z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
X^]W
NGUYỄN THỊ TUYẾT ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Tiến sỹ. PHẠM THỊ NHUẬN
Hà Nội - 2012
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này cho
tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy giáo, cô giáo Viện Kinh tế & Quản lý, Viện đào tạo Sau đại
học - trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học
1.2.1. Lý luận về nuôi trồng thuỷ sản tại trang trại ...............................................7
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nuôi trồng thuỷ sản:......................10
1.2.3. Lý luận về kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản......11
1.3. Phương pháp điều tra tổng hợp và phân tích số liệu....................................16
1.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu...........................................................16
1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................17
1.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................17
1.3.4. Phương pháp phân tích số liệu.....................................................................17
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC TRANG TRẠI NTTS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ...............................................................20
2.1 Sơ lược giới thiệu về huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội...............................20
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình.......................................................................................20
2.1.2 Điều kiện thời tiết khí hậu ..............................................................................21
2.1.3 Tình hình đất đai.............................................................................................23
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................23
2.1.5 Tình hình dân số, lao động...........................................................................27
Luận văn thạc sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
2.1.6. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế
của huyện .................................................................................................................29
2.2. Đánh giá thực trạng kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thủy
sản trong các trang trại NTTS huyện Thanh Trì.................................................30
2.2.1. Ao nuôi: ..........................................................................................................30
2.2.2 Các loại hình nuôi: .........................................................................................35
2.2.3 Kỹ thuật chuẩn bị ao......................................................................................37
Bảng 2.3: Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Trì……………………28
Bảng 2.4 Tổng hợp số lượng ao nuôi có độ sâu phù hợp với NTTS trên địa bàn
huyện năm 2012 ........................................................................................................31
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cung cấp ................................32
cho nuôi trồng thủy sản tại xã Đông Mỹ...................................................................32
Bảng 2.6: Các hình thức nuôi thủy sản ở huyện Thanh Trì ......................................36
giai đoạn 2010 - 2012 ..............................................................................................36
Bảng 2.7: Mức thuân thủ kỹ thuật tẩy dọn ao của các trang trại NTTS điều tra năm
2012...........................................................................................................................39
Bảng 2.8 : Kết quả và hiệu quả kinh tế của trang trại nuôi cá ..................................43
theo nguồn thức ăn năm 2012 ...................................................................................43
Bảng 2.9 Các loại hình trang trại nuôi thuỷ sản trên địa bàn huyện .........................47
Bảng 2.10: Hiệu quả kinh tế của trang trại nuôi cá – lúa điều tra năm 2012............49
Bảng 2.12: Chi phí của trang trại NTTS tổng hợp....................................................51
Bảng 2.13: Kết quả và hiệu quả kinh tế của..............................................................52
trang trại NTTS tổng hợp điều tra năm 2012............................................................52
Bảng 2.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế trang trại nuôi ba ba điều tra năm 2012.....54
Bảng 2.15: Kết quả và hiệu quả kinh tế trang trại nuôi ếch điều tra năm 2012........56
Bảng 2.16: Kết quả và hiệu quả kinh tế trang trại chuyên tôm càng xanh ...............58
