Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh - Pdf 39

KIỀU QUANG VINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

KIỀU QUANG VINH

QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
SCB QUẢNG NINH

CH.QTKD BK 2011A

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2014

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

KIỀU QUANG VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Học viên xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập.
Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào
khác. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực. Các tài liệu trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng.
Người cam đoan

Kiều Quang Vinh


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ..............................................................................3
1.1 Bản chất, nội dung và vai trò của chiến lược phát triển hoạt động của doanh
nghiệp...................................................................................................................... 3
1.2. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ..................... 7
1.3. Phân tích, dự báo các căn cứ cho hoạch định chiến lược phát triển kinh
doanh:.................................................................................................................... 10
1.3.1.Phân tích, dự báo nhu cầu của thị trường trong cùng thời gian với chiến
lược .........................................................................................................................10
1.3.2.Phân trích, dự báo điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh đáng kể
trong cùng thời gian với chiến lược.................................................................……13
1.3.3. Phân tích, dự báo các nguồn lực cho phát triển kinh doanh của chủ thể
chiến lược trong cùng thời gian với chiến lược......................................................15
1.4. Hoạch định các phương án chiến lược kinh doanh..........................................18
1.4.1. Định hướng chiến lược kinh doanh:.............................................................18
1.4.2 . Hoạch định mục tiêu chiến lược .................................................................19
1.4.2.1. Định hướng lựa chọn cặp sản phẩm – khách hàng chiến lược ……………20
1.4.2.2.   Hoạch định những tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu và sản lượng, GDP của

hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.......................................................85


CHƯƠNG 3 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI DỊCH
VỤ CỦA NGÂN HÀNG SCB QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020……..87
3.1 Hoạch định mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB
Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020........................................................................87
3.1.1 Mục tiêu tổng quát .........................................................................................87
3.1.2 Mục tiêu cụ thể...............................................................................................87
3.2. Hoạch định chiến lược phát triển các cặp dịch vụ – khách hàng của Ngân
hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020. .....................................................90
3.2.1 Phát triển các cặp dịch vụ - khách hàng của Ngân hàng SCB Quảng Ninh
đang có....................................................................................................................90
3.2.2 Phát triển các cặp dịch vụ - khách hàng mới ................................................95
3.2.3 Phương án tái cơ cấu các dịch vụ – khách hàng...............................................
3.3. Hoạch định các chiến lược phát triển các nguồn lực cho phát triển kinh doanh
của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020. .................................. 100
3.3.1. Hoạch định phát triển nhân lực của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2020. ………………………………………………………………………........100
3.3.2 Hoạch định phát triển tài lực của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2020 .......................................................................................................... 103
3.3.3 Hoạch định phát triển vật lực của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2020.......................................................................................................... 105
3.3.4. Bản chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 của Ngân
hàng SCB Quảng Ninh…………………………………………………………...........109
 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Sản xuất kinh doanh

TTQT

Thanh toán Quốc tế


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Chất lượng giai đoạn A và B quyết định chất lượng chiến lược phát triển
kinh doanh C. .................................................................................................... ….10
Hình 1.2. Kết hợp phương pháp suy ra xu hướng cho tương lai từ quá khứ với xét
đến phần đột biến của một số nhân tố trong tương lai khi dự báo nhu cầu của thị
trường......................................................................................................................12
Hình 1.3. Phân lớp các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh. ......................17
Hình 1.4. Ma trận BCG...........................................................................................20


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
 

Bảng1.1. Kết quả phân tích nhu cầu từng cặp sản phẩm – khách hàng chính yếu
của thị trường ….. trong 5 năm qua gần nhất…………………………………….12
Bảng1.2. Kết quả phân tích nhu cầu từng cặp sản phẩm – khách hàng chính yếu
của thị trường ….. trong 5 năm qua gần nhất…………………………………….12 
Bảng1.3. Kết quả phân tích các đối thủ cạnh tranh lớn của từng cặp sản phẩm –
khách hàng chính yếu của công ty…… trong 5 năm qua gần nhất……………....15
Bảng 1.4. Kết quả dự báo các đối thủ cạnh tranh lớn của từng cặp sản phẩm –
khách hàng mục tiêu của của công ty ……..trong 5 năm tới…………………….15
Bảng1.5. Kết quả phân tích từng loại nguồn lực (tài lực; nhân lực; công nghệ) mà

Bảng 2.9: Phân tích đối thủ cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế và
chuyển tiền trong nước…………………………………………………………...69
Bảng 2.10. Kết quả dự báo các đối thủ cạnh tranh chính yếu của Ngân hàng SCB
Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020 (03 đối thủ chính: SHB, Vietinbank và BIDV
và một số Chi nhánh ngân hàng nước ngoài)…………………………………….71


Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng SCB Quảng Ninh
giai đoạn 2009 – 2013............................................................................................37
Biểu đồ 2.2: Thị phần tín dụng Ngân hàng SCB Quảng Ninh từ năm 2010 –
2013........................................................................................................................43
Biều đồ 2.3 Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2009
– 2013.....................................................................................................................47
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nhân lực của Ngân hàng SCB Quảng Ninh năm 2013..........81
Biểu đồ 2.5: Dự đoán nhu cầu nguồn nhân lực của Ngân hàng SCB Quảng Ninh
giai đoạn 2006 – 2020............................................................................................82
Biểu đồ 2.6: Dự báo hoạt động tín dụng và huy động vốn của Ngân hàng SCB
Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2020.......................................................................84
Biểu đồ 2.7. Dự báo nhu cầu tài lực cho Ngân hàng SCB Quảng Ninh tới năm
2020........................................................................................................................85


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn.
Để thành công trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động và
giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập, các NHTM Việt Nam cần
xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và thực hiện chiến lược
đó để trở thành NHTM đa năng và đạt hiệu quả cao bền vững. Trong

2. Mục đích (Kết quả) nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài này học viên phải đạt được 3 loại kết quả quan trọng
sau:
- Kết quả hệ thống hóa tri thức của loài người về chiển lược kinh doanh để
hình thành Cơ sở lý luận cho hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp;
- Kết quả phân tích, dự báo 3 căn cứ cho việc hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020.
- Kết quả hoạch định 3 phần của chiến lược phát triển kinh doanh của
Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài học viên đã sử dụng kết hợp chủ
yếu các phương pháp như: Điều tra – phân tích, Chuyên gia, Mô hình
hóa thông kê…
4. Nội dung của luận văn.
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Các phụ lục Luận văn gồm 3 chương
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển hoạt động của doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích, dự báo các căn cứ cho hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.
Chương 3: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng
SCB Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020.

Kiều Quang Vinh

2

CH QTKD BK 2011A




Theo Genral Aileret: Chiến lược là kết quả hoạch định mục tiêu, phương
cách và phương tiện tổng quát.



Theo Alfred Chandler: Chiến lược hoạt động của doanh nghiệp là kết quả
hoạch định mục tiêu tổng quát, hướng – phương cách hoạt động và các
nguồn lực chủ yếu sẽ huy động sử dụng.

Kiều Quang Vinh

3

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh



Theo GS,TS Đỗ Văn Phức [6, tr94], chiến lược hoạt động của doanh
nghiệp là kết quả xác định mục tiêu chiến lược, các cặp sản phẩm - khách
hàng chiến lược và các nguồn lực chiến lược nhằm giành lợi thế cạnh
tranh.
Như trên đã trình bày, trong kinh tế thị trường, khi cạnh tranh ngày càng

gay gắt doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải phải đặc biệt quan tâm
đầu tư cho công tác quản lý. Quản lý doanh nghiệp bao gồm quản lý chiến

yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ cho hoạch định chiến lược đó. Các
cơ sở, căn cứ cho hoạch định chiến lược là: Kết quả dự báo nhu cầu của thị
trường; kết quả dự báo về đối thủ cạnh tranh và kết quả dự báo về năng lực
của bản thân doanh nghiệp. Các cơ sở, căn cứ đảm bảo chất lượng khi: Đầy
đủ cả ba cơ sở, căn cứ; từng cơ sở, căn cứ đảm bảo chất lượng: có cùng thời
gian với bản chiến lược, phương pháp dự báo được sử dụng phù hợp và chất
lượng dữ liệu đảm bảo,...
Quản lý chiến lược nói chung, hoạch định chiến lược nói riêng một cách
khoa học luôn góp phần to lớn vào việc tạo ra lợi thế cạnh tranh, giúp doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong cạnh tranh gay gắt.
Mục tiêu chiến lược có thể là một, hai hoặc các kỳ vọng sau đây:
• Thâm nhập thị trường.
• Tăng doanh thu, thị phần, tốc độ phát triển.
• Tăng khả năng sinh lợi, chất lượng tăng trưởng.
• Cải thiện vị thế cạnh tranh, phát triển bền vững,...
Trên thực tế và trong các tài liệu có rất nhiều cách gọi chiến lược. Doanh
nghiệp thường có chiến lược kinh doanh và các chiến lược theo mục tiêu tập
trung, theo các lĩnh vực hoạt động, theo các công đoạn, theo các yếu tố đầu
vào,...
Thứ nhất: Theo mục tiêu ưu tiên doanh nghiệp trong từng thời đoạn có
thể chọn hoạch định:
• Chiến lược phát triển theo chiều sâu, tạo ra những điểm độc đáo, khác
biệt đáng kể của hàng hoá.
• Chiến lược mở rộng hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm.
• Chiến lược giảm thiểu lãng phí, chi phí, giá thành,...
Thứ hai: Theo lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp có thể chọn hoạch định:

Kiều Quang Vinh

5

trưởng,...

