Hoàn thiện công tác quản lý các dự án tại Công ty Phục Hưng - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGUYỄN VĂN TÙNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
TẠI CÔNG TY PHỤC HƯNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Nghiêm Sĩ Thương

Hà Nội – Năm 2012


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

MỤC LỤC LUẬN VĂN
Mục lục Luận văn ................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .........................................................................iv
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu ...............................................................................v
Danh mục các phụ lục ...........................................................................................vi

MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY PHỤC HƯNG
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHỤC HƯNG ........................40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ................................................40
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ...............................................................41
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý ................................................................................42
2.1.4 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................................44
2.1.5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý dự án ........................................................44
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY PHỤC
HƯNG
2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện các dự án .........................................................55
2.2.1.1 Số dự án thực hiện ..........................................................................56
2.2.1.2 Đánh giá công tác quản lý tiến độ....................................................57
2.2.1.3 Đánh giá công tác quản lý chi phí ...................................................59
2.2.1.4 Đánh giá công tác quản lý chất lượng .............................................61
2.2.2 Phân tích những sai sót trong công tác quản lý dự án ...................................64
2.2.3 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác QLDA .....................69
2.2.3.1 Giai đoạn lập DAĐT .......................................................................71
2.2.3.2 Giai đoạn tổ chức thực hiện.............................................................76
2.2.3.3 Các thiếu sót trong quá trình nghiệm chu và thiếu sót chung ..........80
Kết luận chương 2 ...............................................................................................83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN TẠI CÔNG TY PHỤC HƯNG
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ
ÁN TẠI CÔNG TY PHỤC..................................................................................84
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CÁC DỰ ÁN TẠI CÔNG TY PHỤC HƯNG ..............................................86
3.2.1 Giai đoạn lập DAĐT ............................................................................86
3.2.2 Giai đoạn tổ chức thực hiện ..................................................................88

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2


Công ty:

Công ty CP Xây dựng Phục Hưng Holdings

-

Công ty Phục Hưng:

Công ty CP Xây dựng Phục Hưng Holdings

-

CĐT:

Chủ đầu tư

-

DA:

Dự án

-

DADT:

Dự án đầu tư

-


QLDAĐT:

Quản lý dự án đầu tư

-

TDT:

Tổng dự toán

-

TKKT:

Thiết kế kỹ thuật

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang iv


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

STT


4

Hình 1.2.1

Chu trình quản lý dự án đầu tư

19

5

Sơ đồ 1.2.2

Quá trình quản lý dự án

21

6

Hình 1.2.3.1-a

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp QLDA

34

7

Hình 1.2.3.1-b

Hình thức tổ chức chủ nhiệm điều hành


Cơ cấu lao động Công ty

43

12

Bảng 2.1.4

Một số kết quả sản xuất kinh doanh

44

13

Hình 2.1.5.1

Danh mục các dự án của công ty

44

14

Hình 2.1.5.2

Sơ đồ tổ chức bộ máy QLDA đầu tư

49

15


19

Bảng 2.2.2

Các thiếu sót thường gặp trong QLDA ĐTXD

66

20

Bảng 3.1

Các dự án triển khai đến năm 2015

85

21

Bảng 3.2.4.2

Các dịch vụ điều hành dự án

99

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang v


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức nào cũng đều có chung một mục tiêu là đạt
hiệu quả cao nhất trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đạt hiệu quả cao
đồng nghĩa với việc tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
được yêu cầu mong muốn với chi phí thấp nhất. Việc tổ chức thực hiện nhằm
đạt được hiệu quả cao nhất chính là khoa học “quản lý dự án”.
Công ty Phục Hưng trước đây là một công ty chuyên thi công xây dựng
công trình dân dụng và công nghiệp nhưng đứng trước nhu cầu về nhà ở,
chung cư, văn phòng ngày càng cao công ty Phục Hưng cũng dần chuyển
sang đầu tư xây dựng các dự án chung cư cao tầng, các khu đô thị hỗn hợp
chung cư, nhà liền kề, biệt thự… Để hoàn thành các dự án với hiệu quả cao
nhất công ty luôn chú trọng vai trò của công tác quản lý dự án. Tuy nhiên vì
nhiều lý do khác nhau nên công tác quản lý dự án còn nhiều bất cập làm ảnh
hưởng đến tiến độ thi công, chi phí xây dựng công trình tăng cao.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện công tác quản
lý dự án của Công ty là rất cần thiết, qua đó có thể chỉ ra những điểm mạnh,
điểm yếu, thuận lợi, khó khăn cũng như đề ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý các dự án góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ
chung của Công ty.
Từ ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình nói trên chính là lý do tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý các
dự án tại Công ty Phục Hưng” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là: Tập hợp, hệ thống hóa các cơ sở lý

trình bày những vấn đề lý luận cơ bản;
Phần 2: “Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Công ty Phục Hưng” giới thiệu sơ luợc về Công ty Phục Hưng, đánh giá tình
hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích thực trạng
công tác QLDA xây dựng công trình tại Công ty;
Phần 3: “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án tại
công ty Phục Hưng ” trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này
trên cơ sở khắc phục các thiếu sót đã được chỉ ra trong phần 2.

