Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty điện lực hoàng mai - Pdf 39

TRẦN THỊ BÍCH HỒNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

TRẦN THỊ BÍCH HỒNG

QUẢN TRỊ KINH DOANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA CH2010B

Hà Nội –2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

TRẦN THỊ BÍCH HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI

10

Sự cần thiết của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đối tượng và phạm vi của luận văn
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB…………………………………………….

13

1.1. Kinh tế đầu tư………………………………………………….

13

1.1.1. Vai trò của kinh tế đầu tư……………………………………..

13

1.1.2. Đầu tư phát triển………………………………………………

14

1.1.3. Đặc điểm đầu tư phát triển…………………………………...

15

1.1.4. Vai trò đầu tư phát triển………………………………………


1.2.4. Các đối tượng trong quản lý đầu tư XDCB..............................

22

1.2.4.1. Phân loại các dự án đầu tư XDCB…………………………..

22

1.2.4.2. Các đối tượng quản lý đầu tư XDCB………………………...

22

1.2.5. Triển khai quản lý đầu tư XDCB………………………………

24
1


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2.5.1. Các hình thức quản lý đầu tư XDCB…………………………

25

1.2.5.1.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án………………………....

25


Hoàng Mai............................................................................................

44

2.2. Phân tích các đặc điểm đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực
Hoàng Mai...........................................................................................

46

2.2.1. Đặc điểm đầu tư XDCB các công trình điện của Công ty Điện
lực Hoàng Mai………………………………………………………..

46

2.2.1.1. Đặc điểm ngành nghề của Công ty Điện lực Hoàng Mai…….

46

2.2.1.2. Đặc điểm đầu tư XDCB của Công ty Điện lực Hoàng Mai….

48

2.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và trình tự đầu tư XDCB các công trình điện

49

2.2.2.1. Vai trò đầu tư XDCB các công trình điện……………………

50


2


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

2.2.3.5. Căn cứ vào tiến bộ khoa học kỹ thuật được sử dụng trong
đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai………………………

55

2.3. Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB
tại Công ty Điện lực Hoàng Mai……………………………………

56

2.3.1. Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn trước thi công……………….

58

2.3.2. Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn trong thi công……………….
2.3.3. Phân tích thực trạng trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai giai đoạn sau thi công………………....
2.4. Tóm tắt Chương 2........................................................................

62
72

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư
XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai............................................

77

3.2.1. Giải pháp 1: Tuân thủ chuẩn mực, định mức và các cơ chế
quản lý trong XDCB……………………………………………...

77

3.2.1.1. Căn cứ khoa học của giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định
mức và các cơ chế quản lý trong XDCB”……………………………

77

3.2.1.2. Nội dung giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định mức và các
cơ chế quản lý trong XDCB”…………………………………………

80

3.2.1.3. Hiệu quả của giải pháp “Tuân thủ chuẩn mực, định mức và
các cơ chế quản lý trong XDCB”……………………………………..

82

3


LUẬN VĂN THẠC SỸ


quản lý đầu tư XDCB”………………………………………………..

84

3.2.3.2. Nội dung giải pháp“Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin và
áp dụng hệ thống đấu thầu mua sắm công trong công tác quản lý đầu
tư XDCB………………………………………………………………

85

3.2.3.3. Hiệu quả của giải pháp“Quản lý chặt chẽ hệ thống thông tin
và áp dụng hệ thống đấu thầu mua sắm công trong công tác quản lý
đầu tư XDCB”……………………………………………………...

88

3.2.4. Giải pháp thứ tư: Nâng cao chất lượng công tác tư vấn giám
sát thi công công trình...........................................................................

88

3.2.4.1. Căn cứ khoa học của giải pháp “ Nâng cao chất lượng công
tác tư vấn giám sát thi công công trình”................................................

88

3.2.4.2. Nội dung giải pháp “ Nâng cao chất lượng công tác tư vấn
giám sát thi công công trình”...............................................................

89

XDCB với mô hình chuẩn”...................................................................
3.3. Tóm tắt chương 3 ........................................................................

102

KẾT LUẬN ................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................

104

PHỤ LỤC ................................................................................................... 105

5


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân
tôi. Các số liệu ở Công ty Điện lực Hoàng Mai nêu trong Luận văn là trung
thực. Những giải pháp đề xuất trong Luận văn không sao chép của bất kỳ tác
giả nào.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Trọng Phúc đã nhiệt tình
hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên trong Viện kinh tế và quản lý
đã hướng dẫn tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội.

2

BCKTKT

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

3

Công ty

Công ty Điện lực Hoàng Mai

4

CTXD

Công trình xây dựng

5

CNTT

Công nghệ thông tin

6

CBĐT

Chuẩn bị đầu tư


12

GPMB

Giải phóng mặt bằng

13

HSMT

Hồ sơ mời thầu

14

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

15

TDT

Tổng dự toán

16

TC

Tiêu chuẩn


22

XDCT

Xây dựng công trình

7


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

BẢNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
STT KÝ HIỆU

NỘI DUNG

Trang

1

Hình 1.1

Các yếu tố của quản lý đầu tư XDCB

17

2



6

Hình 3.1

Tuyển chọn đơn vị tư vấn

90

7

Hình 3.2

Quy trình kiểm soát dự án XDCB

92

8

Hình 3.3

Biểu đồ nhân quản kiểm soát và cải tiến chất lượng
dự án

100

9

Hình 3.4


Hình 4.4

Cấu trúc quy chuẩn xây dựng

115

Quan hệ giữa Luật Xây dựng – Quy chuẩn xây dựng
14

Hình 4.5

15

Hình 4.6

Công việc chủ yếu trong xây dựng công trình

118

16

Hình 4.7

Nhân lực trong đầu tư

119

17

Bảng 1.1

– Tiêu chuẩn xây dựng

117

8


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

21

Bảng 3.1

Kế hoạch kiểm tra chất lượng công tác dự án

99

22

Phụ lục 1

Phương pháp sơ đồ mạng:

105

23

Phụ lục 2

27

Phụ lục 6

Báo cáo tổng mức đầu tư các công trình đầu tư
XDCB của Công ty Điện lực Hoàng Mai (giai đoạn
2009-2010)

120

28

Bảng tổng hợp đánh giá chất lượng nhà thầu thực
Phụ lục 7a hiện hợp đồng các giói thầu mua sắm hàng hoá năm
2011

123

29

Phụ lục 7b

Bảng tổng hợp đánh giá chất lượng nhà thầu thực
hiện hợp đồng các giói thầu tư vấn năm 2011

124

30

Phụ lục 8

nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng. Trong hoạt động đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai vẫn
còn nhiều bất cập trong quản lý đầu tư XDCB, vì vậy để đạt được kết quả cao trong
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, một cách tốt nhất và mang lại lợi ích cao
nhất cho Công ty Điện lực Hoàng Mai đó là nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu
tư XDCB.
Nếu “Đầu tư”, trong khái niệm chung nhất là huy động các nguồn lực (tiền
bạc) ở hiện tại, xây dựng một công trình cụ thể với hy vọng tương lai sẽ thu hoạch
được hiệu quả cao nhất thì “Quản lý đầu tư” tốt tránh được những rủi ro không đáng
có, giảm tổn thất, lãng phí và thất thoát các nguồn lực đầu tư. chính là quản lý
những thay đổi ấy. Bản chất đích thực của “Quản lý đầu tư” được thể hiện rất rõ nét

10


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

là nghệ thuật lãnh đạo, điều phối các nỗ lực của tập thể và sử dụng các tiềm lực sẵn
có một cách hiệu quả, nhằm đạt được các kết quả mong đợi trong khuôn khổ giới
hạn cả về chi phí lẫn thời gian.
Là người tham gia công tác quản lý đầu tư XDCB tại phòng Quản lý đầu tư
thuộc Công ty Điện lực Hoàng Mai, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai” làm
luận văn tốt nghiệp cao học quản trị kinh doanh với mong muốn củng cố kiến thức
và góp phần “nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện
lực Hoàng Mai”.
1. Sự cần thiết của đề tài:
Công tác đầu tư chiếm tỷ trọng tiền vốn đầu tư rất lớn đối với Công ty Điện

Vận dụng những công cụ phân tích hiện đại, phân tích thực trạng công tác
quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực Hoàng Mai, từ đó đưa ra một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB nhằm khắc phục tình trạng
thất thoát, lãng phí, sử dụng vốn kém hiệu quả,… góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý đầu tư XDCB trong Công ty Điện lực Hoàng Mai.
5. Kết cấu của đề tài:
Tên đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai”, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về đầu tư và công tác quản lý đầu tư XDCB.
Chương 2.
Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB tại Công ty Điện lực
Hoàng Mai.
Chương 3:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB tại
Công ty Điện lực Hoàng Mai
Đề tài còn có những khiếm khuyết, tác giả xin được các thầy hướng dẫn, thẩm
tra, phản biện, xét duyệt thông cảm và xin được các thầy cô đóng góp ý kiến để đề
tài được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.

