BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Vũ Thạch Luân
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU
BIỆT THỰ TRUNG TÂM THUỘC KHU DU LỊCH SINH THÁI
FLAMINGO ĐẠI LẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NGUYỄN VIỆT HÒA
Hà Nội - 2014
Luận văn thạc sỹ
LờI CảM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trờng Đại học Bách khoa Hà
Nội, nhất là các cán bộ, giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại
học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này. Đặc biệt
tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hớng dẫn TS. Nguyễn Việt Hòa đã tận tình
giúp đỡ, hớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng
góp những góp ý, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn tới các cán bộ của Công ty cổ phần Đầu
t Hùng Vơng, Th viện trờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ,
1.2.1 Lập dự án đầu t ...............................................................................................17
1.2.2 Thẩm định dự án đầu t ....................................................................................20
1.2.3 Thực hiện đầu t ...............................................................................................23
1.2.4 Các hình thức tổ chức thực hiện Quản lý dự án ...............................................28
1.3 Đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu t xây dựng ...............30
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá .........................................................................................30
1.3.2 Đánh giá hiệu quả theo các giai đoạn của dự án ..............................................30
1.3.3 Đánh giá hiệu quả theo các nội dung quản lý dự án ........................................31
1.3.4 Đánh giá hiệu quả theo các chức năng quản lý ................................................32
1.4 Kết Luận Chơng 1.....................................................................................33
Học viên: Vũ Thạch Luân
4
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu t xây
dựng Khu biệt thự trung tâm - Khu du lịch sinh thái
Flamingo Đại Lải ..............................................................................................34
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu t hùng vơng ................34
2.1.1 Tên và địa chỉ giao dịch của công ty ................................................................34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển....................................................................34
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh ...................................................................................35
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của công ty ..............................................36
2.1.5 Khái quát chung về tình hình đầu t xây dựng các dự án tại công ty ..............39
2.2 Phân tích Thực trạng công tác quản lý dự án đầu t xây
dựng khu biệt thự trung tâm - Khu du lịch sinh thái
3.2.5 Thực hiện các giải pháp ....................................................................................94
Kết luận ...............................................................................................................96
DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO ..................................................................98
Phụ lục 1: Bảng chi tiết dự toán chi phí, giá hợp đồng, giá gói thầu các hạng mục
đang triển khai ...........................................................................................................99
Phụ lục 2: Bảng chi tiết thanh toán, quyết toán chi phí xây dựng các hạng mục đang
triển khai..................................................................................................................103
Học viên: Vũ Thạch Luân
6
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
Danh mục các bảng
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa quản lý sản xuất và quản lý dự án đầu t......................25
Bảng 1.2: Các lĩnh vực quản lý, theo dõi của quản lý dự án đầu t ..........................26
Bảng 2.1: Chỉ tiêu sử dụng đất dự án khu du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải .........40
Bảng 2.2: Chỉ tiêu sử dụng đất dự án suối nớc nóng Xuân Đám - Cát Bà...............42
Bảng 2.3: Chỉ tiêu sử dụng đất Khu biệt thự trung tâm - dự án khu du lịch sinh thái
Flamingo Đại Lải ......................................................................................................43
Bảng 2.4: Tổng mức đầu t dự án Khu du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải - năm
2002 ...........................................................................................................................49
Bảng 2.5: Tổng mức đầu t điều chỉnh dự án Khu du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải
- năm 2011.................................................................................................................50
Bảng 2.6: Tổng hợp thanh toán, quyết toán Dự án Khu du lịch sinh thái Flamingo
Đại Lải - Giai đoạn chuẩn bị đầu t ..........................................................................52
Luận văn thạc sỹ
Danh mục các chữ viết tắt
BĐS
Bất động sản
DA
Dự án
ĐHCĐ
Đại hội cổ đông
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTGT
Giá trị gia tăng
H
Hp ng
HQT
TMT
Tng mc u t
USD
Đồng Đô la Mỹ
Học viên: Vũ Thạch Luân
9
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
PHầN Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn trong những năm gần
đây, các ngân hàng siết chặt nguồn vốn với lãi suất cao, tỷ lệ nợ xấu tăng cao dẫn
đến sự khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp t nhân, cùng với đó là sự đóng băng của thị trờng bất động
sản dẫn tới sự tồn đọng một lợng vốn lớn trong lĩnh vực này. Trong khi một số các
các chủ đầu t bất động sản đang loay hoay tìm đầu ra cho sản phẩm của mình hoặc
chờ đợi sự cứu trợ từ nhà nớc cho các dự án đang dở dang thì một số doanh nghiệp
đã có sự chuyển đổi chiến lợc nh mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình tự
tạo vốn để tự cứu lấy mình. Bên cạnh đó, trong thời kỳ khó khăn việc sử dụng hợp lý
các nguồn lực của mình là việc hết sức quan trọng đặc biệt là nguồn vốn. Đối với
cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu t tại công ty, giúp phát huy tối đa hiệu quả sử
dụng vốn đầu t, nâng cao chất lợng cũng nh tiến độ xây dựng dự án xây dựng
Khu biệt thự trung tâm mà công ty đang thực hiện.
