Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh tỉnh phú thọ - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-------[[\\--------

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ƯPHÁT
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Đại Thắng

Hà Nội – Năm 2012


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...............................................................................................................1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .......................................................................2
Danh mục các bảng, sơ đồ, hình vẽ.............................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................7

2.3. Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
của chi nhánh MHB Phú Thọ ................................................................................80
2.3.1 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh và chính sách tiền tệ từ năm 2009 đến
năm 2011. ..................................................................................................................80
2.3.2 Khách hàng ..............................................................................................83
2.3.3 Đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. .........................................85
2.3.4 So sánh điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh MHB Phú Thọ. ................88
Tóm tắt Chương 2 ...................................................................................................91
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL
TỈNH PHÚ THỌ. ....................................................................................................92
3.1 Định hướng phát triển của MHB và chi nhánh MHB tỉnh Phú Thọ .......92
3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của MHB .........................................92
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh MHB tỉnh Phú Thọ.. 93
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
MHB tỉnh Phú Thọ..................................................................................................95
3.2.1 Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ ...............................................95
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị ...................................................102
3.2.3 Sử dụng chi phí hoạt động hợp lý và tiết kiệm.....................................106
Tóm tắt Chương 3 .................................................................................................110
KẾT LUẬN ............................................................................................................111
Tài liệu tham khảo ................................................................................................112


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ khoa học ngành Quản trị kinh doanh với đề tài “ Phân tích
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng
phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh tỉnh Phú Thọ” tác giả viết
dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đại Thắng. Luận văn này được viết trên cơ sở
vận dụng lý luận chung về hiện quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại, thực

4.

VP Bank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng

5.

CBCNV: cán bộ công nhân viên

6.

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

7.

NHTM: Ngân hàng thương mại

8.

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
Ghi chú: Các chữ viết tắt thay cho các NHTM trên trong các bảng số liệu và

các hình vẽ tại Chương 2 đều được hiểu là các Chi nhánh NHTM tại tỉnh Phú Thọ.

2


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Nội dung


2011

46

Bảng 2.8: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2011

48

Bảng 2.9: Bảng quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng

51

Bảng 2.10: : Bảng chi phí kinh doanh của MHB Chi nhánh Phú Thọ từ
năm 2009 đến năm 2011

55

Bảng 2.11: Bảng chỉ tiêu năng suất của chi nhánh MHB Phú Thọ từ năm
2009 đến năm 2011

59

Bảng 2.12. Bảng chỉ tiêu năng suất của chi nhánh MHB Việt Trì và ngân
hàng phát triển Nhà ĐBSCL

61

Bảng 2.13: Bảng chi tiêu năng suất của ngân hàng khác

62


Bảng 2.20: Bảng chỉ tiêu hiệu quả dịch vụ của các đơn vị khác.

78

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Nội dung

Trang

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

9

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh MHB Phú Thọ.

34

Hình 2.1: Kết quả và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ năm
2009 – 2011.

63

Hình 2.2: Kết quả hoạt động cho vay trong 3 năm từ năm 2009 – 2011

69

Hình 2.3: Cơ cấu doanh thu dịch vụ bình quân từ năm 2009-2011.

76

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và trong các ngân hàng thương

5


mại nói riêng. Trên cơ sơ đó phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL tỉnh Phú
Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi của đề tài
- Đối tượng là những kiến thức cơ bản về hiệu quả kinh doanh của các ngân
hàng thương mại. Lấy thực tiễn hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng phát
triển Nhà ĐBSCL tỉnh Phú Thọ làm đối tượng nghiên cứu, phân tích.
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng
phát triển Nhà ĐBSCL tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2009-2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh và
phương pháp phân tích hoạt động kinh tế để nghiên cứu.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực
tiển và thực trạng hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng phát triển Nhà
ĐBSCL tỉnh Phú Thọ. Nêu rõ nguyên nhân và các vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất một số các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng phát triển Nhà
ĐBSCL tỉnh Phú Thọ.

hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Việt Nam: Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 ghi rõ:” Ngân hàng
thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ
yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
7


nhằm mục tiêu lợi nhuận. [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
ngày16 tháng 6 năm 2010, điều 4, khoản 3].
Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng
nhân dân. [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6
năm 2010, điều 4, khoản 1].
Có thể nói, trong các loại hình tổ chức tín dụng thì NHTM là loại hình ngân
hàng hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh tiền
tệ hiện nay.
1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Nhìn chung NHTM có ba chức năng cơ bản theo sau đây:
Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là
chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện các chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về
vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò
là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và
lãi suất cho vay góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và

nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại
Thanh toán

Tạo tiền

Huy động tiết kiệm
NHTM HIỆN ĐẠI
Dịch vụ uỷ thác

Bảo quản an toàn vật
có giá trị

Cho vay

Tài trợ ngoại
thương
Ngân hàng tự
động

Môi giới và đầu tư CK

1.1.3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại.
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.