Tác giả

Trần Thị Bích Hồng
12


LUẬN VĂN THẠC SỸ


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

e) Phần lớn các dự án đầu tư đều kèm theo các công trình xây dựng với các
máy móc, thiết bị, công nghệ tương ứng, mà mỗi công trình xây dựng như vậy
thường là kết tinh của những thành quả khoa học, công nghệ, tổ chức sản xuất
và nghệ thuật kiến trúc của cả một thời kỳ. Sau khi xây dựng xong và đưa vào
sử dụng các công trình xây dựng sẽ góp phần mở ra một thời kỳ phát triển
mới của đất nước.
g) Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của doanh nghiệp và xã hội, có
liên quan đến việc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực
của sản xuất, liên quan đến bảo vệ môi trường; những sai lầm về xây dựng và
lựa chọn công nghệ của các dự án đầu tư có thể gây lên các thiệt hại lớn.
h) Đối với các doanh nghiệp, đầu tư là một bộ phận quan trọng của chiến lược
kinh doanh, có quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản phẩm và chiến lược đổi
mới công nghệ nói riêng, là công việc sống còn của sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hoạt động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến gia
tăng nền kinh tế, tạo ra việc làm cho các thành viên trong xã hội.
Khái niệm chung về đầu tư mà người ta hay sử dụng: Đầu tư là sự hy
sinh tiêu dùng ở hiện tại tập trung các nguồn lực để tiến hành hoạt động nhằm
thu về lợi nhuận lớn hơn trong tương lai. Nguồn lực đó có thể là nhân lực, vật
lực, trí lực, tài lực. Những kết quả của đầu tư có thể là sự tăng thêm tài sản tài
chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm
việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình chuyển
hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật, là quá trình chi dùng vốn để xây dựng,
sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm, lắp đặt và bồi dưỡng nhằm
tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh; dịch vụ, tạo ra những tài

cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, đó là việc lập dự án đầu tư, kiểm
soát và hiệu chỉnh các dự án đầu tư theo mục tiêu mong đợi.
1.1.4. Vai trò đầu tư phát triển:
Từ việc xem xét khái niệm của đầu tư phát triển, chúng ta có thể khẳng
định đầu tư phát triển là một nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa
15


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

khoá của sự tăng trưởng. Vai trò của đầu tư phát triển được thể hiện ở các mặt
sau đây:
* Đầu tư vừa tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
* Đầu tư là một nhân tố tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế.
* Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* Đầu tư ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
* Đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ.
* Đầu tư ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
1.1.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển:
Nguồn vốn đầu tư phát triển của một đất nước được hình thành từ hai
nguồn cơ bản: nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân cư.
- Vốn đầu tư nước ngoài bao gồm
+ Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
+ Vốn đầu tư gián tiếp (chủ yếu là ODA)

nhân lực và
kỹ thuật

Sản phẩm
cuối cùng

Hình 1.1. Các yếu tố của quản lý đầu tư XDCB

Hành động

Kiểm tra
- Đánh giá thành tựu đạt được so
với mục đích
- Lập báo cáo
- Xử lý các vấn đề

Lập kế hoạch,
Xác định những mục tiêu,
Khảo sát các nguồn,
Hình thành chiến lược.

Thực thi
Phân phối nguồn
Hướng dẫn thực thi
Phối hợp các nguồn lực động
viên khuyến
khích cán bộ

Hình 1.2. Các bước thực hiện quản lý đầu tư XDCB


được xác định bởi các mối tương quan và luôn tương tác lẫn nhau, có đặc
trưng điều phối thoả thuận và hợp tác.
Những mối quan hệ điều hành phản ánh các kế hoạch quản lý hành
18


