BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ THANH NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
hµ néi - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ THANH NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN TRỌNG PHÚC
hµ néi - 2013
IV. Phương pháp nghiên cứu
05
V. Kết cấu của đề tài
06
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
07
1.1.1. Các quan niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng
07
1.1.1.1. Quan niệm về chất lượng
07
1.1.1.2.Quan niệm về quản lý chất lượng
08
1.1.2. Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
10
21
1.2.2.2. Khảo sát sự hài lòng
22
1.2.2.3. Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía người sử dụng lao động
22
1.2.3. Quy trình đánh giá kiểm định chất lượng đào tạo
23
1.2.4. Phương pháp đánh giá
24
1.3. Kinh nghiệm của một số nước về công tác quản lý chất lượng đào
tạo
24
1.3.1. Thailand
24
1.3.2. Singapore
2.2. Phân tích hiện trạng đào tạo tại trường
34
2.2.1. Loại hình và quy mô đào tạo của Nhà trường
34
2.2.1.1. Các loại hình đào tạo
34
2.2.1.2. Quy mô đào tạo của Nhà trường
35
2.2.2. Các hoạt động đào tạo
36
2.2.2.1. Hoạt động tuyển sinh
36
2.2.2.2. Các hoạt động đào tạo
37
2.2.3. Chương trình đào tạo
56
2.4.4. Phạm vi khảo sát và công cụ đánh giá:
56
2.4.5. Mức độ đánh giá
57
2.4.6. Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng đào tạo.
57
2.4.6.1. Đánh giá về sứ mạng và mục tiêu của Nhà trường
57
2.4.6.2. Đánh giá về tổ chức quản lý và điều hành
59
2.4.6.3. Đánh giá về chương trình đào tạo
61
2.4.6.4. Đánh giá về các hoạt động đào tạo
64
82
3.1.3. Những bất cập trong công tác đào tạo tại trường
83
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên
86
3.2.1. Giải pháp1: Hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và điều hành
86
3.2.1.1. Cơ sở khoa học
86
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
87
3.2.1.3. Hiệu quả mong đợi
87
3.2.2. Giải pháp 2: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo
3.2.4. Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ, chuyên môn cho đội
ngũ CBVC và giảng viên
94
3.2.4.1. Cơ sở khoa học
94
3.2.4.2. Nội dung của giải pháp
95
3.2.4.3. Hiệu quả mong đợi
97
3.2.5. Giải pháp 5: Đổi mới và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất.
97
3.2.5.1. Cơ sở khoa học
97
3.2.5.2. Nội dung của giải pháp
98
106
PHỤ LỤC
107
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và
nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác
giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin
nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên
đây.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013
Tác giả
Dương Thị Thanh Nga
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCVN
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
NCKH
Nghiên cứu khoa học
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
Bộ GD&ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
CBVC
Cán bộ viên chức
ĐTĐH
Đào tạo đại học
ĐH
Đại học
CĐ
Hình 1.2
Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Hình 2.2
Trình độ chuyên môn
Hình 2.3
Trình độ ngoại ngữ
Hình 2.4
Trình độ tin học
Hình 2.5
Tuổi đời
Hình 2.6
Thâm niên công tác chính
Hình 2.7
Bảng 2.8
Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức quản lý và điều hành
Bảng 2.9
Tổng hợp đánh giá về chương trình đào tạo
Bảng 2.10
Tổng hợp đánh giá về hoạt động đào tạo
Bảng 2.11
Tổng hợp đánh giá về đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên
Bảng 2.12
Đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên lý thuyết
Bảng 2.13
Đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên thực hành
Bảng 2.14
Đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực trình độ của giáo viên
Bảng 2.15
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
phát triển và hội nhập. Chúng ta đang phấn đấu tới năm 2020 sẽ cơ bản trở thành
một nước công nghiệp hiện đại. Nhu cầu nhân lực cho phát triển ngày càng tăng
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Một thực tế tồn tại ở nước ta trong thời gian
qua đó là việc thiếu trầm trọng lực lượng lao động trực tiếp có trình độ, kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp cao. Đại hội Đảng lần thứ X đã nhận định: "Phát triển giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục đại học chưa cân đối với giáo dục phổ thông. Đào
tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng". Chính vì vậy, phát triển
giáo dục nghề nghiệp luôn nhận được sự quan tâm và đầu tư của Đảng và Nhà
nước. Đại hội Đảng lần thứ XI đã định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp
giai đoạn 2010 - 2020: "Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp,
đảm bảo tốc độ tăng nhanh hơn đào tạo đại học, cao đẳng".
