôn phải đối mặt với tác động bất lợi của
những biến đổi bất thường của tự nhiên, chính trị, xã hội, đối tác…như: lũ lụt, bão, lốc
xoáy, động đất, bạo lực, chính trị, đình công, khủng hoảng, sụt giá, lạm phát, phá sản…
Những biến đổi bất thường đó gây thiệt hại không chỉ về vật chất mà còn về sức khỏe,
tinh thần, tính mạng con người của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề đặt ra những nguy hiểm,
bất trắc đó là gì? Phải chăng đó là những nguy hiểm, bất trắc không thể nhận thức và
không thể kiểm soát được? Theo rất nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước thì những
nguy hiểm và bất trắc đó chính là rủi ro. Thực tế cho thấy rủi ro cho các doanh nghiệp là
một bộ phận của rủi ro trong kinh doanh nói chung, do vậy nghiên cứu về rủi ro trong
doanh nghiệp cho phép hiểu được những tính chất chung của rủi ro trong kinh doanh.
Bản chất của rủi ro phản ánh qua những thuộc tính bên trong, nội hàm, ngoại diên, các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng xuất hiện, quan hệ nhân quả của rủi ro cho doanh nghiệp
và được cụ thể:
Từ lâu trong quá trình nghiên cứu nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro người ta đã
đưa ra nhiều khái niệm về rủi ro.
Học viên: Đàm Duy Toản
10
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Kết quả tốt
(rủi ro ngược)
Khai
thác
Bỏ lỡ
Học viên: Đàm Duy Toản
Kết quả xấu
(rủi ro xuôi)
Tận
dụng
Né
tránh
12
Phải
chấp
nhận
Hạn
chế
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Trong một hoạt động nào đó xuất hiện rủi ro thì chủ thể tiến hành các hoạt động
này phải chấp nhận một sự bất định trong cách suy nghĩ của mình. Sự bất định chính là
Học viên: Đàm Duy Toản
13
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
cách suy nghĩ logic khi sự việc có rủi ro, nó trái ngược với tư duy tất yếu và chủ quan
(theo mong muốn) mà con người thường sử dụng. Sự bất định trong tư duy đặt ra cho con
người nhiều kết quả có thể xảy ra trong quá trình hoạt động với các xác suất xuất hiện
khác nhau. Sự bất định là quan điểm xem xét sự vật và hiện tượng khi kết quả diễn ra
không chắc chắn, còn rủi ro chính là kết quả biến đổi của sự vật và hiện tượng khi kết cục
diễn ra không chắc chắn.
Từ những phân tích trên, trong phạm vi nhất định, có thể hiểu: rủi ro (risk) là trạng
thái bất thường gây ra tổn thất cho người bị rủi ro và những người có liên quan.
Tổn thất (Loss) theo cách hiểu thông thường là sự thiệt hại, mất mát, chịu ảnh
hưởng bất lợi về vật chất, tinh thần, cơ hội hoặc các mối quan hệ do rủi ro đem lại. Tổn
thất đựơc đo bằng giá trị bị rủi ro (VAR), đó là thiệt hại tối đa của rủi ro trong một
khoảng thời gian nhất định với một xác suất nhất định. Rủi ro và tổn thất có mối quan hệ
chặt chẽ đến một trạng thái bất lợi và không may mắn. Trạng thái này được phản ánh
thông qua hai mặt: Thứ nhất, rủi ro phản ánh về mặt chất của trạng thái bao gồm nguyên
nhân, tính nguy hiểm. Thứ hai, là tổn thất, phản ánh về mặt lượng của trạng thái, nghĩa là
phản ánh mức độ những thiệt hại mất mát về vật chất và tinh thần có nguyên nhân từ rủi
ro gây ra. Bởi vậy khi nghiên cứu về rủi ro đồng thời nghiên cứu về tổn thất sẽ thấy được
sự nguy hiểm, tác hại, mức độ nghiêm trọng của rủi ro đối với con người và cuộc sống
đổ lỗi cho vận đen hoặc các lý do nằm ngoài tầm kiểm soát của họ mà không muốn tự
nhận trách nhiệm. Còn đã là một doanh nhận thì phải biết đánh giá một cách hệ thống và
tỉ mỉ một cách thành công của doanh nghiệp, mức độ tác động của các cá nhân đến thành
quả cuối cùng. Chủ doanh nghiệp phải là người dám nhận trách nhiệm cá nhận trước
quyết định của mình bất kể quyết định đó mang lại kết quả tốt hay xấu. Hơn nữa “ Văn
hóa chấp nhận rủi ro” không coi những người làm ăn phi pháp hay đầu cơ là doanh nhân.
