LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các điều nói trong luận
văn này là thực và chưa từng công bố trong các chương trình khác.
Tác giả
Cao Khắc Linh
1
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý,
Viện sau Đại Học - Đại học Bách Khoa Hà nội, toàn thể các Phòng, Ban chức năng
của Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C), bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Kim Ngọc –
giảng viên bộ môn Kinh tế và Luật, Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Bách Khoa Hà nội đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sỹ này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do khả
năng và kinh nghiệm có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều nên luận văn không
tránh khỏi một số thiếu sót ngoài mong muốn, những hạn chế nhất định; vì vậy tôi
rất mong được quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp góp ý để các nghiên cứu trong
luận văn này được áp dụng vào thực tiễn.
Hà nội, 29 tháng 3 năm 2016
Học viên
Cao Khắc Linh
1.1.3
Lợi thế cạnh tranh ..............................................................................13
1.1.4
Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh .......................................................14
1.1.5
Cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh ..................................................16
1.2.
TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP ..........................................17
1.2.1
Khái niệm liên quan tới đấu thầu xây lắp ........................................17
1.2.2
Vai trò của đấu thầu xây lắp ..............................................................17
1.2.3
Vai trò của đấu thầu xây lắp đối với doanh nghiệp .........................18
1.3.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ CÁC CHỈ
1.5.2
Cạnh tranh bằng tiến độ thi công công trình ...................................30
1.5.3
Cạnh tranh bằng năng lực máy móc thiết bị....................................31
1.5.4
Cạnh tranh bằng năng lực tài chính .................................................31
1.6.
MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG ĐỂ DUY TRÌ, CỦNG CỐ VÀ XÂY
DỰNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH ................................................................31
1.6.1
Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh .......31
1.6.2
Xác định các nguồn lực cần xây dựng và duy trì .............................32
CHƢƠNG II ............................................................................................................36
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP
Ở CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT CƠ KHÍ HÀNG HẢI ..............................36
2.1.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI .........36
2.4.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY: .................47
2.5.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY: ............................................................51
2.5.1.
Nhóm các nhân tố bên trong ..............................................................52
4
2.5.2.
Nhóm các nhân tố bên ngoài: ............................................................59
2.6.
PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI. ........................................................................63
2.6.1.
Phân tích môi trƣờng vĩ mô: ..............................................................63
2.6.2.
Phân tích môi trƣờng ngành: .............................................................65
3.1.1.
Sắp xếp tổ chức lại bộ máy tinh gọn, hiệu quả .................................70
3.1.2.
Nhóm các giải pháp về tài chính ........................................................79
3.1.3. Nhóm các giải pháp nhằm hoàn thiện kỹ năng xây dựng hồ sơ đấu
thầu và tham gia đấu thầu ...............................................................................82
3.1.4.
Nhóm các giải pháp hỗ trợ khác ........................................................86
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. PTSC - Petrovietnam Technical Serivies Corporation – Tổng Công ty Cổ
phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam.
2. PTSC M&C – PTSC Mechanical & Construction - Công ty TNHH 1TV
Dịch vụ Cơ khí Hàng hải.
3.
PVN – Petro Viet Nam - Tập đoàn dầu khí Quốc Gia Việt Nam.
4.
Bookmark not defined.
7
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Năng lực và nguồn lực của doanh nghiệp ..................................................15
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ........16
Hình 1.3 Các lợi thế cạnh tranh của Porter ...............................................................31
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải ......................................37
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức thực hiện dự áncông ty Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải ............38
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức cung ứng dịch vụ kỹ thuật dầu khí ở Việt Nam .................47
Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý điều hành dự án hỗn hợp .......................72
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua 20 năm tiến hành đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường đã
mang lại nhiều thành tựu to lớn đối với đất nước và con người Việt Nam. Bộ mặt
đất nước thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng
được cải thiện.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện đang chuẩn bị bước
sang giai đoạn mới. Việt Nam đang trên đà hội nhập với thế giới và đã gia nhập tổ
chức thương mại thế giới (WTO), ký kết hang loạt các hiệp định thương mại (Free
Trade Area-FTA, Trans Pacific Parnertship - TPP) các doanh nghiệp nước ngoài
xuất hiện ngày càng nhiều theo xu thế hội nhập, trong đó có những doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dầu khí. Năng lực của các doanh nghiệp trong
nước nói chung và doanh nghiệp xây lắp dầu khí nói riêng cũng trở lên mạnh hơn
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty từ đó nâng cao nâng cao năng lực cạnh
tranh trong đấu thầu xây lắpcủaCông ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hải.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Cơ khí Hàng hảitừ đó đưa ra giải pháp cho việc
nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự ánxây lắp.
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm
2012 đến nay và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp
phân tích kinh tế - xã hội, so sánh, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, mô hình
hoá và các phương pháp nghiên cứu khoa học khác trên cơ sở phép duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương
10
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu
thầu xây lắp của doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây
dựng của Công tyDịch vụ Cơ khí Hàng hải.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng của Công tyDịch vụ Cơ khí Hàng hải trong thời gian tới.