2. Mục đích và nội dung nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: xác định các vấn đề tồn tại trong công tác
quản lý dự án đầu t xây dựng Khu biệt thự trung tâm Khu du lịch sinh thái
Flamingo Đại Lải, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp khắc phục nhằm phát huy tối
đa hiệu quả của dự án, góp phần nâng cao uy tín, hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Để thực hiện đợc mục đích của đề tài, tác giả tiến hành nghiên cứu các nội
dung sau:
- Tìm hiểu về lý luận công tác quản lý dự án đầu t trong đầu t xây dựng.
- Đánh giá thực trạng tình hình đầu t xây dựng tại dự án Khu du lịch sinh
thái Đại Lải, trọng tâm là Khu biệt thự trung tâm, những kết quả đã đạt đợc và
những tồn tại cần phải khắc phục trong công tác quản lý dự án xây dựng Khu biệt
thự trung tâm.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
dự án đầu t xây dựng Khu biệt thự trung tâm.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình quản lý dự
án xây dựng Khu biệt thự trung tâm - Khu Du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải bao
gồm các khía cạnh quản lý chất lợng, chi phí và tiến độ; đa ra định hớng và
giải pháp khắc phục những tồn tại của công tác quản lý dự án tại đây.
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào công tác quản lý dự án đầu t xây dựng
Khu biệt thự trung tâm - Khu du lịch sinh thái Flamingo Đại Lải từ 2012 đến nay.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các kiến thức trong lĩnh vực quản lý dự án trong việc đánh
giá thực trạng, xác định các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu t xây
dựng Khu biệt thự trung tâm trong đó tập trung vào các khía cạnh chi phí, tiến độ và
chất lợng từ đó đa ra giải pháp khắc phục. Bên cạnh đó sử dụng các phơng pháp
Luận văn thạc sỹ
CHƯƠNG 1
CƠ Sở Lý THUYếT Về Dự áN ĐầU TƯ và quản lý dự
án đầu t
Khi đánh giá công tác quản lý dự án đầu t của bất kỳ doanh nghiệp nào
chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản về dự án đầu t cũng nh phơng pháp
quản lý dự án. Trớc hết ta hãy xem bản chất của đầu t, dự án đầu t và quản lý dự
án đầu t.
1.1 đầu t và dự án đầu t
1.1.1 Khái niệm về đầu t
Theo Luật Đầu t số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc
hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đầu t là việc nhà đầu t bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu t theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Ngân hàng thế giới cho rằng Đầu t là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào
một lĩnh vực nhất định nào đó nhằm thu lợi nhuận cho nhà đầu t và thu lợi ích kinh
tế xã hội cho đất nớc đợc đầu t.
Từ các định nghĩa trên, hoạt động đầu t có những đặc điểm chính sau:
- Trớc hết phải có vốn, vốn bằng tiền hay bằng các loại tài sản khác hay
bằng bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, ... vốn có thể là của nhà nớc, t nhân,
cổ phần, vay, ...
- Thời gian thực hiện tơng đối dài, thờng là hai năm trở lên. Các hoạt động
ngắn hạn dới một năm tài chính thờng không gọi là đầu t. Do thời gian dài nên
ngời đầu t và thẩm định đầu t cần có tầm nhìn xa.
- Lợi ích của đầu t mang lại biểu hiện trên hai mặt là lợi nhuận (lợi ích tài
chính) và lợi ích kinh tế xã hội. Nhà đầu t t nhân muốn đầu t sinh lợi nhuận, còn
tiện giao thông hoặc các giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy
trình công nghệ, quyền sử dụng đất, mặt nớc, mặt biển, không gian cũng nh
nhiều nguồn tài nguyên khác.
Hoạt động đầu t đợc hiểu nh một quá trình đầu t hay một tập hợp các
hoạt động thực tiễn để thực hiện đầu t nhằm đạt đợc lợi ích tài chính, kinh tế và xã
hội.
Theo Luật Đầu t 2005: Hoạt động đầu t là hoạt động của nhà đầu t trong
quá trình đầu t bao gồm các khâu chuẩn bị đầu t, thực hiện và quản lý dự án đầu
t.
Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợi
của chủ đầu t, còn lợi ích kinh tế xã hội ảnh hởng đến quyền lợi của xã hội, của
cộng đồng.
Hoạt động đầu t trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các giá trị kinh
tế chủ yếu. Chính ba loại trao đổi này xác định các chức năng cơ bản của hoạt động
đầu t. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
Học viên: Vũ Thạch Luân
14
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
- Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính)
- Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu t)
- Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu t (chức năng
sản xuất)
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ các nhà đầu t,
ngời cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn thu của công ty. Trên quan
Luận văn thạc sỹ
sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả duy nhất.
Theo định nghĩa này, dự án có hai đặc tính:
- Tạm thời (hay có thời hạn): mọi dự án đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt đợc hoặc khi đã xác định đợc rõ
ràng là mục tiêu không thể đạt đợc và dự án bị chấm dứt.
- Duy nhất: nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với các
sản phẩm đã có hoặc dự án khác. Dự án liên quan đến việc gì đó cha từng làm
trớc đây, và do vậy, là duy nhất. Dù có thể có một vài thành phần hoặc công việc
lặp lại ở các dự án khác nhau hoặc các giai đoạn khác nhau của dự án, nhng về cơ
bản, điều này không phủ định tính duy nhất của dự án.
Dự án thờng bị ràng buộc về nguồn lực và khi nhắc đến dự án, ngời ta nhìn
thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phơng tiện, dụng cụ, thời gian, trí tuệ. Các
nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ của dự án. Và khối
lợng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản ánh mức độ thành
công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. Hầu hết các dự án có quy mô
lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn và bất kỳ một quyết định nào cũng bị
ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: Chủ đầu t, nhà t vấn và các nhà thầu bên cạnh
các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật t và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật.
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi
trờng không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều đợc
triển khai trong một môi trờng luôn biến đổi. Công tác điều hành dự án do vậy phải
tính đến hiện tợng này để phân tích và ớc lợng các rủi ro, chọn lựa giải pháp cho
một tơng lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh hởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp thời đảm bảo cho việc
hoàn thành dự án đúng yêu cầu.
1.1.3 Khái niệm về dự án đầu t
định nghĩa này vẫn nằm trong khuôn khổ các yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời
gian. Bất cứ một dự án nào có thể khác nhau về mục tiêu hay phơng tiện cách thức
tiến hành nhng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án.
1.2 QUảN Lý Dự áN ĐầU t
1.2.1 Lập dự án đầu t
Giai đoạn lập dự án chính là giai đoạn chuẩn bị đầu t, Nghị định
12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/10/2009, tại Điều 6 quy định về lập dự án
đầu t xây dựng công trình nh sau:
1. Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổ chức lập dự án đầu t
và trình ngời quyết định đầu t thẩm định, phê duyệt, trừ những trờng hợp sau
đây:
a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình,
bao gồm:
Học viên: Vũ Thạch Luân
17
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo.
- Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu
t dới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trờng hợp ngời
quyết định đầu t thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu t xây dựng công
trình.
b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân.
Luận văn thạc sỹ
a) Phơng án chung về giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ
xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các
yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
5. Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án:
Tại Điều 8, Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/10/2009 quy
định về nội dung thiết cơ sở của dự án nh sau:
1. Thiết kế cơ sở là thiết kế đợc thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu t
xây dựng công trình trên cơ sở phơng án thiết kế đợc lựa chọn, bảo đảm thể hiện
đợc các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp
dụng, là căn cứ để triển khai các bớc thiết kế tiếp theo.
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phơng án thiết kế; tổng mặt bằng
công trình, hoặc phơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị
trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công
trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phơng án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
này đòi hỏi sự phân tích tổng thể để nhận định các phơng án đầu t khả thi, đánh
giá các khoản chi phí ban đầu, xác định những đặc điểm riêng biệt của dự án và kết
hợp với trực giác nhạy cảm nghề nghiệp, chủ đầu t ra quyết định đầu t. Giai đoạn
chuẩn bị đầu t đợc kết thúc bằng quyết định cuối cùng về đầu t bởi các nhà đầu
t hoặc các định chế tài chính.
Thông thờng công tác thẩm định dự án đầu t do các cơ quan chuyên môn
của Chủ đầu t thực hiện hoặc có thể hợp đồng với một đơn vị t vấn để thẩm định
dự án. Ngoài ra, theo quy định của Luật Đầu t 2005, đối với các dự án vay vốn tín
dụng đầu t phát triển của Nhà nớc phải đợc tổ chức cho vay thẩm định và chấp
thuận phơng án tài chính, phơng án trả nợ vốn vay trớc khi quyết định đầu t.
