TRỊNH THỊ NGỌC MAI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Trịnh Thị Ngọc Mai
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỀ SẢN
PHẨM SỮA BỘT TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ CH2010B
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Trịnh Thị Ngọc Mai
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VỀ SẢN PHẨM SỮA
BỘT TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔ HÌNH DỰ BÁO ............................................................................................. 36
2.1. KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRẺ EM HIỆN NAY ..................... 36
2.1.1. Nhu cầu sữa bột trẻ em ở Việt Nam hiện nay ........................................ 36
2.1.2. Đặc tính từ phía cung của thị trường sữa bột trẻ em ............................... 37
1
2.2. THỰC TRẠNG NHU CẦU VỀ SỮA BỘT TRẺ EM TẠI HÀ NỘI ............... 42
2.2.1. Hà Nội là thị trường hấp dẫn và tiềm năng với sản phẩm sữa bột trẻ em.
....................................................................................................................... 42
2.2.2. Thị trường sữa bột trẻ em ở Hà Nội bị chi phối bởi các hãng sữa ngoại . 44
2.3. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU VỀ SỮA BỘT TRẺ EM ......... 46
2.3.1. Giá cả sữa bột........................................................................................ 46
2.3.2. Giá sữa bột trẻ em nhập ngoại ............................................................... 47
2.3.3. Ảnh hưởng của lạm phát ....................................................................... 50
2.3.4. Thu nhập trung bình của người dân Hà Nội ........................................... 52
2.3.5. Dân số ................................................................................................... 52
2.3.6. Chất lượng và hình thức sản phẩm ........................................................ 53
2.3.7. Thị hiếu của người tiêu dùng ................................................................. 54
2.3.8. Chính sách của nhà nước ....................................................................... 54
2.4. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRẺ EM Ở
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .................................................... 55
2.4.1. Thị trường có nhiều triển vọng phát triển .............................................. 55
2.4.2. . Thị trường phụ thuộc nhiều vào nguồn sữa nhập khẩu. ........................ 56
2.4.3. . Những nghịch lý cản trở sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp 57
2.4.4. Khó khăn các doanh nghiệp gặp phải là do tâm lý, tập quán tiêu dùng và
tâm lý sính hàng ngoại .................................................................................... 57
2.4.5. Thị trường sữa của Việt Nam có nhiều biến động và tập trung kinh tế cao
của một số tập đoàn lớn .................................................................................. 58
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2013
Người thực hiện
Trịnh Thị Ngọc Mai
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Mức tăng trưởng tiêu thụ sữa trong nước các giai đoạn......................... 36
Bảng 2.2 :Số doanh nghiệp sữa qua các năm ......................................................... 41
Bảng 2.3 : Lượng sữa trẻ cần theo tháng tuổi ......................................................... 43
Bảng 2.4 :Biến động giá sữa bột thế giới, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát và giá sữa trong
nước so với năm mốc 2006 .................................................................................... 46
Bảng 2.5 : Giá niêm yếu một số loại sữa cho trẻ từ 1-3 tuổi trên thị trường ........... 48
Bảng 3.1 Kết quả phân tích ước lượng bằng phần mềm Eviews ............................. 65
Bảng 3.2 : Kết quả hồi quy biến P1 ........................................................................ 69
Bảng 3.3 : Kết quả hồi quy biến P2 ........................................................................ 70
Bảng 3.4 : Kết quả hồi quy biến M ........................................................................ 71
Bảng 3.5 Bảng kết quả hồi quy biến N................................................................... 72
5
2007. Đánh dấu là sự suy yếu của thị trường chứng khoán, lạm phát tăng cao kỷ lục
trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, đặc biệt là trong năm 2008 lạm phát đã ở mức
phi mã (19,89%), tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng bị giảm đáng kể từ mức tăng
trưởng 8,5% năm 2007 chỉ còn 7,5% năm 2008.
