TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
TRẦN THỊ DIỄM PHÚC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
(PTSC M&C) GIAI ĐOẠN 2013-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
TRẦN THỊ DIỄM PHÚC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
(PTSC M&C) GIAI ĐOẠN 2013-2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM CẢNH HUY
Hà Nội - Năm 2013
trình khác.
Vũng Tàu, tháng 09 năm 2013
Học viên
Trần Thị Diễm Phúc
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH ..............................................................................................5
1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược .........................................................5
1.1.1 Khái niệm chiến lược...................................................................................5
1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược .....................................................................7
1.1.3 Khái niệm hoạch định chiến lược ................................................................8
1.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh......................................................................9
1.2.1 Chiến lược cấp Công ty ...............................................................................9
1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU) ..................................................10
1.2.3 Chiến lược cấp chức năng...........................................................................11
1.3 Vai trò của việc hoạch định chiến lược:................................................................11
1.4 Môi trường doanh nghiệp......................................................................................12
1.4.1 Môi trường vĩ mô........................................................................................13
1.4.2 Môi trường ngành (môi trường vi mô) .......................................................15
2.2.1.4 Yếu tố công nghệ: ............................................................................37
2.2.1.5 Yếu tố tự nhiên:................................................................................38
2.2.1.6 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Cơ khí Hàng hải ......................................................................................38
2.2.2 Môi trường vi mô:.......................................................................................42
2.2.2.1 Các đối thủ cạnh tranh......................................................................42
2.2.2.2 Khách hàng:......................................................................................53
2.2.2.3 Nhà cung ứng: ..................................................................................55
2.2.2.4 Sản phẩm thay thế: ...........................................................................56
2.2.3 Môi trường bên trong...................................................................................56
2.2.3.1 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính: ......................................56
2.2.3.2 Nguồn nhân lực: ...............................................................................60
2.2.3.3 Công nghệ, trang thiết bị và nhà xưởng: ..........................................65
2.2.3.4 Các năng lực cốt lõi EPCI:...............................................................66
2.2.3.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D):....................................72
2.2.3.6 Hoạt động Marketing: ......................................................................73
2.2.3.7 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) của Công ty TNHH MTV Dịch vụ
Cơ khí Hàng hải: ..........................................................................................74
2.2.3.8 Kết quả hoạt động: ........................................................................77
2.3 Dự báo nhu cầu thị trường giai đoạn 2013-2018..........................................80
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................83
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH MTV DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI GIAI ĐOẠN 2013-2018..............84
3.1 Sứ mạng & tầm nhìn .............................................................................................84
3.2 Mục tiêu phát triển của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải giai
đoạn 2013-2018:..........................................................................................................85
3.3 Sự hình thành và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV
Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) giai đoạn 2013-2018:..................................87
Bảng 2.5 Dịch vụ dầu khí của các nước châu Á..............................................................43
Bảng 2.6 Dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại một số nước Đông Nam Á ................................44
Bảng 2.7 Dịch vụ kỹ thuật dầu khí ở một số nước châu Âu...........................................46
Bảng 2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ..............................................................................51
Bảng 2.9 Doanh thu và lợi nhuận (trước thuế) của Công ty Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Cơ khí Hàng hải từ năm 2001- 2012............................................................................57
Bảng 2.10 Các chỉ số tài chính từ năm 2010 – 2012......................................................58
Bảng 2.11 Lực lượng lao động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hả...60
Bảng 2.12 Tổng số lao động phân theo giới tính, trình độ, độ tuổi................................62
Bảng 2.13 Thống kê số liệu tình hình thực hiện công tác mua sắm hàng hoá/ dịch vụ tại
các bộ phận trong năm 2012 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ......68
Bảng 2.14. Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) ...............................................................75
Bảng 2.15 - Danh sách một số dự án điển hình của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ
khí Hàng hải ........................................................................................................................78
Bảng 2.16 - Dự kiến phát triển các công trình ngoài khơi và các công trình trên bờ trong
Tập Đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam với các đối tác: .................................................82
Bảng 2.17 Kế hoạch đầu tư tàu Của Tổng Công Ty PTSC .............................................83
Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ...........87
Bảng 3.2 Ma trận QSPM....................................................................................................89
Bảng 3.3 Chiến lược đầu tư máy móc thiết bị giai đoạn 2013-2018.............................108
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải:.....................32
Biểu đồ 2.1: Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng.............................................................54
Biểu đồ 2.2: Số lượng Đơn hàng các bộ phận năm 2012 ................................................69
Biểu đồ 2.3: Giá trị Đơn hàng bộ phận năm 2012............................................................70
EPCI
Engineering, Procurement, Construction & Installation
EPC
Engineering, Procurement, Construction
FPSO/FSO
Floating Production Storage and Offloading/Floating Storage and
Offloading
IFE
Internal Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
IRR
Internal Rate of Return - Suất sinh lợi nội tại
JVPC
Japan Vietnam Petroleum Company Ltd.