Kiều Quang Vinh

6

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

• Chiến lược kinh doanh trong giai đoạn sung sức: Chiến lược thương
hiệu nổi tiếng của doanh nghiệp; Chiến lược phát triển hội nhập; Chiến
lược đa dạng hoá sản phẩm,...
• Chiến lược kinh doanh trong giai đoạn suy yếu: chiến lược loại bỏ
những gì cần và phải loại bỏ,...
Đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp làm ăn
thành công do có chiến lược hoạt động (định hướng và chuyển hướng kinh
doanh) dựa trên cơ sở dự báo tương đối nhu cầu của thị trường, các đối thủ
cạnh tranh và năng lực của bản thân công ty. Ví dụ, khi điện áp có nhiều biến
động Công ty LIOA sản xuất ổn áp, khi điện áp ít biến động chuyển sang sản
xuất dây cáp điện. Khi đời sống của người dân được nâng cao Công ty Xuân
Kiên sản xuất hàng nội thất cao cấp; khi xuất hiện nhiều nhà sản xuất hàng
nội thất và các bệnh viện cần các loại trang bị mới bằng thép không rỉ Công ty
Xuân Kiên chuyển sang sản xuất trang thiết bị y tế hiện đại; khi nhu cầu vận
tải tăng đột biến công ty chuyển sang sản xuất ô tô vận tải cỡ nhỏ và trung,...
1.2. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn có chiến lược kinh doanh để định hướng và chuẩn bị đầy đủ trước tất
cả những gì cần thiết cho chủ động thực hiện đạt hiệu quả cao cần phải đầu tư
nghiên cứu tổ chức hoạch định. Hoạch định chiến lược kinh doanh phải tuân

là dữ liệu có cùng tương lai với kết quả dự báo. Dữ liệu quá khứ chỉ là một căn
cứ của dữ liệu tương lai. Dự báo tương đối chính xác tương lai để có phương
định hướng, chuẩn bị trước là việc làm vô cùng quan trọng đối với kinh doanh
nói chung, đối với quản lý chiến lược kinh doanh nói riêng nên vô cùng khó
khăn. Trước hết, dự báo những gì xảy ra trong tương lai không thể hoàn toàn
chính xác. Và các căn cứ thường có quan hệ hữu cơ với nhau. Căn cứ này thay
đổi thường làm thay đổi các căn cứ khác và ngược lại.
Như vậy, việc đảm bảo độ chính xác cao của kết quả dự báo – đảm bảo các
căn cứ cho hoạch định chiến lược kinh doanh có vị trí, vai trò to lớn đối với hoạt
động của doanh nghiệp, đối với hiệu quả kinh doanh bền vững của doanh
nghiệp. Nó đòi hỏi trí tuệ cao, đầu tư lớn.
Giai đoạn B: Xác định các phương án chiến lược phát triển kinh doanh:

Kiều Quang Vinh

8

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

Một phương án chiến lược hoạt động của doanh nghiệp có ba phần: phần
mục tiêu chiến lược, phần các cặp sản phẩm – khách hàng chiến lược và phần
các nguồn lực chiến lược. Ba phần độc lập tương đối nhưng quan hệ hữu cơ
với nhau. Xác định phần này phải giả định, lường định hai phần còn lại.
Giai đoạn C: Cân nhắc, quyết định lựa chọn phương án chiến lược hát
triển kinh doanh:

A


hoạch định chiến lược phát triển

Phân tích, dự bỏo các căn cứ

A

Giai đoạn chuẩn bị các căn cứ “nguyên liệu” cho hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh.

B

Giai đoạn hoạch định các phương án chiến lược phát triển kinh doanh.

C

Giai đoạn cân nhắc, lựa chọn chiến lược phát triển kinh doanh.

Kiều Quang Vinh

9

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

Hình 1.1 Chất lượng giai đoạn A và B quyết định chất lượng chiến lược
phát triển kinh doanh C.
Lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh là so sánh, cân nhắc các