Sự hội nhập ngày càng sâu và rộng của Việt Nam vào khu vực và thế giới đã tạo
ra nhiều cơ hội phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của chúng ta,
nhưng cũng tạo ra một sức ép to lớn đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp này
về vấn đề quản lý, chất lượng... Sự cạnh tranh trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo
đã bắt đầu hình thành. Chìa khoá để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể đứng
vững và phát triển đó là chất lượng: không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
của cơ sở mình.
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên là một cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đa ngành, đa nghề. Vấn đề chất lượng đào tạo các hệ đào tạo, ngành học
của trường luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo Nhà
trường. Song để nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong giai đoạn mới, cần
phải có sự phân tích một cách toàn diện và các giải pháp phù hợp.
Với những lý lẽ trên, học viên đã lựa chon đề tài: "Một số giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên"
Tham khảo các ý kiến của lãnh đạo trong Nhà trường, các nhà quản lý người lao
động trong Doanh nghiệp, các báo cáo khoa học về nâng cao chất lượng đào tạo
để làm cơ sở cho việc nghiên cứu.
5
4. Phương pháp phân tích - tổng hợp:
Thông qua các số liệu về đào tạo; số liệu các cuộc điều tra khảo sát người học và
các Doanh nghiệp tiến hành tổng hợp, so sánh, đánh giá, rút ra kết luận từ thực
tế.
V. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Đề tài được kết cấu
thành ba phần được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý luận đến
cơ sở thực tiễn và giải pháp:
Phần 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong giáo dục đào tạo.
Phần 2: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Công
nghiệp Hưng Yên.
Phần 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên.
6
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1. Các quan niệm cơ bản về Chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1.1. Quan niệm về chất lượng:
văn hóa xã hội. Chính vì vậy khi giải quyết vấn đề chất lượng cần phải đảm bảo
lợi ích cho cả người tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội về ba lĩnh vực trên.
- Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn của khách hàng. Khi doanh
nghiệp cung ứng cho khách hàng một sản phẩm, họ được hưởng lợi ích từ việc sử
dụng chúng, nhưng họ phải bỏ ra chi phí.
Chất lượng sản phẩm là vấn đề tổng hợp, là kết quả của một quá trình từ
sản xuất đến tiêu dùng và cả sau khi tiêu dùng nữa (khâu thanh lý). Do đó, có thể
nói nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, điều kiện liên quan trong suốt chu kỳ
sống của nó.
1.1.1.2.Quan niệm về quản lý chất lượng
a. Khái niệm về quản lý chất lượng:
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của hàng
loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong
muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó.
- Theo quan điểm của nhà quản lý người Anh AG Robertson: “Quản lý
chất lượng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ
thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất phù hợp với thiết kế,
các yêu cầu trong hoạt động kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh
tế nhất”.
- Theo quan điểm của chuyên gia chất lượng Nhật Bản K.Ishikawa:
“Quản lý chất lượng sản phẩm có ý nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản
xuất, bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích
nhất và bao giờ cũng có thoả mãn nhu cầu của khách hàng”.
Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt cái gì?
+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng?
8
9
quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ giúp tiết kiệm
tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện (TQM – Total Quality Management)
TQM là phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất
lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên, nhằm đem lại sự thành công dài
hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty
đó và của xã hội. Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn
khách hàng ở mức tốt nhất cho phép.
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp QLCL khác trước đây
là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía
cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận, mọi
cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra.
- Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000
Bộ ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hóa định hướng những thành
tựu và kinh nghiệm QLCL của nhiều nước, giúp cho việc quản lý các doanh
nghiệp, quản lý các định chế công ích một cách có hiệu quả hơn.Bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 có thể áp dụng vào bất kỳ tổ chức nào không phân biệt lai lịch (các
trường Đại học, Cao đẳng; Bệnh viện, Khối hành chính công, Doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm, Doanh nghiệp dịch vụ…)
1.1.2. Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.1.2.1. Chất lượng đào tạo
a. Khái niệm về chất lượng đào tạo:
Hiện nay, chất lượng đang được quan tâm nhiều trên thế giới. Mọi người
bàn luận về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công
nghiệp, dịch vụ,... và trong lĩnh vực giáo dục. Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề
quan trọng nhất của tất cả các trường đại học, cao đẳng. Do đó, việc nâng cao
chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ trường đại học, cao
Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ
giảng viên uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm,
giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng đào tạo đại học (ĐTĐH) cho rằng “đầu
ra” của Đào tạo ĐH,CĐ có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá
11
trình đào tạo. “Đầu ra” chính là sản phẩm của quá trình đào tạo CĐ, ĐH được
thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả
năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ 3 về chất lượng ĐTĐH cho rằng một trường đại học có tác
động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về
trí tuệ và cá nhân của sinh viên. “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của
“đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà
trường đại học đã đem lại cho sinh viên
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ
giảng viên trong từng trường CĐ, ĐH trong quá trình thẩm định công nhận chất
lượng đào tạo của các ĐH, CĐ. Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội
ngũ giáo sư, tiến sỹ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất
lượng cao.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được
“Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng. Vì vậy
một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức
riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
với môi trường làm việc bấy nhiêu. Do vậy, cơ sở vật chất trang bị cho đào tạo
đòi hỏi phải theo kịp với tốc độ đổi mới của máy móc, công nghệ sản xuất
- Đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý:
Giảng viên, giáo viên là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý
thuyết cũng như các kỹ năng, kinh nghiệm của minh cho các học viên trên cơ sở
trang thiết bị dạy học hiện có. Vì vậy, năng lực của giáo viên tác động trực tiếp
đến chất lượng đào tạo.
