BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------------NGUYỄN THỊ HUÊ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Ái Đoàn
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “ Phân tích
hoạt động tín dụng trong Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” tác giả
viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn. Luận văn này được viết
trên cơ sở vận dụng lý luận chung về tín dụng Ngân hàng, thực trạng hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam để đưa ra một số biện pháp nhằm
hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác tín dụng.
Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa 1 số lý luận chung
về tín dụng Ngân hàng và sử dụng những thông tin số liệu từ các tạp chí, sách,
mạng internet … theo danh mục tham khảo.
Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào
hay nhờ người khác viết. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của
mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách
khoa Hà Nội.
1.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ............................................. 19
1.5.2. Phân tích hoạt động tín dụng theo nội dung công việc ......................... 21
1.5.3. Phân tích hoạt động tín dụng theo các nhân tố ảnh hưởng .................... 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV ....................................... 23
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam BIDV ............................... 23
2.1.1. Sự hình thành và phát triển .................................................................. 23
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức của BIDV .............................. 26
ii
2.1.3. Kết quả tài chính giai đoạn 2009-30/06/2012....................................... 30
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-30/06/2012 và chất
lượng tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam BIDV ................. 33
2.2.1. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng của Ngân hàng BIDV. ............. 33
2.2.2. Thực trạng công tác huy động vốn của BIDV giai đoạn 200930/06/2012 .................................................................................................... 37
2.2.3. Thực trạng công tác cho vay của BIDV giai đoạn 2009-30/06/2012 .... 47
2.3. Kết luận về công tác tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
BIDV. ............................................................................................................. 100
2.3.1. Ưu điểm ............................................................................................ 100
2.3.2. Nhược điểm ....................................................................................... 101
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV) ................................................................................................................ 105
3.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai
đoạn 2012-2015............................................................................................... 105
3.1.1. Định hướng phát triển tổng thể .......................................................... 105
3.1.2. Kế hoạch lợi nhuận giai đoạn 2012-2015 ........................................... 108
3.1.3. Kế hoạch tín dụng giai đoạn 2012-2015 ............................................ 108
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
MaritimeBank
Ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải
DongAbank:
Ngân hàng cổ phần Đông Á
VietinBank:
Ngân hàng cổ phân công thương Việt Nam
ATM:
Máy rút tiền tự động
CNTT:
Công nghệ thông tin
TCTD:
Tổ chức tín dụng
NHTM:
TNHH:
Công ty trách nhiệm hữu hạn
NHNN:
Ngân hàng Nhà nước
NHTMNN:
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước
NHTMCP:
Ngân hàng thương mại cổ phần
ROA:
Tỷ suất lợi nhuận trên tông tài sản
ROE
Tỷ suất
LC:
Thư tín dụng
iv
Bảng 25: Lý do từ chối khách hàng 30/06/2012 ..................................................... 75
Bảng 26: Kết quả kiểm tra sau cho vay của BIDV các năm 2009-30/06/2012 ........ 81
Bảng 27 : Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD năm 2012 ................................. 93
Bảng 28: Cơ cấu lao động theo trình độ tại ngày 30/06/2012 ................................. 95
v
Bảng 29: Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại ngày 30/06/2012 .................................. 96
Bảng 30: Mạng lưới hoạt động giai đoạn 2009-30/06/2012 ................................... 99
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của BIDV ......................................................................... 27
Hình 2: Cơ cấu bộ máy quản lý ............................................................................. 28
Hình 3: Mô hình tổ chức BIDV ............................................................................. 30
Hình 4: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-30/06/2012 ................................. 35
Hình 5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại 30/06/2012 ............. 40
Hình 6: Huy động tiền gửi khách hàng theo đồng tiền 2009-30/06/2012................ 44
Hình 7: Tiền gửi vào một số Ngân hàng trong 9 tháng đầu năm 2012 .................... 44
Hình 8: Tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2009- 30/06/2012 .......................... 48
Hình 9: Cơ cấu tín dụng theo loại hình Doanh nghiệp giai đoạn 2009-30/06/2012 49
Hình 10: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành nghề giai đoạn 2009-30/06/2012 ....... 51
Hình 11: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-30/06/2012 ................................................. 53
Hình 12: Cơ cấu nợ xấu tại ngày 30/09/2012 ......................................................... 55
Hình13: Năng lực tài chính của BIDV và một số ngân hàng khác tại 31/12/2011 ......
……………………………………………………………………………………...65
Hình 14: Lợi nhuận sau thuế và tỷ lệ nợ xấu của BIDV và một số NHTM ............. 66
Hình 15 : Lý từ chối sau khi tiếp xúc hồ sơ khách hàng năm 2010......................... 76
Hình 16: Dư nợ tín dụng cá nhân giai đoạn 2009-30/06/2012 ................................ 89
Hình 17: Biểu đồ lãi suất trung bình 12 tháng của năm 2012 ................................. 93
Hình18: Cơ cấu lao động theo trình độ tại ngày 30/06/2012 .................................. 95
hiệu quả trong tăng trưởng.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của tòan hệ thống chưa được kiểm soát
một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy, yêu cầu
cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm sóat một cách bài bản và
có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ
trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong họat động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại
vii
phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng. Góp
phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân hàng trong cạnh tranh.
Một Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính
mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách
hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
trong và ngòai nước. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp Ngân hàng đạt được mục
tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các hoạt
động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của luân văn
-
Nghiên cứu, tổng hợp có sở lý thuyết về hoạt động tín dụng trong Ngân hàng
thương mại
-
Phân tích đánh giá thực trạng công tác tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát
-
Thu thập dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của BIDV, công ty phát
hành chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước, các tạp chí kinh tế, tài chính, Ngân
hàng...để phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu.
5. Những đóng góp của luận văn
-
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản có liên quan đến tín dụng
và vai trò của tín dụng, phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng trên
giác độ thực tiễn công việc.
-
Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam từ năm 2009 – 30/06/2012. Qua đó tổng kết những thành tựu
đã đạt được, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó.
-
Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tín dụng tại BIDV.
Đồng thời đề xuất một số kiến nghị với các cấp, các ngành, Ngân hàng Nhà nước và
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm: Lời mở đầu, 3 chương và phần kết luận, ngoài ra có thêm danh mục
các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ và tài liệu tham khảo được sắp
xếp theo thứ tự như sau:
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
- Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn
huy động để cấp tín dụng.
- Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các dịch vụ khác.
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay công nghiệp và thương mại.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay các định chế tài chính.
- Cho vay cá nhân.
- Cho thuê.
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn.
- Cho vay trung hạn.
1
- Cho vay dài hạn.
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không bảo đảm.
Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi
vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm
theo như cam kết đã giao ước với người cho vay.
Tín dụng được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy theo đặc điểm
riêng của mỗi Ngân hàng mà tín dụng được phân chia theo các hình thức phù hợp.
1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
Tín dụng góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh tế, đáp ứng các
nhu cầu tiêu dùng, cuộc sống và nhu cầu phát triển của xã hội. Đặc biệt, trong bối
cảnh Việt Nam là một nước trong giai đoạn đang phát triển thì tín dụng càng có vai
trò quan trọng.
Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết vĩ
mô nền kinh tế;
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn;
Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội;
Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội.
1.2.1. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế
Các tổ chức tín dụng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.
Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kênh chuyển vốn từ những nơi thừa
vốn đến những nơi thiếu vốn, giúp nguồn vốn hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế.
Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là các nghiệp vụ tín
dụng trung và dài hạn. Hoặc là thị trường tiền tệ là kênh dẫn và huy động những
ngồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn.
Trong nền kinh tế thi trường mỗi doanh nghiệp đều muốn được thể hiện và khẳng
định mình trên thương trường. Muốn thắng được đối thủ cạnh tranh đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp cần phải có được ba yếu tố đó là : Vốn; Lao động; Khoa học công
nghệ, trong đố có thể nói Vốn là yếu tố nền tảng hình thành nên hai yếu tố còn lại.
Nếu có vốn thì mỗi doanh nghiệp sẽ mua được máy móc thiết bị, xây dựng nhà
xưởng v.v.v. Đồng thời họ cũng thuê được lao động, đào tạo được đội ngũ cán bộ
Một trong những ví dụ điển hình để minh chứng cho điều này là thông qua quan hệ
tín dụng mà những người có thu nhập thấp những người tàn tật đã có được nhà ở,
phương tiện đi lại, điện thoại v.v. Bởi họ có thể sử dụng phương thức vay trả góp.