9

Lập KH đầu tư



10


- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép.
1.1.3.4 Các hoạt động khác:
Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác
bao gồm:
Góp vốn và mua cổ phần: Các NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ
để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong
nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp
vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng
liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị
trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức
mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: Là hoạt động mà các NHTM dùng đồng tiền nước
này để kinh doanh ngoại tệ và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế mang lại
thu nhập dưới hình thức chênh lệch giá.
Ủy thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại có thể được ủy thác, nhận
ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bao gồm
cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm: Hiện nay do các quy định của Việt Nam
chưa cho phép các ngân hàng cung cấp trực tiếp các dịch vụ Bảo hiểm nên các ngân
hàng thường cung cấp dịch vụ này cho chính các khách hàng của mình thông qua
các thoả thuận đại lý cho các hãng Bảo hiểm và hưởng phí hoa hồng đại lý từ các
hãng Bảo hiểm.

vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính
của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp, tâm lý người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc phân tích

12


đánh giá thực trạng tài chính của NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho
hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn đòi hỏi mang tính bắt
của ngân hàng trung ương...
- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó
tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của
loại loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể rung chuyển toàn bộ hệ
thống kinh tế. Do đó, trong quá trình hoạt động của NHTM phải thường xuyên cảnh
giác, nghiên cứu phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ
xa có hiệu quả. Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả
năng chịu đựng rủi ro của mình.
- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các doanh
nghiệp trong ngành khác không có. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM
diễn tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối
liên hệ với nhau chặt chẽ. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt
hoạt động của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính.
1.2 Hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại
1.2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng

Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi vốn
chủ sở hữu(ROE)

=
Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện trong thời gian nhất định cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự
có, đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các Ngân hàng.
Đánh giá ROE thế nào là tốt còn phụ thuộc vào cách mà doanh nghiệp sử
dụng để đạt được nó vì nếu sử dụng đòn bẩy tài chính cao để nâng cao ROE thì mức
độ rủi ro sẽ cao, dưới giác độ ngân hàng, có thể chỉ chấp nhận ROE thấp hơn lại an
toàn.
14


Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi tổng
tài sản (ROA)

=
Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao
nhiêu lợi nhuận ròng. Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị cuả ngân hàng về sử
dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận. Do đó, hệ số này
càng cao thì càng tốt.
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý
và hiệu quả. Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu

vào.
™ Kết quả đầu ra của NHTM là số lượng, doanh thu và lợi nhuận; lợi
nhuận giống như các đơn vị kinh doanh khác, song do đặc thù của NHTM có nhiều

15


loại hình dịch vụ khác nhau, mỗi loại hình dịch vụ có kết quả đầu ra khác nhau do
đó phải xem xét cụ thể trường hợp này:
- Dịch vụ cho vay: Đây là dịch vụ mà trong đó NHTM thỏa thuận với khách
hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định,
trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả. Đây là dịch vụ truyền
thống mà tất cả các NHTM đều thực hiện, dịch vụ này tạo ra nguồn thu nhập chính
cho các ngân hàng. Kết quả đầu ra của hoạt động cho vay bao gồm:
+ Số tiền cho vay
+ Doanh thu cho vay = ∑số tiền cho vay x lãi suất cho vay
+ Số tiền thu hồi và nợ xấu: trong đó “Nợ xấu” (NPL) của ngân hàng được
quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Tức là nó bao gồm các nhóm nợ: nợ
dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
-

Dịch vụ thanh toán - Ngân quỹ:

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
- Các dịch vụ khác
Các kết quả đầu ra của dịch vụ này bao gồm: Số món (vụ) thực hiện, phí dịch
vụ, doanh thu từ hoạt động dịch vụ, trong đó:
Doanh thu dịch vụ = Tổng số món x mức phí
™


đồng thu nhập sau khi đã trừ chi phí lãi sử dụng vốn.
Thu nhập ròng = Tổng doanh thu lãi – Tổng chi phí lãi
™ Nhóm chỉ tiêu năng suất:
- Năng suất lao động, năng suất (vòng quay) tổng tài sản.
- Chỉ tiêu Nợ xấu / tổng dư nợ
Nợ xấu x 100%
Tỷ lệ nợ xấu

=
Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ
chức tín dụng. Theo quy định hiện hành thì tỷ này không vượt quá 3%.
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai
trò quan trọng trong việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nó. Nhìn
chung chúng ta đề cập một số nhân tố chủ yếu sau:
Nhân tố bên ngoài ngân hàng
¾ Khách hàng: Khách hàng là một trong những nhân tố bên ngoài có sự
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng
tăng lên sẽ làm tăng quy mô kinh doanh, làm tăng doanh số và gia tăng lợi nhuận
cho đơn vị. Một ngân hàng mạnh không chỉ mạnh về tài chính, uy tín thương hiệu

17


mà còn có một lực lượng khách hàng hùng mạnh. Nếu như, ngân hàng đó mạnh và
có lợi thế về tài chính nhưng không có nhiều khách hàng thì ngân hàng đó chưa hẳn
đã mang lại thành công. Sự thành công của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào khách
hàng, nhưng để có được khách hàng thì các ngân hàng phải nắm bắt và đáp ứng

việc quảng cáo tiếp thị...làm ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó ảnh hưởng rất lớn đến
hiệu quả kinh doanh, nhưng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì càng tạo ra động lực
phát triển cho các ngân hàng buộc các ngân hàng luôn phải cải tiến nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo
ra năng lực cạnh tranh với các đối thủ. Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng đối
thủ lại phụ thuộc vào các yếu tố như: năng lực quản trị; năng lực tài chính; chính
sách marketing. Vì vậy, ngân hàng nào có được các yếu tố này tốt hơn sẽ tạo ra sức
mạnh cạnh tranh tốt hơn và trở thành đối thủ mạnh hơn trên thị trường.
¾ Nhân tố môi trường vĩ mô: Có thể nói các yếu tố ngoại lai có những tác
động hết sức lớn đối với hoạt động ngân hàng. Ngân hàng có mối quan hệ hết sức
phức tạp với các thành phần kinh tế khác, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh
tế đều có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng.
Trong đó có môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội…
- Tăng trưởng kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của
nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vào hoạt động của thị trường với trình
độ phát triển nhất định của sức sản xuất. Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc vào
đường lối phát triển kinh tế của một đất nước. Đường lối phát triển kinh tế đúng đắn
sẽ tạo cho nền kinh tế phát triển đúng hướng, tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất
kinh doanh ngày càng hiệu quả. Nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả hơn, ngân hàng yên tâm đầu
tư tín dụng cho nền kinh tế, phát triển dịch vụ mới, cụ thể:
+ Khủng hoảng kinh tế: Khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng hoặc suy
thoái thì đời sống của người dân giảm xuống, các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh
trở nên khó khăn họ phải thu hẹp quy mô để cầm cự hoặc ngưng hoạt động kinh
doanh, do đó nhu cầu vay vốn cũng như sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng
cũng giảm theo từ đó ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của các ngân
hàng.

19



20


quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng
với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng.
+ Nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị
trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng; Ngân
hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp
vụ thị trường mở.
Thắt chặt tín dụng: Để giảm lạm phát buộc nhà nước phải thắt chặt đầu tư và
giảm lượng cung tiền ra thị trường bằng chính sách thắt chặt tín dụng, như tăng lãi
suất cho vay, hạn chế cho vay một số lĩnh vực ngành nghề đang nóng, tăng tỷ lệ dự
trữ bắt buộc...Như vậy khi hoạt động tín dụng bị thắt chặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng.
Các nhân tố bên trong ngân hàng
¾ Năng lực quản trị
Đối với mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng thì
nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao
động, cơ sở vật chất, công nghệ, quản lý... Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến
hành tốt sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí, khai thác nguồn lực sẵn có một
cách hợp lý có hiệu quả đồng thời định hướng, xác định đúng chiến lược kinh doanh
nhằm đạt được các mục tiêu của mình, cụ thể:
- Năng lực quản trị trong việc hoạch định chiến lược: Nhà quản trị có năng
lực quản trị tốt sẽ giúp cho việc hoạch định chiến lược, xây dựng mục tiêu và lập kế
hoạch kinh doanh được đúng đắn, phù hợp với tiềm lực của ngân hàng và xu thế
phát triển của thị trường, từ đó tạo thành kinh chỉ nam cho ngân hàng kinh doanh
đúng hướng, giảm thiểu rủi ro, tổn thất chi phí trong chiến lược kinh doanh nhằm
đem lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng.

thể:
+ Loại hình dịch vụ: Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và có
nhiều nhóm đối tượng khách hàng khác nhau cũng có nhu cầu đa dạng khác nhau,
các ngân hàng luôn phải đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, nhưng cung và cầu luôn phải gặp nhau thì mới thực hiện được giao
dịch vì vậy chính sách marketing sẽ giúp cho ngân hàng quảng bá, giới thiệu về tất

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status