PVGAS
Tổng Công ty Khí Việt Nam
PetroVietNam Construction Joint Stock Cooporation - Tổng Công ty
CP Xây lắp dầu khí
PVShipyard
PetroVietNam Marine Shipyard - Công ty CP Chế tạo giàn khoan dầu
khí
QSPM
Quantitative Strategic Planning Matrix
R&D
Research & Development
SBU
Strategic Business Unit
SWOT
Strength – Weak – Opportunity – Threats
TAS
Tổng số điểm hấp dẫn
1
phải xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí
Hàng hải PTSC, trước mắt là chiến lược đến năm 2018.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) nhằm xác định rõ các ưu và nhược điểm. Trên cơ
sở đó đưa ra các chiến lược nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt
được lơi thế tối đa.
Tiến hành phân tích các cơ hội kinh doanh có trên thị trường trong lĩnh vực mà
Công ty có khả năng tham gia để từ đó có sự so sánh đối chiếu với năng lực cạnh
tranh của Công ty so với các đơn vị khác trong cùng lĩnh kinh doanh.
Hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty trong giai đoạn 20132018 dựa vào các dữ liệu thu được.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng
hải (PTSC M&C)
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích đánh giá những vấn đề liên quan đến chiến lược
kinh doanh cụ thể cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC
M&C) đến năm 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp ứng
lực cạnh tranh của Công ty; và 2) Xác định mức độ quan trọng và phân loại của các
yếu tố.
5.
Kết cấu đề tài
Đề tài có kết cấu gồm 03 chương:
¾ Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược kinh doanh.
¾ Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của của Công ty TNHH MTV
Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C)
¾ Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) giai đoạn 2013 - 2018.
Mặc dù tác giả đã có nhiều nỗ lực cố gắng để thực hiện hoàn thành đề tài này
nhưng do phải thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn, đặc biệt là số liệu nội bộ không
được công bố công khai nên luận văn còn một số khiếm khuyết mong được thầy
hướng dẫn, các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn góp ý để luận văn này được
phát triển hoàn thiện hơn.
0.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3
Đề tài giúp cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C)
có cái nhìn rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu trong nội tại Doanh nghiệp.
Đồng thời, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài để tìm ra các cơ hội và thách
thức của Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể cho
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C) trong giai đoạn 20132018.
xoay sở để tồn tại trên thị trường. Từ đó thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” được
định nghĩa theo quan điểm truyền thống là việc xác định những mục tiêu cơ bản của
một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử
dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến lược tương
tự như trong quân đội. Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của
5
tổ chức như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm
những quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các
ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Concept of Corporate
Strategy”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên
những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những
mối đe dọa.
Các học giả kinh tế trên thế giới đã đưa ra một số định nghĩa tiêu biểu về
chiến lược như sau:
− Theo Michael E. Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
− K. Ohmae: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều kiện
thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui,
xác định ranh giới của sự thỏa hiệp”.
− Alfred Chandler: “Chiến lược kinh doanh là xác định các mục tiêu cơ bản
và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành
động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó”.