Theo Điều 39 Luật Xây dựng 2003, dự án đầu t xây dựng công trình trớc
khi quyết định đầu t phải đợc thẩm định theo quy định của Chính phủ. Tổ chức,
cá nhân thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Ngời quyết định đầu t xây dựng công
trình phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các quyết định của mình.
Học viên: Vũ Thạch Luân
20
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
1.2.2.1 Nội dung thẩm định dự án đầu t
Theo Điều 11, Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình quy định về nội dung thẩm định dự án đầu
t nh sau:
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
1. Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trớc khi
phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết
định đầu t. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế
cơ sở của cơ quan quản lý nhà nớc theo quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý
kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Ngời quyết định đầu t có thể thuê
t vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung thẩm định dự án.
Đối với các dự án đã đợc phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu t thì
ngời đợc phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu t có trách nhiệm tổ chức thẩm
định dự án.
2. Thủ tớng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nớc về các dự
án đầu t để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t và
dự án khác nếu thấy cần thiết. Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t là Chủ tịch Hội
đồng Thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t.
3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc:
a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu t. Đầu
mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc ngời quyết định đầu
t;
b) ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu
t. Sở Kế hoạch và Đầu t là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.
ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết
định đầu t. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân
sách trực thuộc ngời quyết định đầu t.
4. Đối với dự án khác thì ngời quyết định đầu t tự tổ chức thẩm định dự án.
5. Đối với dự án đầu t xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án
thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu t xây dựng
1.2.3 Thực hiện đầu t
Tổ chức thực hiện quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t là nội dung
chính của công tác quản lý dự án đầu t, đợc thực hiện sau khi dự án đầu t đã phê
duyệt. Còn ở các giai đoạn lập và thẩm định dự án đầu t thực chất là công tác
chuẩn bị đầu t, giai đoạn này dự án cha đợc hình thành trên thực tế (cha quyết
định đầu t). Do vậy, để ngắn gọn, chúng ta gọi tắt công tác quản lý dự án ở giai
đoạn thực hiện đầu t là quản lý dự án đầu t.
Quản lý dự án đầu t là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã định về kỹ
thuật và chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép. Mục tiêu của quản lý dự án đợc mô tả về mặt toán học theo công
thức C = f(P, T, S). Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn thành công việc, T là
thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án.
Công thức trên cho thấy, chi phí của dự án tăng lên khi chất lợng hoàn thiện
công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án đợc mở rộng. Nếu thời
Học viên: Vũ Thạch Luân
23
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trờng hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát
sinh tăng chi phí, dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi
và chờ đợi, thời gian máy chết tăng theo, chi phí lãi vay ngân hàng tăng, chi phí cho
bộ phận gián tiếp tăng. Ba mục tiêu quản lý dự án đầu t có quan hệ chặt chẽ với
nhau.
Quản lý dự án
Nhiệm vụ có tính lặp lại liên tục
Nhiệm vụ luôn có tính chất mới mẻ
Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
Một khối lợng lớn hàng hóa dịch vụ Tâp trung vào một loại nhất định hàng hóa
đợc sản xuất trong một thời kỳ
hoặc dịch vụ (đơn chiếc)
Thời gian tồn tại của các doanh
Thời gian tồn tại của dự án, Ban quản lý dự
nghiệp là lâu dài
án là có giới hạn
Các số liệu thống kê sẵn có và hữu
Các số liệu thống kê ít có nên không đợc sử
ích đối với việc ra quyết định
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa
Luận văn thạc sỹ
Bảng 1.2: Các lĩnh vực quản lý, theo dõi của quản lý dự án đầu t
Các lĩnh vực quản lý dự án
Quản lý tổng quan dự án
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay
đổi
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch nguồng
lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán
Quản lý chi phí
Quản lý thông tin
Lập kế hoạch quản lý
thông tin
Phân phối thông tin
Báo cáo tiên độ
Quản lý phạm vi
Xác định phạm vi
Quản lý cung ứng
Kế hoạch cung
ứng
Chọn nhà cung
ứng
Quản lý hợp
đồng
Quản lý chi phí
Quản lý các bên liên quan
Nhận diện các bên liên quan
Kế hoạch quản lý các bên
liên quan
Quản lý và điều chỉnh sự
tham gia của các bên liên quan
(Nguồn : PMBOK đ Guide 5ed, 2013)
Học viên: Vũ Thạch Luân
26
Hớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Hòa