Đạo đức và trung thực là hai đức tính cơ bản của doanh nhân, doanh nhân là người tạo ra
giá trị và lợi ích cho xã hội.
1.1.3 Rủi ro phải được coi như một bộ phận tự nhiên và không thể tách rời của các
hoạt động kinh doanh
An toàn không phải là tình trạng yên tâm mà phải giảm bớt rủi ro đến mức chấp
nhận được do đó nên khảo sát kiến của các chuyên gia quản lý doanh nghiệp trong nền
kinh tế phát triển.
Theo PGS, TS Lưu Thị Hương [7, tr 25], chất lượng quản lý tài chính doanh nghiệp càng
cao thì mức độ rủi ro càng thấp, hiệu quả kinh doanh càng cao.
Theo GS,TS Đỗ Văn Phức [13, tr 482], khi chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
doanh nghiệp càng cao là khi chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý hoạt động
của doanh nghiệp càng cao, chất lượng quản lý rủi ro của doanh nghiệp càng cao và khi
Học viên: Đàm Duy Toản
15
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
đó mức độ rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp thấp, hiệu quả kinh doanh cao, doanh
nghiệp phát triển bền vững.
của
doanh
nghiệp
Hiệu quả
kinh
doanh;
Tồn tại và
phát triển
của doanh
nghiệp
Mức độ rủi ro của
doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
H×nh 1.1 Quan hệ giữa mức độ rủi ro của doanh nghiệp với hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
1.2 PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT ĐỊNH LƯỢNG
TÌNH HÌNH RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP
Từ trước đến nay nhiều người đánh giá tình hình rủi ro theo cảm tính cá nhân hoặc
theo một vài chỉ số rời rạc nên kém sức thuyết phục.
Muốn đánh giá tình hình rủi ro cần sử dụng phương pháp đánh giá. Kết quả đánh
giá tình hình rủi ro chỉ có sức thuyết phục cao khi nó dưới dạng chung kết định lượng. Kết
quả đánh giá tình hình rủi ro chỉ có được dưới dạng chung kết định lượng khi phương
pháp được chọn dùng hoặc thiết lập hoàn toàn khoa học. Một phương pháp đánh giá
Học viên: Đàm Duy Toản
kê với các dữ liệu điều tra, khảo sát từ nhiều phía, từ nhiều loại đối tượng. Dữ liệu về tình
hình rủi ro của doanh nghiệp phải là loại dữ liệu thường không được thống kê chính thức,
ít người nắm bắt được. Do vậy, cần có được dữ liệu thống kê không chính thức (%) – kết
quả xin ý kiến những người trong cuộc như: Giám đốc, kế toán trưởng; phải là người am
hiểu về kinh tế, quản lý doanh nghiệp; tâm huyết với thành, bại của doanh nghiệp.
Học viên: Đàm Duy Toản
17
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
Về chuẩn so sánh – Không so sánh không đánh giá được. Mỗi tiêu chí phản ánh
tình hình rủi ro cụ thể sau khi tính toán cần so sánh với mức chuẩn chấp nhận được. Tình
hình rủi ro cụ thể thường rất đặc thù, khó hoặc chưa có chuẩn mực thống nhất nên có thể
lấy chuẩn là kết quả xin ý kiến các chuyên gia hoặc chuẩn là mức độ sử dụng của nhóm
doanh nghiệp cùng loại thành đạt.
Về đánh giá định lượng, chung kết – Luôn có nhu cầu nhận biết một cách chung
kết định lượng, cần có kết luận cuối cùng về tình hình rủi ro: tốt hay xấu, đến mức độ nào.