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

quyết định rất nhiều mức độ tin dùng của bản chiến lược phát triển kinh
doanh. Và đến lượt mình, mức độ chính xác của các quyết định trong chiến
lược phát triển kinh doanh: quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược, quyết
định lựa chọn các cặp sản phẩm – khách hàng, quyết định lựa chọn các nguồn
lực chiến lược quyết định chủ yếu mức độ thành (bại) của kinh doanh trong
tương lai chiến lược. Phạm Lãi (Đào Chu Công) chồng của Tây Thi trong
cuốn: Bí quyết trở thành tỷ phú đã dạy: thành công hay thất bại chủ yếu do
quyết đoán đúng hay sai.
Sau đây là nội dung và phương pháp phân tích, dự báo biến động của từng
nhóm yếu tố quyết định chiến lược phát triển kinh doanh :
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [6, tr 136], để dự báo cầu của thị trường về một
loại hàng hoá cụ thể chúng ta phải nghiên cứu, nhận biết được: thị trường mục
tiêu cụ thể, thị trường ngày nay là thị trường mở; các yếu tố tạo nên, ảnh hưởng
đến nhu cầu đó; thời đoạn dự báo nằm ở giai đoạn nào trên chu kỳ sống của
hàng hoá đó. Đối với một số hàng hoá có xu hướng tăng trưởng nhu cầu ổn
định ta sử dụng phương pháp mô hình hoá thống kê, phương pháp nội suy. Đối
với hàng hoá có xu hướng tăng trưởng nhu cầu không ổn định, ta sử dụng
phương pháp nội suy kết hợp với ý kiến về mức độ làm tăng (giảm) bất thường
do một số yếu tố cụ thể của các chuyên gia.
A

+++

+
_

nghiên cứu các yếu tố tạo nên, ảnh hưởng và lượng hoá mức độ. Các yếu tố
tạo nên, ảnh hưởng đến nhu cầu một loại hàng hoá cụ thể trên thị trường
thường là:
– Sự cần thiết và mức độ hấp dẫn của bản thân hàng hoá đó.
– Nhận thức của người tiêu dùng.
– Khả năng thanh toán của người tiêu dùng.
– Môi trường văn hoá, thói quen tiêu dùng.
– Chính sách điều tiết của nhà nước...
Sau khi tập hợp, phân tích cụ thể, tỉ mỉ nhu cầu từng cặp sản phẩm – khách
hàng chính yếu trong quá khứ cần tập hợp kết quả vào bảng sau:
Bảng1.1.Kết quả phân tích nhu cầu từng cặp sản phẩm – khách hàng
chính yếu của thị trường ….. trong 5 năm qua gần nhất.
Năm

Sản lượng

Giá trị

Tên những yếu tố và mức độ làm tăng,
giảm chính

2008
2009
2010
2011
2012
Sau khi trình bày các căn cứ, phương pháp dự báo nhu cầu từng cặp sản
phẩm – khách hàng mục tiêu chính yếu ở thị trường……..trong 5 năm tới cần
tập hợp kết quả vào bảng sau:
Bảng 1.2.Kết quả dự báo nhu cầu từng cặp sản phẩm – khách hàng mục

trước khi hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp điều
quan trọng nhất là phải dự báo tương đối chính xác về các đối thủ cạnh tranh
trong cùng tương lai với chiến lược. Khi có cạnh tranh từ đánh kể trở lên phải
tăng tầm nhìn xa vì như đi xe có tốc độ cao trên đại lộ - nhìn gần không thấy
được xa, nhìn xa thấy được cả xa lẫn gần; Phán đúng được 99% những điều
liên quan đã xảy ra không bằng dự báo đúng được 55% những điều liên quan
sẽ xảy ra.
Các đối thủ cạnh tranh trong cùng tương lai: những ai và họ có ưu thế hoặc
thất thế gì so với chủ thể chiến lược... Dựa vào mức độ đổi mới quan hệ giữa
các nhà nước... chúng ta dự báo được khả năng xuất hiện và rút lui của các
đối thủ cạnh tranh từ các nước đó. Dựa vào luật pháp của nhà nước chúng ta
dự báo khả năng xuất hiện và chấm dứt hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

Kiều Quang Vinh

13

CH QTKD BK 2011A


Đề tài: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng SCB Quảng Ninh

trong nước. Dựa vào thực trạng và nhất là vào chiến lược của các đối thủ cạnh
tranh chúng ta dự báo năng lực cạnh tranh (ưu thế và thất thế) của các đối thủ
trong cùng một tương lai. Để có bản chiến lược của đối thủ cạnh tranh nhiều
khi phải sử dụng tình báo, gián điệp khoa học - công nghệ, kinh tế.
Sau khi tập hợp, phân tích cụ thể, tỉ mỉ các đối thủ cạnh tranh lớn của từng
cặp sản phẩm – khách hàng chính yếu của công ty……trong quá khứ cần tập
hợp kết quả vào bảng 1.3. Học viên cần thực hiện ít nhất cho 3 cặp sản phẩm
– khách hàng lớn nhất.


Giá

Tỷ suất

Tình hình tồn kho

bán

lợi nhuận

1. ……

Kiều Quang Vinh

14

CH QTKD BK 2011A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status