11
CHƢƠNG I
Như vậy có thể thấy khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động,
được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của môi trường vi mô và vĩ
mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng
năm sau, năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các
yếu tố lợi thế.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là các tiềm lực nội tại mà doanh
nghiệp sở hữu để từ đó mang lại các lợi ích, các giá trị gia tăng cho khách hàng.Từ
đó tạo nên cơ sở để doanh nghiệp chiêm lĩnh thị trường, cạnh tranh với các đối thủ
đang hoạt động trong cùng thị trường.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắpcó thể tóm tắt trong các nội dung
dưới đây:
1. Các giải pháp công nghệ, khả năng thi công mà doanh nghiệp đưa ra cho
khách hàng.
2. Chất lượng công trình, kết quả mà doanh nghiệp mang lại cho chủ đầu tư
sau khi hoàn thành dự án
3. Hệ thống quản lý dựánchuyên nghiệp đảm bảo dự án luôn được vận hành
một cách tốt nhất từ đó tạo nên niềm tin cho khách hang.
4. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp để có thể đáp ứng dòng tiền của dự án.
5. Hệ thống quản lý an toàn chuyên nghiệp, chặt chẽ trong suốt quá trình thực
hiện dự án.
6. Các mối quan hệ tốt đẹp mà doanh nghiệp đã xây dựng với khách hàng, hay
thương hiệu mà doanh nghiệp đã xây dựng được trong suốt quá trình hình thành và
phát triển của mình.
Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp cũng vậy, nếu
như doanh nghiệp không giữ được các lợi thế của mình như việc thực hiện thành
công các dự án, nâng cao năng suất, nâng cao khả năng quản lý dự án… ngay lập
tức doanh nghiệp sẽ mất đi các lợi thế của mình trong quá trình đấu thầu hay đàm
phán với các chủ đầu tư/khách hàng.
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm
xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các
cơ hội và mối đe dọa là gì? Chìa khóa thành công nằm ở khả năng khác biệt của
14
Doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đó. Bên
cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những
nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để
nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp.
Tuy nhiên để có thể hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong công ty.
Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV (Resource-Based View) cho rằng để
đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan
trọng, doanh nghiệp sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phủ hợp nhất và
tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp. RBV không chỉ
tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong
với môi trường bên ngoài. Lợi thế cạnh tranh sẽ bị thu hút vào doanh nghiệp nào sở
hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất. Do vậy, theo RBV, lợi thế cạnh tranh
liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh
nghiệp.
1. Xác định các nguồn lực điểm mạnh
vàđiểm yếu khi so với đối thủ
Nguồn lực
(Resource)
2. Xác định năng lực của công ty?
(Công ty có thể làm được những gì)
TIỀM LỰC
Các nguồn gốc bên ngoài
của lợi thế cạnh tranh
LỢI THẾ
CẠNH TRANH
CÁC YẾU TỐ THÀNH
CÔNG THEN CHỐT
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
(Nguồn: James Craig và Robert Grant, 1993)
Mô hình này là sự kết hợp của cả tổ chức công nghiệp (IO) và quan điểm dựa
trên nguồn lực (RBV)
Để xác định các yêu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi
thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành. Tiếp
theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn gốc
bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá trị, các tiềm lực tiêu
biểu, những năng lực cốt lõi và khác biệt của công ty,từ đó nhận dạng được các lợi
thế cạnh tranh trong phương thức và nguồn lực.
Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì nguồn lực phải có giá trị, nó bao
hàm các đặc điểm như hiếm có, có thể tạo ra giá trị cho khách hàng, có thể bắt
chước và thay thế nhưng không hoàn toàn (Barney, 1991)
Trong một ngành phụ thuộc lớn vào xu thế công nghệ như cơ khí dầu khí, thì
các nguồn lực không thể bắt chước hoàn toàn lại thường bị các công nghệ mới thay
thế và có thể bị mất hoàn toàn giá trị.Do vậy, lợi thế cạnh tranh bền vững là những
lợi thế đủ lớn để tạo sự khác biệt, đủ lâu dài trước những biến đổi của môi trường
kinh doanh và phản ứng của đối thủ, trội hơn đối thủ trong những thuộc tính kinh
16
hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư.
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý về đầu tư và xây
dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đối với nhà
17
nước cũng như tư nhân. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực xây lắp nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Đấu thầu tạo ra môi
trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các công ty xây lắp.Đây là động lực
to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây lắp và tạo điều kiện ứng
dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu
vực và thế giới.
1.2.3 Vai trò của đấu thầu xây lắp đối với doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành được
chiến thắng nên việc xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu có ý nghĩa rất
quan trọng. Chính mục tiêu này sẽ là động lực để doanh nghiệp phát huy được tính
năng động, sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông tin, xây dựng các mối
quan hệ, tìm mọi cách nâng cao uy tín, thương hiệu trên thị trường.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện dự án, với yêu cầu phải đảm bảo đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng và hoàn thành càng sớm càng tốt đã thúc đẩy doanh nghiệp
tìm mọi cách nâng cao năng lực về kỹ thuật công nghệ tiên tiến để rút ngắn thời hạn
thi công.