Đánh giá rời rạc theo các tiêu chí không thoả mãn được nhu cầu đó. Do vậy cần có ba rem
điểm cho từng tiêu chí phân biệt trọng số ở điểm tối đa; cần có cách cho điểm đối với
trường hợp thực tế cụ thể. Tổng điểm của các tiêu chí so với điểm tối đa là kết quả đánh
giá định lượng tình hình rủi ro.
Bảng 1.1 : Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình rủi ro
của doanh nghiệp bình quân trong 5 năm gần đây
Các tiêu chí
1
2
Cách xác định
Tổng tài sản x
công hoặc của
100%
chuyên gia
Mức độ tổn hại đến Theo kết quả xin
mục tiêu chiến lược
ý kiến chuyên
40
Mức chấp nhận theo
chuyên gia
10
gia
4
Mức độ tổn hại đến Theo kết quả xin
thương hiệu
Theo cách tiếp cận 1: rủi ro của doanh nghiệp chủ yếu, trực tiếp do sai lầm trong
quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Quản lý hoạt động của doanh nghiệp là thực hiện
4 loại công việc: hoạch định hoạt động của doanh nghiệp; Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ
chức cán bộ; Điều phối và Kiểm tra.
Trong hoạch định hoạt động của doanh nghiệp các phần việc như: lựa chọn các
cặp sản phẩm – khách hàng chiến lược và cụ thể; lập kế hoạch thực hiện các cặp sản
phẩm – khách hàng cụ thể đó: xác định sản lượng, địa điểm và thời gian…;hoạch định
các chính sách huy động các nguồn lực cho hoạt động của doanh nghiệp có mức độ phức
tạp cao và dễ có rủi ro.
Quyết định lựa chọn các cặp sản phẩm – khách hàng với sản lượng tiêu thụ dự kiến
nhiều và rất nhiều khi
nhu cầu thực sự của thị trường mục tiêu không nhiều;
hoặc nhu cầu của thị trường mục tiêu còn nhiều nhưng đã, đang và sắp ở pha suy
giảm;
hoặc nhu cầu của thị trường mục tiêu nhiều nhưng các đối thủ cạnh tranh mạnh
hơn hẳn
mà sau đó khi triển khai bản thân doanh nghiệp không có mức độ khác biệt, độc
đáo đáng kể; thua kém đối thủ cạnh tranh đáng kể về chất lượng, giá chào bán, thời gian,
Học viên: Đàm Duy Toản
19
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
thuận tiện sẽ rơi vào tình trạng tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều…Doanh nghiệp chịu tổn
thất lớn do hàng tồn kho như: phí lưu kho, tiền trả lãi vay vốn…Sau đó là tổn thất do
Các quyết định Những
lớn khi quản lý thường
hoạt động doanh lường hết
nghiệp
Học viên: Đàm Duy Toản
điều Những sai lầm dễ Những tổn thất dễ
không mắc phải
xảy ra
20
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
1. Quyết định
chọn trước các
cặp sản phẩm –
khách hàng …
2. Quyết định
chính sách huy
động các nguồn
lực
- Biến động bất lợi Sai lầm trong quyết
của nhu cầu thị định lựa chọn trước
tổng kết thực tế cho thấy: những trường hợp doanh nghiệp chọn những sản phẩm mà đối
thủ cạnh tranh rõ ràng quá mạnh hoặc bắt đầu kinh doanh vào giai đoạn suy thoái trên
chu kỳ sống của chúng (B1) và chọn các đối tác đầu tư vào giai đoạn suy thoái trên chu
kỳ phát triển của họ (B2) là những trường hợp có tình hình rủi ro xấu, nghiêm trọng.
A1
B1
A2
Hình 1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm
Học viên: Đàm Duy Toản
B2
Hình 1.3 Chu kỳ phát triển của đối tác đầu tư
21
Lớp: Cao học 10B - QTKD
Đề tài: Đánh giá và giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro cho Công ty Chứng khoán Nông nghiệp
Mức độ nhận thức và đầu tư cho
quản lý doanh nghiệp
Sai lầm trong quản lý
Lớp: Cao học 10B - QTKD