− James B.Quinn: “Chiến lược kinh doanh là một dạng thức hay là một kế
¾ Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản lý quyết định
sự thành công lâu dài của công ty.
¾ Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến
việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ
chức.
Trong khuôn khổ luận văn này, ta dùng định nghĩa sau làm cơ sở:
“ Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như
trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện
tại cũng như tương lai”
Mô hình Quản lý chiến lược gồm các bước như sau:
1. Phân tích môi trường.
2. Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu,
3. Phân tích và lựa chọn các chiến lược.
4. Thực hiện chiến lược.
5. Đánh giá và kiểm tra thực hiện.
(Nguồn :Garry D. Smith – Danny R. Arnold – Boby R. Bizzell, “Chiến lược và Sách
lược kinh doanh”, NXB Lao động – Xã hội, 2007)
Việc áp dụng quản trị chiến lược, về cơ bản, sẽ đem lại cho doanh nghiệp
những lợi ích như sau:
7
1. Giúp nhận dạng, sắp xếp ưu tiên và tận dụng các cơ hội;
2. Đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản trị;
3. Đưa ra một đề cương cho việc phát triển đồng bộ các hoạt động điều
hành doanh nghiệp;
lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện
các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như
trong tương lai”. (Bobby R. Bizzel, Danny R. Arold và Garry D. Smith (1994),
Chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB Tp. HCM).
Từ các khái niệm trên, nhìn chung hoạch định chiến lược kinh doanh là một
quá trình tư duy của nhà quản trị nhằm tạo lập chiến lược dựa trên các phân tích cơ
bản.
Một chiến lược kinh doanh thông thường bao gồm bốn yếu tố:
1) Mục tiêu chiến lược; 2) Phạm vi chiến lược; 3) Lợi thế cạnh tranh; và 4)
Các hoạt động chiến lược và năng lực cốt lõi. Bốn yếu tố này đòi hỏi một sự nhất
quán và ăn khớp với nhau trong quá trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
nhằm đảm bảo chiến lược được xây dựng hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất có
thể cho doanh nghiệp, và giúp doanh nghiệp xây dựng được lợi thế cạnh tranh bền
vững lâu dài trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.
1.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh
Trong một tổ chức, công việc quản trị chiến lược có thể tiến hành ở 03 cấp
cơ bản: Cấp công ty; Cấp đơn vị kinh doanh; và Cấp bộ phận chức năng. Tiến trình
quản trị chiến lược ở mỗi cấp về cơ bản có hình thức giống nhau và bao gồm các
giai đoạn như sau:
− Phân tích môi trường xác định nhiệm vụ và mục tiêu;
− Phân tích, lựa chọn và xây dựng chiến lược;
− Tổ chức thực hiện, kiểm tra và hoàn thiện chiến lược.
Tuy nhiên, nội dung cụ thể của từng giai đoạn và việc ra quyết định còn phụ
thuộc vào từng nhà quản trị khác nhau mà sẽ có những nội dung và quyết định khác
nhau.
phù hợp với chiến lược cấp công ty, ví dụ: chiến lược marketing, chiến lược tạo sự
khác biệt, chiến lược chi phí thấp, chiến lược phòng thủ để củng cố thị trường,
chiến lược tấn công để phát triển thị trường, v.v...
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt thì chiến lược
marketing được xem là chiến lược cốt lõi của cấp đơn vị kinh doanh, đóng vai trò
liên kết các chiến lược của các bộ phận chức năng khác nhau và góp phần hình
thành nên chiến lược cấp công ty.
Theo luận điểm của Derek F. Abell’s về quá trình ra quyết định, để xây dựng
chiến lược cấp kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố, đó là: 1) Nhu cầu khách hàng;
2) Các nhóm khách hàng; 3) Các khả năng khác biệt hóa. Ba yếu tố quyết định này
10
xác định cách thức mà một công ty sẽ cạnh tranh trong một hoạt động kinh doanh
hay một ngành.