- Thứ tư. Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Như ta đã biết cơ cấu kinh tế
được quyết định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến cơ cấu đầu tư.
4
Nhà nước thông qua hoạt động của các Ngân hàng thương mại, chủ yếu là hoạt
động tín dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
1.2.2. Vai trò của tín dụng đối doanh nghiệp
Tín dụng bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh: Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính thực hiện một
trong những chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi sau đó cung ứng cho nền kinh tế. Thông qua các hoạt động cho vay
của mình Ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế duy
trì sản xuất kinh doanh, tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống xã hội. Đối với các
doanh nghiệp, tín dụng là hình thức tốt nhất để giải quyết nhu cầu vốn bởi chi phí,
tính linh hoạt trong sử dụng và khả năng huy động lượng vốn lớn.
Tín dụng giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
có hiệu quả: Bản chất của tín dụng không phải là hình thức cấp vốn mà là có sự
hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định. Do đó, các doanh nghiệp sau khi sử
dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn
phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng
quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất Ngân hàng thì doanh
nghiệp mới có thể trả được nợ, lãi cho Ngân hàng và thu lãi cho doanh nghiệp.
Về phía Ngân hàng, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn. Vì vậy, trước khi cho
vay Ngân hàng thường xem xét đánh giá rất kỹ lưỡng phương án sản xuất kinh
lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường, theo
kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững
chắc trong thị trường.
1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với Ngân hàng
Hoạt động tín dụng đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của Ngân
hàng. Trong quá trình hoạt động của các Ngân hàng, các nhà quản trị Ngân hàng
phải quan tâm đến các vấn đề : Phải tạo được nguồn thu bù đắp được các chi phí
(chi phí huy động vốn, chi phí trả lương, chi phí quản lý...). Mặt khác phải đảm bảo
khả năng thanh khoản của Ngân hàng.
1.3. Nội dung hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại bao gồm: Công tác huy động
vốn và công tác cho vay
6
1.3.1. Công tác huy động vốn
Đối với các Ngân hàng thương mại, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ
trọng nhất dịnh (thường là khoảng >= 15% so với nguồn vốn hoạt động). Để đảm
bảo khả năng cạnh tranh, tăng trưởng dư nợ tín dụng, cũng như mở rộng thị phần,
đảm bảo được nguồn vốn hoạt động thì việc huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng.
Nguồn vốn dồi dào đồng nghĩa với việc Ngân hàng sẽ chủ động về vốn cho vay đối
với khách hàng, tăng trưởng tín dụng, tăng sức cạnh tranh; qua đó tăng lợi nhuận
cho Ngân hàng. Nguồn vốn huy động của Ngân hàng thường từ hai kênh chính (đi
vay và huy động):
- Vay của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tài chính
- Huy động tiền gửi tiết kiệm từ các tổ chức và cá nhân, phát hành các giấy tờ có giá
1.3.2. Công tác cho vay
1.3.2.1. Quy trình cho vay khái quát
chính, phi tài chính,
phương án kinh doanh,
pháp nhân… do các bộ
7
Kết quả của
mỗi giai đoạn
(4)
- Hoàn thành bộ hồ sơ để
chuyển sang giai đoạn
sau
- Báo cáo kết quả thẩm
định cụ thể bằng Tờ trình
thẩm định trong đó nêu
rõ các điều kiện cụ thể:
Số tiền cho vay, thời
từ lưu trữ, từ hỗ trợ của phận hay cá nhân thực
kênh nội bộ, của NH hện.
nhà nước…
- Tổ chức thẩm định
thực tế bằng cách thị sát
trực tiếp tại cơ sở,
doanh nghiệp, kho tàng,
phân xưởng để nắm rõ
tình hình hiện tại của
khách hàng.
- Các thông tin tài liệu - Quyết định cho vay
khế ước nhận nợ và
biên bản hay nghị quyết
cụ thể với các nội dung
xét duyệt cho vay.
- Phân tích hoạt động tài
khoản, báo cáo tài
chính, kiểm tra sử dụng
vốn theo mục đích khi
vay.
- Tái xét và xếp hạng tín
dụng.
- Thanh lý hợp đồng tín
dụng.
8
gian cho vay, lãi suất,
các điều kiện về tài sản
bảo đảm, điều kiện giải
ngân…và chuyển cho bộ
phận có thẩm quyền
quyết định cho vay.
- Quyết định cho vay
hoặc từ chối tùy theo kết
quả thẩm định, kết quả
cụ thể là biên bản, hoặc
nghị quyết xét duyệt.
- Tiến hành các thủ tục
pháp lý về mặt tài sản
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về
mặt hành chính.
-
Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt
động tín dụng.
1.3.2.2. Nội dung nghiệp vụ các bước của quy trình cho vay
Bước1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được
thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. Tùy
theo quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín
dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu
khác nhau. Nhìn chung, một hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng
các nội dung:
-
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
-
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
-
Thông tin về đảm bảo tín dụng
Kết thúc khâu này, Ngân hàng có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánh tương
đối đầy đủ thông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất.
Bước 2: Quy trình phân tích tín dụng
Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng,
các Ngân hàng thường đăt ra quy trình phân tích tín dụng. Đó chính là các bước
(hoặc nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên quan trong
Ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng.
Phân tích trước khi cấp tín dụng
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân tích tín dụng. Nội
dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng. Bao gồm
năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ,
quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn
lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho Ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến
các biện pháp phòng ngừa, hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín
dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách
hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sở để quyết
định cho vay. Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng
với đầy đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ
phận có thẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không.
Bằng các phương pháp như : phỏng vấn trực tiếp, mua hoặc tìm kiếm thông tin qua
các trung gian(qua các cơ quan quản lý, qua cac bạn hàng chủ nợ khác của người
vay, qua các trung tâm thông tin hoặc tư vấn), thông qua các báo cáo của người vay
trính cho Ngân hàng. Ngân hàng sẽ có được những thông tin về khách hàng của mình,
10
-
Sử dụng các tỷ lệ như: Nhóm tỷ lệ thanh khoản, nhóm tỷ lệ sinh lời để đánh giá khả
năng của người vay trong việc đáp ứng trách nhiệm tài chính ngắn hạn và khả năng
tạo lợi nhuận của người vay.
-
Các điều kiện kinh tế: Có thể thấy nghĩa vụ của khách hàng đối với Ngân hàng đều
xảy ra trong tương lai vì thế khả năng hoạt động kinh doanh của khách hàng trong
tương lai được Ngân hàng đặc biệt quan tâm phân tích. Thời hạn càng dài, dự đoán
càng khó chính xác, đó là do tác động của các điều kiện kinh tế. Thiên tai, các thay
đổi bất thường trong đời sống chính trị, khủng hoảng kinh tế vùng, quốc gia, sự sa
11
sút đột ngột của ngành... làm thay đổi các tính toán ban đầu, dẫn đến giảm hoặc mất
khả năng trả nợ của khách hàng.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ
vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì
nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là
khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản
thường xẩy ra:
-
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng
-
Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ
-
Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ
-
Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ
của khách hàng vay vốn.
-
Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực.
-
Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
Kết quả của khâu này là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụng
vốn vay hoặc báo cáo về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa ra các quyết
định tiếp tục duy trì khoản vay, cho vay lại hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan
nhân tố tạo nên sức mạnh của Ngân hàng.
Nguồn vốn của Ngân hàng:
Một Ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải có vốn. Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn tự có
và vốn huy động.
Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống Ngân hàng chịu sự tác động của
chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ương và tuân thủ các qui
định của luật Ngân hàng. Một Ngân hàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20 lần
số vốn tự có. Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy
động vốn càng cao, và Ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh của mình.
Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thương mại và các doanh nghiệp
phi tài chính là các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy
động từ các thành phần kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt động bằng nguồn
vốn tự có là chính.
Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình. Mà hoạt động
cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho
vay càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh. khi nguồn vốn của
Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách
hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của Ngân hàng được tăng
cường và mở rộng. Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay,
Ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không cao và
việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế. Nhưng nếu vốn quá nhiều, Ngân
hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra
hiện tượng tồn đọng vốn. Lượng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suất phải
trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng.
14
15