điều tra năm 2012 (Tính bình quân trên 1 ha ) .........................................................58
Bảng 2.17 Kết quả và hiệu quả kinh tế trang trại nuôi cá rô phi đơn tính Đài Loan
điều tra năm 2012 (Tính bình quân trên 1 ha) .........................................................60
Bảng 2.18: Kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế trang trại nuôi cá ghép ...................62
điều tra năm 2012 (Tính trung bình trên 1 ha ) ........................................................62
Luận văn thạc sĩ
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVS
An toàn vệ sinh
ATVSTP
An toàn vệ sinh thực phẩm
BĐH
Ban điều hành
CC
Cơ cấu
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CLSP
Chất lượng sản phẩm
DT
Diện tích
Quản lý chất lượng
SL
Số lượng
TSCĐ
Tài sản cố định
TT
Trang trại
VA
Giá trị gia tăng
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá là xu
hướng phát triển tất yếu của kinh tế nông hộ trong kinh tế thị trường. Theo xu
hướng này, một số hộ nông dân phát triển kinh tế thành công, tích luỹ được vốn,
thuê thêm lao động, mạnh dạn ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản
Luận văn thạc sĩ
1.2 Lịch sử nghiên cứu
Ở Việt Nam, nghề nuôi thủy sản truyền thống được bắt đầu từ những năm
1960. Cho đến nay Nghề nuôi trồng thuỷ sản đang ngày một phát triển và trở thành
một ngành có đóng góp đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu và liên tục tăng trong
các năm. Huyện Thanh Trì – Hà Nội tính đến năm 2012 có diện tích nuôi trồng thuỷ
sản trên 800ha và có nhiều mô hình nuôi cá đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên
bên cạnh đó cũng có nhiều mô hình không phù hợp với điều kiện thực tế của các hộ
nuôi thủy sản nên cho kết quả thấp. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài này để
nghiên cứu với tư cách là đề tài nghiên cứu độc lập ở trình độ luận văn thạc sỹ
nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản và hiệu quả kinh tế trang
trại nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện. Từ đó, góp phần tăng tính cạnh tranh
trên thị trường, đồng thời nâng cao thu nhập cho người nông dân để phấn đấu hoàn
thành Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo tinh thần Nghị Quyết
số 26-NQ/TW cña Ban chÊp hµnh Trung −¬ng kho¸ X “ vÒ n«ng nghiÖp, n«ng d©n,
n«ng th«n”.
1.3 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Mục đích
Đánh giá thực trạng kết quả kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
thuỷ sản và hiệu quả kinh tế trang trại NTTS, phát hiện những khó khăn, vướng
mắc, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao tăng cường kiểm soát các yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản và hiệu quả kinh tế của trang trại NTTS.
1.3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Nghiên cứu các vấn đề kinh tế - kỹ thuật liên quan đến đầu tư sử
dụng các yếu tố sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm thuỷ sản và hiệu quả kinh
tế các trang trại NTTS.
- Chủ thể: Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là nghiên cứu các trang trại NTTS
và tiêu thụ trên địa bàn huyện.
hiệu quả kinh tế của các trang trại nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện Thanh Trì.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý phát triển
nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện Thanh Trì.
3
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRANG TRẠI NTTS
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm.
1.1.1 Các khái niệm
* Khái niệm sản phẩm
Theo TCVN 5814: sản phẩm là “ Kết quả của các hoạt động hoặc các quá
trình (Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa - TCVN
6814-1994).
Có nhiều cách phân loại sản phẩm theo những quan điểm khác nhau. Một
trong cách phân loại phổ biến là người ta chia sản phẩm thành 2 nhóm lớn:
Nhóm sản phẩm thuần vật chất: là những vật phẩm mang đặc tính lý hoá nhất định.
Nhóm sản phẩm phi vật chất: đó là dịch vụ. Dịch vụ là “Kết quả tạo ra do các
hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của
người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” (Quản lý chất lượng và đảm
bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa - TCV5814-1994). Hoạt động dịch vụ
phát triển theo trình độ phát triển kinh tế và xã hội. Ở các nước phát triển thu nhập
qua dịch vụ có thể đạt tới 60-70% tổng thu nhập xã hội.
sản xuất
Sản
xuất
Chất lượng của thiết
kế
Chất lượng của phù hợp
- Phù hợp với đặc tính kỹ
thuật
- Chi phí
- Đặc tính của chất lượng
- Giá bán
Marketing
Thoả mãn nhu cầu
của khách hàng
Sơ đồ 1.1 : Các cách nhìn khác nhau về chất lượng
Xuất phát từ những quan điểm khác nhau, hiện có hàng trăm định nghĩa khác
nhau về chất lượng sản phẩm.
TCVN 518-1994 trên cơ sở tiêu chuẩn ISO-9000 đã đưa ra định nghĩa: Chất
lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có
khả năng thoả mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Như vậy “khả năng thoả mãn nhu cầu” là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá
chất lượng sản phẩm.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm:
- Sự hoàn thiện của sản phẩm: đây là yếu tố để giúp chúng ta phân biệt sản
b. Nhóm nhân tố bên trong
QUY TẮC 4M ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NHƯ THẾ NÀO?
MEN
Lãnh đạo
Công nhân
Khách hàng
MACHINES
Thiết bị
Công nghệ
QUALITY
Chất lượng
MATERIALS
Vật liêu
Năng lượng
METHODS
Phương pháp
quản trị
6
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
- Nuôi thủy sản siêu thâm canh: là nuôi có năng suất cao, trung bình hơn 20
tấn/ha/năm; sử dụng thức ăn viên công nghiệp có thành phần dinh dưỡng đáp ứng
như cầu của đối tượng nuôi; giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhân
tạo); không dùng phân bón và loại bỏ hết dịch hại; kiểm soát hoàn toàn các điều
kiện nuôi (nước được bơm hay tự chảy, thay nước hoàn toàn chủ động và kiểm
soát chất lượng nước, có sục khí,...); nuôi chủ yếu trong ao nước chảy (flowing
water pond), trong lồng (cage), bể (tank) hay trong hệ thống máng nước chảy
(raceways) (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009).
- Nuôi thủy sản thâm canh:là hình thức nuôi có năng suất lên tới 20
tấn/ha/năm; kiểm soát tốt các điều kiện nuôi; chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp
dụng và hiệu quả sản xuất đều cao; và có xu hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất
cả các điều kiện nuôi (khí hậu và chất lượng nước); và các hệ thống nuôi có tính
nhân tạo (man-made culture system) (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009).
- Nuôi thủy sản bán thâm canh: là hình thức nuôi có năng suất từ 10-20
tấn/ha/năm; lệ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên nhờ vào bón phân hay cho
ăn bổ sung; giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhận tạo); bón phân định
kỳ, trao đổi nước hoặc sục khí định kỳ; cấp nước bằng máy bơm hoặc tự chảy;
nuôi trong ao quầng hoặc bè đơn giản (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009).
- Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi có năng suất từ 0,5 – 5
tấn/ha/năm có thể cho ăn bổ sung bằng thức ăn chất lượng thấp; giống được sản
xuất từ các trại (giống nhận tạo) hay thu gom ngoài tự nhiên; bón phân vô hay hữu
cơ thường xuyên; quan sát một số yếu tố chất lượng nước đơn giản. Nuôi ao, lồng
đơn giản (ví dụ nuôi cá lồng dựa vào thức ăn tự nhiên và có bổ sung thức ăn)
(Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009).
- Nuôi thủy sản quảng canh : là hình thức nuôi mà mức độ kiểm soát hệ
phương thức sản xuất (bán thâm canh và thâm canh), lao động, giá trị thuỷ sản hàng hoá.
- Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,
biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào
sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
* Tiêu chí trang trại nuôi trồng thuỷ sản:
Ngoài các tiêu chí trên, trang trại nuôi trồng thuỷ sản có thêm những tiêu chí sau
đây (theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011của Bộ Nông nghiệp và
PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại):
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
9
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nuôi trồng thuỷ sản:
Chất lượng NTTS luôn phải chịu rất nhiều các yếu tố như quy luật cung - cầu,
quy luật canh tranh, điều kiện xã hội, nền kinh tế và điều kiện chính trị trong nước
cũng như trong khu vực.
Chất lượng NTTS ngoài chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như điều kiện
tự nhiên, đặc điểm sinh học của đối tượng vật nuôi cũng như đặc điểm của thị
trường hàng hoá nông sản. Các yếu tố đó được cụ thể như sau:
Giống và chất lượng con giống: giống là yếu tố hàng đầu trong NTTS,
giống quyết đến 50% sản lượng nuôi trồng. Con giống tốt và phù hợp sẽ có khả
năng kháng bệnh cao, nhanh lớn; tăng khả năng chống chịu khi có sự thay đổi của
như nhu cầu thị trường để quyết định thu hoạch hợp lý, nếu không dịch bệnh sẽ
phát sinh hoặc phần trăm tăng lên của doanh thu lại thấp hơn so với phần trăm lên
của chi phí (tỷ suất lợi nhuận giảm dần).
Như vậy, việc nâng cao chất lượng NTTS cần xem xét đến sự ảnh hưởng của
rất nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và xã hội. Chất lượng NTTS
đạt chất lượng cao khi có sự kết hợp hài hoà các yếu tố ảnh hưởng đó.
1.2.3. Lý luận về kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản
1.2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và công cụ kiểm
soát chất lượng sản phẩm trong trang trại NTTS
* Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm NTTS:
Các yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu, môi trường) ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của các loài thuỷ sản; trong đó, nước có vai trò hết sức quan
trọng; là môi trường sống của cá và nhiều loại sinh vật thuỷ sinh khác; là yếu tố
môi trường chủ yếu ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của loài thuỷ sản. Nước
có đặc điểm và tính chất riêng, những đặc điểm và tính chất này ảnh hưởng trực
tiếp đến sinh vật sống trong nước; có khả năng hoà tan rất lớn các chất hữu cơ và
vô cơ; nhiệt độ của nước thường ổn định và điều hoà hơn ở trên cạn (mùa đông
thường ấm hơn và mùa hè thường mát hơn ở trên cạn).
Bên cạnh các yếu tố tự nhiên còn các yếu tố kinh tế - xã hội như vốn đầu tư,
trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác, giá cả, chính sách đầu tư, tổ chức quản lý chất
lượng sản phẩm...
* Công cụ kiểm soát chất lượng sản phẩm
Sử dụng sơ đồ lưu trình tổng quát hệ thống NTTS đảm bảo an toàn thực
phẩm theo quan điểm thực hành nuôi tốt (GAP)
11
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
GAP 3.3
GAP 3.4
Thu hoạch và bảo
quản sản phẩm
GAP 4
Quản lý chất thải
GAP 5
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổng quát hệ thống nuôi trồng thủy sản
đảm bảo an toàn thực phẩm
Phương pháp quản trị chất lượng thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm dựa
trên phân tích tổng hợp quy trình nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Trên cơ sở phân
tích từng công đoạn sản xuất nhằm đưa ra mục tiêu, mối nguy và các thủ tục phải
tuân thủ, phân công trách nhiệm thực hiện trong từng công đoạn.
* Văn bản pháp quy của các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành đối với
vấn đề kiểm soát chất lượng sản phẩm:
Để giải quyết vấn đề bảo đảm chất lượng sản phẩm trong nuôi trồng thủy
sản, trước tiên bằng biện pháp hành chính; Chính phủ và Bộ Thủy sản đã ban hành
các chit thị và quyết định sau:
- Chỉ thị số 07/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
quản lý thuốc kháng sinh, hóa chất trong sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồn
gốc động vật;
12
sinh thú y;
13
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
1.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong trang trại NTTS
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
nông thôn chủ yếu dựa vào hộ gia đình. Vì vậy đánh giá hiệu quả kinh tế trang
trại noí chung và trang trại NTTS nói riêng là đánh giá hiệu quả kinh tế của các
hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả kinh tế của trang trại được đánh
giá một cách đúng đắn có ý nghĩa quan trọng để chúng ta xem xét vai trò và tác
dụng của trang trại NTTS. Muốn đánh giá một cách có hệ thống chúng ta không
chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu nào đó mà cần thiết lập một hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế cho phù hợp liên quan đến những vấn đề đặt ra xung quanh việc
phát triển trang trại như thế nào là tốt nhất. Từ quan điểm đó, để đánh giá hiệu
quả kinh tế của các trang trại NTTS tôi đánh giá trên các góc độ sau:
Kết quả trang trại NTTS là những gì mà trang trại thu được sau một thời
gian sản xuất kinh doanh (thường là 1 năm), đó là lượng sản phẩm, giá trị sản
lượng hàng hóa, thu nhập mà các trang trại NTTS thu được sau khi sử dụng
nguồn lực của mình như đất đai, lao động, tư liệu sản xuất...hay nói cách khác là
chi phí sản xuất. Kết quả cao hay thấp bên cạnh còn phụ thuộc nhiều đến nguồn
lực còn là các yếu tố khác như trình độ sử dụng nguồn lực, khả năng tổ chức sản
xuất, kinh nghiệm...của chủ trang trại. Vì vậy, kết quả kinh tế các trang trại NTTS
có thể hiểu là tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp và lợi
nhuận...Như vậy hiệu quả kinh tế của các trang trại NTTS là kết quả của trang trại
đạt được trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi đó trên cùng một nguồn lực,
một thời kỳ nhất định (một năm hay một vụ). Ta có: GO = ΣQi*Pi.