1.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Mỗi công ty đều có các bộ phận chức năng như: marketing, nhân sự, tài
chính, kỹ thuật, sản xuất, kế hoạch, v.v… Các bộ phận này cần có chiến lược riêng
biệt để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty, ví dụ: bộ
phận marketing có chiến lược 4P, bộ phận nhân sự có chiến lược nguồn nhân lực,
bộ phận tài chính có chiến lược giảm thiểu chi phí, chiến lược đầu tư cho sản phẩm
mới, chiến lược vận hành v.v… Chiến lược cấp chức năng thường có giá trị trong
từng thời đoạn của quá trình thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp
công ty.
Như vậy các chiến lược của ba cấp cơ bản này không tồn tại độc lập mà có
mối quan hệ liên quan chặt chẽ với nhau, chiến lược cấp trên là tiền đề cho chiến
Thứ hai, chiến lược kinh doanh là cầu nối giữa hiện tại với tương lai của
doanh nghiệp, qua việc thiết lập những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn với những
bước đi cụ thể nhằm hướng tới mục tiêu đã được thiết lập.
Thứ ba, chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam giúp nhà quản trị có thể nhận
ra và tận dụng các cơ hội sẵn có cũng như có thể thích nghi và ứng phó với những
thay đổi với tốc độ chóng mặt của môi trường kinh doanh hiện nay.
Thứ tư, chiến lược kinh doanh là định hướng giúp cho doanh nghiệp xác định
được phương hướng hoạt động của mình, lĩnh vực nào là chủ yếu cần tập trung cao
sức lực và lĩnh vực nào là thứ yếu. Chiến lược kinh doanh còn chỉ rõ được điểm
mạnh, điểm yếu, các lợi thế và rủi ro của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp
nhằm phát huy sức mạnh, cải thiện điểm yếu, nắm bắt cơ hội, phòng ngừa rủi ro,
giúp cho doanh nghiệp có được khả năng cạnh tranh cao nhất trong quá trình tham
gia kinh doanh.
Thứ năm, chiến lược kinh doanh là công cụ để kiểm tra mức độ hiệu quả
trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Hiệu quả của công tác quản trị, nhà điều
hành doanh nghiệp phải được đo lường và đánh giá để tìm ra nguyên nhân ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh. Và hiệu quả của công tác quản trị có được khi
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Từ đó, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các biện
pháp thích hợp để chủ động xây dựng và phát triển khả năng quản trị của doanh
nghiệp.
1.4 Môi trường doanh nghiệp
Việc quản lý chiến lược tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tường tận các điều
kiện môi trường mà tổ chức đang phải đương đầu. Các yếu tố môi trường có ảnh
12
hưởng sâu rộng vì chúng ảnh hưởng đến toàn bộ các vước tiếp theo của quá trình
13
doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả
những thách thức với doanh nghiệp.
a. Phân tích các yếu tố chính trị, pháp luật
Phân tích các yếu tố chính trị pháp luật bao gồm các chính sách nhà nước
về phát triển kinh tế, quy chế, định chế, luật lệ… các nhân tố này ngày càng ảnh
hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
b. Phân tích các yếu tố văn hóa - xã hội:
Phân tích các yếu tố về tự nhiên và xã hội như: xu hướng nhân chủng học,
sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan niệm về mức sống, cộng đồng
kinh doanh hay là lao động nữ…Các yếu tố xã hội học thường biến đổi hoặc tiến
triển chậm nên đôi khi khó nhận biết điều này làm cho các doanh nghiệp không đưa
ra được các dự báo tác động và đề ra chiến lược tương ứng. Các thay đổi khác diễn
ra nhanh hơn nếu chúng gây ra sự gián đoạn biến đổi bên ngoài nào đó trong hành
vi chuẩn mực đạo đức xã hội. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa,
xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra.
c. Phân tích các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Về cơ bản, chúng thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự
nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch
v.v... Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp
phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự
báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn.
d. Phân tích các yếu tố khoa học và công nghệ: