BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------
ĐINH THỊ PHƯƠNG HÀ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trên trong bản Luận văn là hoàn toàn trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
ĐINH THỊ PHƯƠNG HÀ
i
ii
1.3.1.2. Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ)........................................ 19
1.3.1.3. Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư.................................... 20
1.3.1.4. Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội ................................. 21
1.3.2. Các nguyên tắc đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB ............ 21
1.3.2.1. Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa hai mặt
kinh tế và xã hội........................................................................................ 22
1.3.2.2. Tập trung dân chủ......................................................................... 22
1.3.2.3. Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh
thổ............................................................................................................. 23
1.3.2.4. Kết hợp hài hoà các loại lợi ích trong đầu tư................................. 23
1.3.2.5. Tiết kiệm và hiệu quả ................................................................... 24
1.4. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB........................................................ 25
1.4.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản ............................................ 25
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản .................................................................................................. 26
1.4.2.1. Nhân tố chính trị pháp luật. .......................................................... 26
1.4.2.2. Nhân tố kinh tế............................................................................. 27
1.4.2.3. Nhân tố khoa học công nghệ......................................................... 29
1.4.3. Nhóm nhân tố bên trong tác động đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư
XDCB........................................................................................................... 29
1.4.3.1. Nguồn lực tài chính. ..................................................................... 29
1.4.3.2. Nguồn lực công nghệ và khả năng cạnh tranh............................... 30
1.4.3.3. Năng lực quản lý .......................................................................... 30
1.4.3.4. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB. ........................................... 31
1.5. TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB ............................................................................................................... 33
2.3.3.6. Chưa xử lý dứt điểm các dự án đã hoàn thành .............................. 59
2.3.3.7. Hệ số huy động tài sản cố định ..................................................... 60
2.4. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XDCB Ở TỈNH HOÀ BÌNH................................................................... 61
iv
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ
BÌNH .................................................................................................................... 67
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XDCB CỦA TỈNH HOÀ BÌNH.................................................................. 67
3.1.1. Những quan điểm cơ bản..................................................................... 67
3.1.3. Định hướng khắc phục các nhược điểm còn tồn tại trong quản lý vốn
đầu tư XDCB của tỉnh Hòa Bình................................................................... 74
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH ............................ 77
3.2.1. Giải pháp về Đào tạo nguồn nhân lực .................................................. 77
3.2.1.1. Căn cứ.......................................................................................... 77
3.2.2. Giải pháp về quy trình thực hiện hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB 83
3.2.2.1. Hoàn thiện phân cấp trong quản lý các dự án đầu tư .................... 83
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch.................................................... 83
3.2.2.3. Cải cách sửa đổi bổ sung văn bản chính sách, cách thức quản lý
trong quá trình đầu tư................................................................................ 85
3.2.3. Giải pháp chính sách về sử dụng vốn................................................... 86
3.2.3.1. Quản lý tốt việc cấp phát vốn và thanh toán vốn đầu tư ................ 86
3.2.3.2. Đổi mới cơ chế giám sát, tăng cường thanh tra, kiểm toán đối với
hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước .................................. 86
HĐH
Hiện đại hoá
4.
KBNN
Kho bạc Nhà nước
5.
NSNN
Ngân sách nhà nước
6.
NSTW
Ngân sách địa phương
7.
NSĐP
Ngân sách địa phương
8.
DA
Dự án
14.
GXL
Chi phí xây lắp
15.
GTB
Chi phí thiết bị
16.
GK
Chi phí khác
17.
GDP
Chi phí dự phòng
18.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 được thông qua tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ 11;” Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị xã hội ổn định; đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập chủ quyền thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt nam trên trường Quốc tế được
nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Một trong ba
bước đột phá chiến lược là xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số
công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và đô thị lớn.
Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Trong
những năm việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình còn có
những vấn đề bất cập, nhiều vấn đề cấp bách không đáp ứng kịp thời hoặc chưa có
quan điểm xử lý thích hợp lúng túng; vai trò quản lý nhà nước về sử dụng VĐT của
tỉnh Hòa Bình còn nhiều hạn chế. Vì vậy việc quản lý sử dụng vốn đầu tư trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình cần phải được tăng cường, đổi mới và hoàn thiện. Nguồn NSNN
dành cho đầu tư XDCB luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách hàng năm.
Tuy nhiên việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều vướng mắc dẫn đến
nhiều hiện tượng tiêu cực, gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN. Vấn đề đặt ra là làm
sao sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư, góp phần nâng
cao tiềm lực, khả năng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó tăng cường
kiểm soát chi vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao việc quản lý và
sử dụng đồng vốn đầu tư .
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tác giả chọn đề tài; “ Hoàn thiện hoạt
động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hòa Bình” để nghiên cứu;
nhằm góp phần làm rõ cơ chế quản lý vốn đầu tư trện địa bàn tỉnh Hòa Bình.
văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong lĩnh vực đầu tư.
ix
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
tỉnh Hoà Bình.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của tỉnh Hòa Bình.
x
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư và vốn đầu tư XDCB
Có nhiều cách định nghĩa dự án khác nhau, theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh
vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp
riêng, nguồn lực riêng và theo một kế họch tiến dộ nhằm tạo ra, một thực thể mới.
Như vậy theo định nghĩa này thì: Dự án không chỉ là một ý định phác thảo
mà có tính cụ thể và mực tiêu xác định và dự án không chỉ là là một nghiên cứu trừu
tượng mà tạo nên một thực thể mới. Trên phương diện quản lý thì Dự án là những
nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Như vậy theo
định nghĩa này dự án có hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi dự án đầu
tưđều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án
đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; (2) Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm
hoặc dịch vụ khác biệt so với so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án
quản lý chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều
bên hữu quan như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu,
các cơ quan quản lý nhà nước. Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ
đầu tư và sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau. Giữa các bộ phận
quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau
và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận
không giống nhau. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý
dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
Môi trường hoạt động "va chạm". Quan hệ giữa các dự án là quan hệ cùng chia
nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án « cạnh tranh » lẫn nhau và với các
hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn , nhân lực, thiết bị…Trong quản lý,
nhiều trường hợp, các thành viên Ban quản lý dự án lại có « hai thủ trưởng » nên
không biết phải thực hiện theo mệnh lệch của cấp trên trực tiếp nào nếu hai
mệnh lệch lại mẫu thuẫn nhau…Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan
hệ phức tạp nhưng năng động.
2
Tính bất định và độ rủi ro cao. hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư
và lao động rất lớn để thực hiện trong khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời
gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi
ro cao.
Chương trình1
Chương trình2
Dự án 2
Dự án 1
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên
Giám sát
Đo lường kết quả
So sách với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ
truyền thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến dộ theo
thời gian. Gian đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền
vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực
hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong
quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác công tác đánh giá dự
án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị các pha sau của dự án.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ lập
kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát sau đó phản hồi cho việc tái lập kế
hoạch dự án.
bộ phận quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là những
chi phí bằng tiền dùng cho việc xây dựng mới, mở rộng, xây lại và khôi phục tài sản
cố định trong nền kinh tế.
5
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển
đang đứng trước những thiếu hụt về vốn cho đầu tư phát triển, do chưa có tích luỹ
hoặc mức độ tích luỹ thấp. Nước ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhu cầu
vốn rất lớn, nhất là vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội, nhưng vốn trong nước còn hạn hẹp nên phải huy động và đa dạng hóa các
nguồn vốn, đặt biệt là bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tư phát
triển.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư xây dựng cơ bản. Theo Trường
Đại học Kiến trúc: "Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định
đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích dưới
hình thức khác nhau. Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây
dựng mới các tài sản cố định được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản" [34, tr.10].
Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt
động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích dưới các hình thức
khác nhau. Hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các
tài sản cố định được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản.
Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, là
các hoạt động cụ thể để tạo ra tài sản cố định như: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp
đặtĐầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn phải tuân thủ tính hiệu quả theo những
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Chính vì vậy, các hoạt động đầu tư trong lĩnh
vực này phải vạch ra được các mục tiêu cụ thể trong khoảng thời gian, không gian
trên cơ sở phân tích, tính toán một cách khoa học, chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt
động đầu tư mang lại hiệu quả ngày càng cao. Bởi vì đầu tư xây dựng cơ bản là một
công nghiệp hoá hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của người lao động như Đại hội đảng XI đã chỉ ra.
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực,
vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội. Đầu tư sử dụng nhiều loại nguồn
vốn trong và ngoài nước, vốn nhà nước và vốn tư nhân, vốn bằng tiền và bằng
hiện vật…Quản lý đầu tư nhằm sử dựng hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu
quả từng loại nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm
năng khác. Đồng thời, quản lý đầu tư gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái,
7
chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các
kết quả đầu tư.
Thực hiện đúng những qui định pháp luật và yêu cầu kinh tế kỹ thuật trong lĩnh
vực đầu tư. Quản lý vĩ mô đối với hoạt động đầu tưnhằm đảm bảo cjo quá trình
thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và thiết kế được
duyệt, đảm bảo sự bềnvvững và mỹ quan, áp dựng công nghệ xây dựng tiến,
đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
Mục tiêu của quản lý đầu tư của từng cơ sở: Là nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu
hoạt động, chiến lược phát triển của đơn vị, mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế tài chính . Mục tiêu cụ thể là: Nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năng suất lao động, đổi
mới công nghệ và tiết kiệm chi phí…
Mục tiêu của quản lý đầu tư đối với từng dự án: Đối với từng dự án đầu tư, quản lý
đầu tư là nhằm thực hiện đúng mục tiêu của dự án , nâng cao hiệu quả kinh tế- xã
hội của đầu yơ trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong phạm vi
chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất.
1.2.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.3.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB
đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, cóhiệu quả.Kiểm
tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch
hoá đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng Tài sản cố địnhđã được tạo ra và được
thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầutư XDCB. Thực hiện
nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn
thành kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng.
1.2.4.2. Hệ thống căn cứ làm cơ sở cho hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB
Đơn giá, định mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn đầu tư
XDCB. Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh
quyết toán công trình XDCB hoàn thành Đơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
tổng hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí
9
về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công
tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình Các đơn giá gồm các loại sau:
Đơn giá XDCB tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung
ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công
trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán XDCB tổng hợp và đIều kiện
sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn.
Đơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác hoặc kết cấu xây
lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất định có
đIều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng giống nhau.
1.2.4.3. Các giá trị dự toán trong dự án đầu tư
Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB là hoạt động hết sức phức tạp, bao gồm
nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Vì vậy để làm tốt công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB đòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong đó việc lập
và thực hiện các kế hoạch tài chính là có tính chất bắt buộc. Các giá trị dự toán
trong dự án đầu tư chính là cơ sở quan trọng để lập, triển khai các kế hoạch tài
Quản lý chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng,
chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo đúng nội dung đầu tư thiết
bị trong dự án đã được duyệt. Tiếp đó, cần giám sát, theo dâi chặt chẽ để đảm
bảo rằng các máy moc, thiết bị này dược sử dụng đúng mục đích, được khai
thác và tận dụng một cách có hiệu quả. Theo tiến độ của dự án, việc tiếp nhận
và sử dụng vốn tạm ứng được thực hiện cho các đối tượng là khối lượng xây lắp
thực hiện, chi phí thiết bị và các chi phí khác của dự án. Trường hợp dự án đầu
tư thực hiện theo phương thức đấu thầu thì đối tượng chính là dự án đầu tư. Ba
trường hợp được quy định là:
Đối với các khối lượng xây lắp thực hiện đấu thầu: Việc tiếp nhận và sử dụng
vốn tạm ứng căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết qủa
đấu thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị trúng thầu, giấy bảo lãnh
thực hiện hợp đồng của đơen vị trúng thầu.
Đối với chi phí thiết bị: Vốn tạm ứng được sử dụng để trả tiền đặt cọc, mở L/C,
thanh toán theo tiến độ đã được xác định trong hợp đồng.
Đối với chi phí khác: Mức tạm ứng nhiều nhất không vượt quá kế hoạch vốn cả
năm đã bố trí cho công việc khác. Việc thanh toán khối lượng XDCB đã hoàn
thành được xem xét trong các trường hợp sau:
vốn đầu tưchuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không
chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định trách nhiệm của chủ đầu
tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB
Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định râ được số lượng chất lượng,
năng lực sản xuất và giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch
huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hoàn
thành.
Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, các bên liên
quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tưphù hợp với tình hình hiện nay.
Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm:
12
Tất cả các công trình đầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thức xây
dựng, nguồn vốn đầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử
dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán toàn bộ vốn đầu tư của công trình
hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn
đầu tư XDCB công trình.
Nếu công trình được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng
quyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyết toán riêng theo cơ cấu từng nguồn
vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầu công việc chuẩn bị đầu tư,
khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất sử dụng.
Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành
bàn giao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ
đầu tư phải xác định đầy đủ vốn đầu tư XDCB (kể cả các khoản phân bổ có thể
tính được) thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ
quan chủ quản đầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tưđể làm căn cứ
thanh toán bàn giao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản. Sau
Xác định đầy đủ giá trị TSCĐ và TSLĐ của công trình XDCB đã chuyển giao
cho đơn vị khác quản lý sử dụng để hạch toán giảm vốn đầu tư cho công trình và
tăng vốn cho đơn vị sử dụng.
Để phù hợp với sự biến động của giá cả, khi kết thúc xây dựng đưa công trình
vào sản xuất, sử dụng, việc quyết toán công trình phải được phản ánh theo hai
giá:
-
Giá thực tế của vốn đầu tư XDCB đã sử dụng hàng năm.
-
Giá quy đổi về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sản xuất sử dụng (Việc
tính quy đổi theo hướng dẫn của Bộ xây dựng)
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB
Hiệu quả là tiêu chí đánh giá mọi hoạt động nói chung và hoạt động quản lý
nhà nước nói riêng. Đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư
từ nguồn ngân sách nhà nước là công việc khó khăn và phức tạp bởi lẽ, hoạt động
quản lý nhà nước là hoạt động mang tính đặc thù. Hoạt động này không trực tiếp
sáng tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất định
đến quá trình tạo ra giá trị vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nhanh
chóng hay chậm chạp. Chính vì thế, kết quả của hoạt động này nhiều khi được đánh
giá chủ yếu mang tính chất định tính chứ không phải định lượng. Bên cạnh đó, còn
có nhiều yếu tố không thể định lượng một cách cụ thể, chính xác; chẳng hạn như
năng lực, uy tín, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và sự am hiểu về các lĩnh vực xã
hội cơ bản của chủ thể tiến hành hoạt động quản lý nhà nước. Những yếu tố này có
vai trò, tác dụng rất lớn đối với hoạt động quản lý nhà nước nhưng không thể lượng