Mặt khác, việc thắng thầu sẽ giúp doanh nghiệp tạo được công ăn việc làm
và thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, ngược lại nếu doanh nghiệp trượt thầu thì sẽ không có việc làm, không tạo
được thu nhập cho người lao động, hiệu quả kinh doanh giảm sút, nếu kéo dài thì sẽ
dẫn đến thua lỗ, phá sản.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí dầu khí thì việc đấu
thầu và thắng thầu mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Nhất là trong điều
- Theo giá trị công trình:
1.3.2.3Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp:
Chỉ tiêu này có thể đo được bằng thị phần tương đối hoặc thị phần tuyệt đối:
- Thị phần tuyệt đối:
19
Thị phẩn tương đối được xác định trên cơ sở so sánh thị phần thị trường tuyệt
đối của doanh nghiệp với thị phần thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh
nhất.
1.3.2.4Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được:
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh kết quả kinh doanh nhưng đồng
thời cũng phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Khi đánh giá chỉ tiêu này
thông thường chủ đầu tư xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp qua nhiều năm (từ 3 5 năm), tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm đồng thời kết hợp với việc đánh
giá chỉ tiêu về giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành trong năm. Nếu giá trị xây lắp
hoàn thành tăng mà lợi nhuận không tăng thì có thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu hoặc cũng có thể là doanh nghiệp vận dụng
chính sách chiến lược giá thấp để đạt mục tiêu giải quyết công ăn việc làm hay mở
rộng thị trường. Do đó, các doanh nghiệp cần lưu ý thuyết minh, giải thích rõ thêm
phần này trong các hồ sơ năng lực của mình.
1.3.2.5Chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu năng lực cạnh
tranh của sản phẩm, mà năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cấu thành năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp. Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp các
đặc tính của nó theo yêu cầu của sản phẩm, của quá trình xây dựng hoặc tiện nghi
phục vụ, vì vậy chất lượng sản phẩm vừa phải tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa
phải thoả mãn nhu cầu mong muốn của con người.
Trong lĩnh vực xây lắp thì chất lượng sản phẩm chính là chất lượng công
liệu,... từ đó có thể sắp xếp thi công các hạng mục, các công việc một cách hợp lý
nhất để đưa ra được tổng thời gian thi công ngắn nhất. Nếu thời gian thực hiện dự
án càng ngắn thì chỉ tiêu này rất được coi trọng vì mục đích của một dự án không
phải phục vụ cho một cá nhân mà chủ yếu nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc phát triển của một doanh nghiệp, một ngành
hay một địa phương nào đó, do đó vấn đề này được chủ đầu tư đánh giá rất cao.
21
1.3.2.7Kinh nghiệm và năng lực thi công
Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà thầu
được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu tư khi phát
hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này được thể
hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật tương tự. Ví dụ
doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp dầu khí? Bao
nhiêu năm trong lĩnh vực lọc hóa dầu, hay kinh nghiệm thi công ở các vùng nước
sâu có địa chất phức tạp.
- Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trực
tiếp thực hiện dự án.
1.3.2.8Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét “sức khỏe”, tiềm lực
của doanh nghiệp mạnh yếu như thế nào. Trong lĩnh vực xây lắp, để đánh giá về
năng lực tài chính của nhà thầu chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một số các
chỉ tiêu cơ bản sau đây:
22
23
doanh nghiệp. Khi đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tư thường
chú trọng đến các vấn đề:
- Cán bộ quản trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trò quan trọng
trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định
của họ. Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâm đến các tiêu thức
như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và
các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựng một tập thể đoàn kết, vững
mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công việc. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp
tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh.
- Cán bộ quản trị cấp trung gian là những người đứng dưới quản trị viên cao
cấp và đứng trên quản trị viên cấp cơ sở. Ở vị trí này họ vừa quản trị các quản trị
viên cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các nhân viên khác. Chức năng của họ
là thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp bằng cách phối hợp thực
hiện các công việc nhằm dẫn đến hoàn thành mục tiêu chung.
- Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành khác.
Họ là những người không làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn đơn thuần.
Đó là những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện dự án như lập
dự toán, giám sát thi công và vai trò của họ cũng rất quan trọng. Chẳng hạn như cá
nhân người kỹ sư giám sát thi công có quyền quyết định mọi vấn đề trong quá trình
thi công một hạng mục mà họ được phân công, quyết định của họ có ảnh hưởng đến
tiến độ thi công công trình.
- Cán bộ quản trị cấp cơ sở, công nhân là đội ngũ các nhà quản trị ở cấp cuối
cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị một doanh nghiệp. Thông thường
họ là những đốc công, tổ trưởng, trưởng ca. Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đôn
đốc, điều khiển công nhân hoàn thành các công việc hàng ngày theo tiến độ kế
hoạch để đưa đến hoàn thành mục tiêu chung của cả doanh nghiệp. Đây là đội ngũ
thầu.
1.4.1.4Khả năng liên doanh, liên kết:
Khả năng liên danh, liên kết là sự kết hợp giữa hai hay nhiều pháp nhân kinh
tế để tạo thành một pháp nhân mới nhằm tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh
25