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 2


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy cho chúng
tôi suốt khóa học, các Thầy, Cô và cán bộ của Khoa Kinh tế và Quản lý, của
Viện Đào tạo Sau Đại Học và Ban Lãnh đạo Trường Đại học Bách khoa Hà
Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học, góp phần
nâng cao kiến thức quản trị kinh doanh cho tất cả học viên. Đặc biệt, xin được
gửi lời cảm ơn chân thành của tôi đến Thầy PGS.TS. Nghiêm Sĩ Thương,
người hướng dẫn khoa học của đề tài này, Thầy đã luôn có những ý kiến định
hướng sâu sắc, chỉ ra các tài liệu cần thiết giúp tôi xác định chính xác nhiệm
vụ và hoàn thành đề tài đúng hạn.

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2


thể coi là đầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục đích thu được kết quả
lớn hơn số vốn đã bỏ ra ban đầu. Điều này cho phép phân biệt đầu tư với: việc
mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng thiết yếu hoặc chi tiêu cho những mục
đích nhân đạo, tình cảm hoặc mua sắm để dành không nhằm mục đích sinh lợi
mà chỉ nhằm bảo toàn giá trị đồng vốn theo thời gian - mục đích tồn trữ.

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 4


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

Ngoài mục tiêu hiệu quả tài chính, đầu tư còn nhằm mục đích giải quyết
việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hoàn
thiện cơ cấu ngành nghề, khai thác tài nguyên, tiềm năng, thế mạnh của quốc
gia v.v... nhằm góp phần làm tăng vị thế cạnh trạnh quốc gia và nâng cao
phúc lợi xã hội cho toàn dân.
Hai là: Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là từ trên
một năm. Chính yếu tố thời gian kéo dài đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và
là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động
đầu tư.
Ba là: Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn (vấn đề tài chính),
vốn ở đây được hiểu bao gồm các loại sau:
- Vốn bằng ngoại tệ, nội tệ và các loại tài sản có giá trị như tiền (vàng,
bạc, đá quý, vv...).
- Vốn bằng tài sản hữu hình: đất đai, nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật
liệu vv...

Theo tính chất sử dụng vốn:
Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số
lượng và chất lượng. Thực chất của đầu tư phát triển là để tái sản xuất mở
rộng tức tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện
có nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức và
nền kinh tế.
Đầu tư dịch chuyển: là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số
cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản. Thực chất đầu tư
dịch chuyển chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là dịch chuyển quyền
sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác.
Theo cơ cấu ngành:
Đầu tư phát triển công nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư
liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các
ngành nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận
tải vv.. và cho nhu cầu đời sống của con người.
Đầu tư phát triển nông - lâm - ngư nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản
phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm dành

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 6


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

cho xuất khẩu hoặc để thỏa mãn nhu cầu đời sống của con người.
Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm
là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của đời


Khoa Kinh tế và Quản lý

trình đầu tư.
Tóm lại, đứng trên những tiêu thức khác nhau sẽ có các cách phân loại
đầu tư khác nhau. Tuy nhiên, các hình thức đầu tư được phân loại như trên lại
có một mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1.1 Mối quan hệ giữa các loại đầu tư
ĐẦU TƯ

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư gián tiếp

Đầu tư phát triển

Đầu tư dịch chuyển

Cơ sở hạ tầng

Công nghiệp

Nông nghiệp

Dịch vụ

Xây dựng cơ bản

Đầu tư chiều sâu


Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định (Luật đầu tư).
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. (Luật xây dựng số
16/2003/QH11).
Mặt khác, do đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật, mục tiêu của đầu
tư là hiệu quả cho nên để tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải có sự
chuẩn bị cẩn thận, kỹ lưỡng và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này được thể hiện ở
việc soạn thảo các dự án đầu tư tức là: “mọi công cuộc đầu tư phải được thực
hiện theo dự án thì mới đạt được hiệu quả mong muốn”. Vì vậy, khái niệm dự

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 9


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

án đầu tư còn có thể được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau, bao gồm các
mặt như hình thức; nội dung; quản lý và kế hoạch hóa.
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương
lai.

cầu khoa học, thực tiễn, pháp lý và đồng nhất.
Tính khoa học: đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một quá
trình nghiên cứu tỷ mỷ, tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt
là các nội dung về kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thị trường sản phẩm và dịch
vụ và phải dựa vào các kỹ thuật phân tích lợi ích - chi phí.
Tính thực tiễn: yêu cầu từng nội dung dự án phải được nghiên cứu, xác
định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh có
liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư. Nói cách khác phải phân
tích kỹ lưỡng các yếu tố của môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến quá
trình thực hiện đầu tư, đến tính cấp thiết của dự án đầu tư.
Tính pháp lý: đây là yêu cầu nhằm đảm bảo sự an toàn cho quá trình hoạt
động đầu tư. Vì thế người soạn thảo dự án phải dựa trên cơ sở pháp lý vững
chắc, tức nghiên cứu đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
cùng các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tư.
Tính đồng nhất: dự án phải tuân thủ đúng các quy định chung của các cơ
quan chức năng về hoạt động đầu tư đó là quy trình lập dự án, các thủ tục,
quy định về đầu tư.
Căn cứ vào các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng
thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ
với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo
những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện và đạt được những mục tiêu
nhất định trong tương lai.
Cũng cần hiểu thêm, dự án xây dựng là Dự án đầu tư trong đó có hoạt
động xây dựng và đây chính là loại dự án đầu tư chủ yếu của Công ty Phục
Hưng.

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 11



Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 12


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự
án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết
quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ
quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước. Dự án nào
cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như Chủ đầu tư, người hưởng
thụ dự án, các nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo
tính chất của dự án và yêu cầu của Chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành
phần trên cũng khác nhau.
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự
án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
- Môi trường hoạt động của dự án là ‘va chạm’, có sự tương tác phức
tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận
quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài
hạn của hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền
vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định. Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành thường kéo dài nên các dự án
đầu tư thường có độ rủi ro cao.
1.1.2.5 Phân loại dự án đầu tư


3

1.500 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: kỹ thuật Từ 50 đến
điện, bưu chính, viễn thông.

1.000 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: xây Từ 15 đến
dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở).

II
1

Tổng mức đầu tư

500 tỷ đồng

Nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: kỹ thuật
điện, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: xây
dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở).

Dưới 75 tỷ đồng


- Dự án bổ sung (phụ thuộc): các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực
hiện cùng lúc với nhau. Ví dụ: dự án xây dựng khu nhà ở, dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng xung quanh, dự án đấu nối hạ tầng.
Theo mức độ chi tiết của các nội dung trong một dự án:
- Dự án tiền khả thi: được lập cho những dự án có quy mô đầu tư lớn,
giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài. Do đó không thể nghiên cứu
tính toán ngay dự án khả thi mà phải qua nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ.
Tác dụng của dự án tiền khả thi: là cơ sở để chủ đầu tư quyết định có nên
tiếp tục nghiên cứu để lập dự án chi tiết hay không?
- Dự án khả thi: là dự án được xây dựng chi tiết, các giải pháp được tính
toán có căn cứ và mang tính hợp lý.
Tác dụng của dự án khả thi :
+ Là căn cứ để cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
và cấp giấy phép đầu tư.
+ Là cơ sở để nhà đầu tư xin vay vốn hoặc huy động vốn từ các nhà đầu
tư khác.
+ Là cơ sở để nhà đầu tư lập kế hoạch tổ chức thực hiện quá trình đầu tư
nhằm đạt mục tiêu.

Nguyễn Văn Tùng QTKD-TT2

Trang 15


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

+ Là căn cứ để các đối tác đầu tư quyết định có nên góp vốn cùng với
nhà đầu tư để thực hiện dự án hay không?

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

-

Thị phần có thể chiếm lĩnh;

-

Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm;

-

Chọn vùng thị trường tiêu thụ thích hợp;

-

Quan tâm đến chất lượng của các hoạt động dịch vụ trước trong
và sau khi bán hàng để đảm bảo uy tín và giữ vững khách hàng
cũ, lôi kéo thêm khách hàng mới.

Ngoài ra tùy theo từng trường hợp cụ thể, việc đầu tư còn nhằm để duy
trì sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường.
b) Theo tiêu chí lợi ích của quốc gia: dự án đầu tư phải góp phần gia
tăng phúc lợi xã hội và mức sống của người dân, và được thể hiện qua các chỉ
tiêu định lượng và định tính sau đây:
- Khả năng đóng góp vào ngân sách nhà nước;
- Khả năng giải quyết việc làm cho lao động;
- Đóng góp vào việc tạo ra giá trị gia tăng thu nhập quốc dân;

chính sách trợ cấp khác...
- Các tổ chức tài chính, các ngân hàng sẽ dựa trên khả năng sinh lợi, khả
năng trả nợ của dự án để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án.
- Cổ đông: dựa trên khả năng sinh lợi và sự phát triển của dự án trong
tương lai để quyết định có nên tham gia góp vốn cho dự án hay không.
- Nhà cung cấp: đảm bảo các yếu tố đầu vào cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của dự án.
- Khách hàng: Dựa vào mức độ thỏa mãn của sản phẩm hoặc dịch mà dự
án cung cấp đối với nhu cầu của họ cũng như mức giá cả sản phẩm hoặc dịch
vụ có hợp lý hay không để quyết định ủng hộ dự án trong việc đạt được lợi
ích.
1.1.2.7 Chu trình của dự án đầu tư
THỜI KỲ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

THỜI KỲ THỰC HIỆN

THỜI KỲ KẾT THÚC

ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ

Nghiên cứu

Nghiên cứu

Nghiên cứu Xây dựng Đưa dự án

cơ hội đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status