Đội ngũ cán bộ quản lý: Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộ
quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai
đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh
vực đào tạo đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình
độ. Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo, thể hiện
13
qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp
tác, liên kết đào tạo...
- Người học:
Người học là một nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với
công tác đào tạo. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo. Trình độ, sự
hiểu biết, tâm lý, khả năng tư duy, sáng tạo, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời
gian... của bản thân học viên đều ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng
đào tạo. Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của người học càng cao thì
khả năng tiếp thu các kiến thức trong học tập chuyên nghiệp càng tốt, khi ấy chất
lượng đào tạo càng cao và ngược lại.
- Mục tiêu đào tạo:
Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: Các mục tiêu ngành, quốc gia, mục
tiêu của Nhà trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu
thực tiễn của Thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của Doanh nghiệp hợp
tác đào tạo. Mục tiêu đào tạo càng sát thực tế, càng khả thi thì chất lượng đào tạo
không?
+ Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực, để cải tiến
nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công
tác đào tạo
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình
đào tạo và đầu ra của các trường.
- Các yếu tố về môi trường:
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời
sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo của Việt Nam phải được
nâng lên để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, khu vực và trên thế giới, đồng
thời cũng tạo cơ hội cho nền giáo dục của Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình
độ tiên tiến. Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người học phải nắm bắt kịp
thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các Nhà trường
phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập.
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về
giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người họcngày càng khẳng định được vị thế
vai trò của mình trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Từ đó cơ hội thu hút đầu
tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các cơ sở giáo dục có điều kiện
15
hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị trường lao động
phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở
giáo dục nâng cao chất lượng .
Tóm lại, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo với tính
chất là điều kiện, hỗ trợ cho hệ thống, kết hợp với các yếu tố bên trong thành hệ
các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo.
1.1.2.2. Quản lý chất lượng đào tạo
a. Khái niệm quản lý chất lượng đào tạo
Trong đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo là quá trình tố chức thực hiện
KHÁCH
HÀNG
Trách nhiệm của
lãnh đạo (ĐK5)
Quản lý các
nguồn lực (ĐK6)
Những
yêu
cầu
Sự
thỏa
mãn
Đo lường, phân
tích, cải tiến (ĐK8)
DVGD
Sản xuất
DVGD (ĐK7)
Đầu ra
(Các bên
quan tâm)
nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học. Đặc trưng của mô hình TQM là ở
chỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo đại học
nào. Đây là mô hình quản lý toàn bộ quá trình đào tạo từ đầu vào, quá trình và
đầu ra. Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, đòi hỏi phải sử dụng tối ưu
các yếu tố: con người và mọi nguồn lực của Doanh nghiệp.Vì vậy cần phải có
những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản lý chất lượng, trong quản
trị doanh nghiệp nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành viên cùng
giải quyết các vấn đề của các cơ sở đào tạo.
Hình1.2:Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
Chất lượng
đầu vào
Quá trình
đào tạo
Chất lượng
đầu ra
Đo lường, đánh giá
Rút kinh nghiệm cho
quá trình đào tạo
(Nguồn: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo)
Mô hình quản lý EFQM (European Foundation for Quality
Management)
Mô hình quản lý EFQM bao gồm quy hoạch và định ra các mục tiêu, thực
hiện các hành động đề ra và đo lường các kết quả của chúng. Các kết quả luôn
nhận được góp ý và từng bược được thực hiện để xây dựng các quy hoạch và các
hoạt động mới, vấn đề này nó khép kín thành chu trình “Lập kế hoạch – Thực
- Tiêu chuẩn 6: Người học (có 9 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (có 5 tiêu
chí)
- Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (có 3 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (có
7 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (có 3 tiêu chí)
Tuỳ theo từng cơ sở đào tạo khác nhau mà áp dụng có tiêu chí đó sao cho linh
hoạt nhất.
19