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

chính, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hoá và tiến độ cung cấp tài chính... những
mối quan hệ cam kết được thiết lập sau khi ký kết các hợp đồng tư vấn thiết
kế, xây dựng và cung cấp các tài nguyên... Những mối quan hệ hợp tác xảy ra
khi thực hiện phối hợp các công tác trên công trường, trong phạm vi tổ chức,
công nghệ và môi trường cũng như xã hội.
Nhiệm vụ trong phạm vi công nghệ là tìm kiếm sự lựa chọn hợp lý các
phương tiện kỹ thuật và các thao tác công nghệ thực hiện công việc. Trong
lĩnh vực này cần làm sáng tỏ các khả năng kỹ thuật cũng như phương pháp
ứng dụng vào mục đích sáng tạo nên các công trình xây dựng. Nhiệm vụ cơ
bản của công nghệ là tạo ra các sản phẩm xây dựng có chất lượng cao thông
qua việc tận dụng tối đa công suất và các tính năng kỹ thuật máy móc, thiết
bị xây dựng.
Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức là tạo ra các điều kiện thuận lợi cho
các nhà thầu thực hiện công tác xây lắp. Cho dù sử dụng công nghệ này hay
công nghệ khác thì công tác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về
tập trung các nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa
các đơn vị xây lắp trên công trường. Vấn đề chi phối mạnh mẽ tới hiệu quả
của công tác tổ chức trong quá trình sản xuất xây dựng là các hình thức tổ
chức như: điều phối nhân lực, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và đảm
bảo cung ứng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng theo đúng tiến độ.

- Trong thi công
- Sau thi công (hình 1.3)

Lập báo cáo đầu tư

Trước thi công

Thiết kế

Đấu thầu

Trong thi công

Thi công

Nghi m thu

Sau thi công

Hình 1.3. Các giai đoạn quản lý một dự án đầu tư XDCB
Trong Nghị định còn phân loại các dự án theo quy mô và tính chất công
20


LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

trình thành các nhóm dự án và theo đó phân cấp quản lý. Trong phần phụ lục
hình PL.1 và PL.2 trình bày sơ đồ hệ thống phê duyệt công trình xây dựng các


(hình 1.4)
Giai đoạn Giai đoạn
Giai đoạn
Các
lập báo cáo
thiết kế
hoạt động
đầu tư
Nhóm vấn đề
về công năng
Nhóm vấn đề
về địa điểm, vị trí
Nhóm vấn đề
về xây dựng
Nhóm vấn đề
về vận hành

Khảo sát

Giai đoạn
lựa chọn
nhà thầu

Giai đoạn
Giai đoạn
thi công
nghiệm thu
xây dựng


công trình, các đơn vị tư vấn, dịch vụ bao gồm: Quản lý, thiết kế, đấu thầu
giám sát kỹ thuật và nhà thầu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây
dựng, trong đó vốn sản xuất bao gồm tất cả các nguyên vật liệu xây dựng và
các tài nguyên tổng hợp khác như công nghệ kỹ thuật, tài chính và lao động.
Trong quá trình sản xuất diễn ra sự quay vòng vốn, vốn lưu động, vốn cơ bản
và khấu hao.. được chuyển sang một dạng vật chất mới – sản phẩm xây dựng
hoàn tất (các ngôi nhà, các công trình...).
Quá trình sản xuất xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ chức tổng
thầu có tổ hợp các công việc xây dựng là đối tượng quản lý của các đơn vị
chuyên môn tham gia xây dựng (các nhà thầu phụ chuyên ngành). Sự thành
công của quá trình sản xuất xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ cung
cấp tài chính, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật
công nghệ xây dựng và chính là đối tượng quản lý của ban giám đốc điều
hành dự án. Các biện pháp đảm bảo chất lượng, bảo vệ môi trường cũng như
kỹ thuật an toàn xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ, đội thi công.
Quá trình sản xuất được thiết lập càng hợp lý, năng lực sản xuất được
huy động càng cao và các tài nguyên được sử dụng càng hiệu quả, thì giá
thành cho mỗi đơn vị sản phẩm xây dựng càng thấp, lợi nhuận thu được càng
tăng. Cần lưu ý rằng, sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị chuyên môn vào
quá trình thi công trên công trường xây dựng có ý nghĩa không chỉ giảm bớt
đáng kể các chi phí mà còn có khả năng nâng cao chất lượng công trình, rút
ngắn thời hạn xây dựng.
Hiệu quả dự án tuỳ thuộc rất nhiều vào việc thiết lập các kế hoạch triển
khai và thực hiện dự án. Nhà quản lý phải biết tưởng tượng trước được những
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status