Trong đó: Qi: là khối lượng sản phẩm thứ i.
Pi: là giá bán sản phẩm thứ i.
- Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch
vụ trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong một chu kỳ sản
xuất. IC = ΣCj*Pj
Trong đó: Cj: là các khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất hay một năm.
Pj: Là đơn giá đầu vào thứ j.
- Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động trong
một chu kỳ sản xuất. Được tính theo công thức sau: VA= GO- IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập của người sản xuất bao gồm
thu nhập của công lao động và lợi nhuận của sản xuất trong một chu kỳ sản
xuất. Công thức tính: MI= VA- (A+T+Vr)
Trong đó : A: là khấu hao tài sản cố định
T: là thuế, tiền thuê hàng năm
Vr: Chi thuê lao động
15
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
+ TR/TC: Chỉ số này cho biết các hộ đạt được bao nhiêu đồng doanh thu khi
bỏ ra một đồng chi phí.
+ IC/GO: Chỉ số này cho biết trong một đồng giá trị sản xuất thì các hộ được
bao nhiêu đồng thu nhập.
* Các chỉ tiêu phản ánh kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản
- Chọn địa điểm nuôi.
10
15,38
- Nuôi tôm càng xanh
10
15,38
- Tổng hợp
10
15,38
- Nuôi cá ghép
10
15,38
- Nuôi cá rô phi đơn tính Đài Loan
05
7,69
- Nuôi cá – lúa
phòng Kinh tế, Chi cục thống kê huyện trong các năm 2010, 2011, 2012. Ngoài ra
các báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách,
báo, tạp chí chuyên ngành thuỷ sản, tài chính, nông nghiệp nông thôn được sử dụng
để làm tài liệu tham khảo quý và đã kế thừa, phát triển mộ cách hợp lý luận văn.
- Số liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng các số liệu phỏng vấn, điều tra từ 65 trang
trại trên địa bàn nghiên cứu. Đồng thời kết hợp trao đổi, thảo luận với quan sát tình
hình và kết quả thực tế hoạt động các trang trại NTTS tại địa phương để thu thập
những thông tin liên quan đến nội dung và mục đích nghiên cứu của đề tài.
1.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu điều tra thu thập được tổng hợp, tính toán và phân bổ thống kê
theo nhiều tiêu thức khác. Các chỉ tiêu giá trị được hiện tại hoá bằng đơn giá thống
nhất theo giá hiện hành của từng năm điều tra. Các dữ liệu được xử lý trên chương
trình Excel.
1.3.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích kinh tế: là dựa trên những chỉ tiêu, số liệu tính toán
được thông qua các con số tuyệt đối, tương đối, số bình quân...ta có thể so sánh,
17
Nguyễn Thị Tuyết Anh – 10BQTKD
Luận văn thạc sĩ
đánh giá hiệu quả các trang trại. Thông qua việc phân tích đó có thể tìm ra các
nguyên nhân tác động, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trang trại trên địa bàn huyện.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng một số chỉ tiêu nhận dạng tựhc trạng
các loaị hình trang trại giúp phân biệt rõ sự khác nhau về bản chất của chúng theo
yêu cầu nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê so sánh: Dựa trên các chỉ tiêu tính toán cho từng