Chính những yếu tố này đã ảnh hưởng rất lớn tới các chủ thể trong nền kinh tế,
rõ rệt nhất, là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Do chi phí đầu vào tăng, làm
cho lợi nhuận của hầu hết các doanh nghiệp đều bị giảm đi đáng kể. Vì vậy, nó cũng
ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh của các công ty này. Bên cạnh đó, thu
nhập của người tiêu dùng giảm cũng tác động xấu tới cầu về các sản phẩm. Những
tác động tiêu cực này, cũng được thể hiện đặc biệt đối với ngành sữa của Việt Nam,
và các doanh nghiệp kinh doanh sữa càng chịu nhiều rủi ro hơn. Do đa số các sản
phẩm sữa mà các doanh nghiệp này kinh doanh là nhập khẩu từ nước ngoài. Hơn
nữa, thông tin về hàm lượng chất Melamine trong sữa càng làm gây hoang mang
hơn cho người tiêu dùng.
Mục tiêu chủ yếu, hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa lợi
nhuận, tối đa hóa doanh thu hay tối thiểu hóa chi phí. Vì vậy, trong điều kiện khó
khăn, rủi ro của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói
riêng, đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp, cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc
phân tích và dự báo cầu về mặt hàng sữa mà công ty mình kinh doanh. Từ đó, các
DN có thể đề ra những chiến lược kinh doanh tối ưu, những giải pháp hiệu quả để
khai thác tốt hơn cầu thị trường về sản phẩm của công ty, cũng như có thể chủ động
hơn trong kinh doanh.
7
Trong nền kinh tế mở cửa hội nhập ngày càng sâu rộng và áp lực cạnh tranh
ngày càng khốc liệt như hiện nay, một trong những vấn đề sống còn đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp là phải nắm bắt được các thông tin thị trường một
cách chính xác và nhanh nhạy. Khi mà xu hướng cầu quyết định cung ngày càng trở
phẩm sữa bột là vô cùng cần thiết nhằm có những bước đi phù hợp để nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm sữa nội so với sữa ngoại. Đứng trước những những
thực trạng trên, qua quá trình tìm hiểu thị trường sữa bột trẻ em tại Hà Nội, tác giả
đã lựa chọn đề tài “Phân tích và dự báo nhu cầu về sản phẩm sữa bột trẻ em trên
địa bàn Hà Nội đến năm 2015”. Đề tài tập trung phân tích các lý luận về cầu, phân
tích và dự báo cầu, thực trạng phát triển, cách thức triển khai dự án dự báo và ước
lượng cầu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm sữa
bột trẻ em nội so với sữa ngoại.
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Phân tích cầu là một vấn đề được quan tâm ngày càng sâu sắc vì đây là vấn đề
liên quan tới các chính sách hoạch định của doanh nghiệp. Với mỗi một tác giả có
những cách tiếp cận vấn đề này theo các hướng khác nhau và áp dụng ở từng doanh
nghiệp khác nhau. Sau đây là một số công trình nghiên cứu về cầu của các tác giả:
“Phân tích cầu về dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên thị trường Hà
Nội và một số giải pháp phát triển thị trường nội địa của công ty TNHH Mai Linh
Thủ Đô”, của tác giả Bùi Thị Vân Anh (2007). Đề tài đã đi sát vào mục tiêu nghiên
cứu, đã ứng dụng phần mềm kinh tế lượng trong phân tích cầu. Tuy nhiên, luận văn
vẫn chưa nêu đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, vai trò của phân tích cầu, mô
hình ước lượng chưa đủ các yếu tố cơ bản. Đặc biệt, luận văn này mới chỉ phân tích
số liệu thứ cấp, chưa có số liệu sơ cấp.
Theo cách tiếp cận của tác giả Hồ Thị Mai Sương với đề tài “Phân tích nhu
cầu và giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tư vấn ở khu vực phía Bắc của công
ty cổ phần Hoàn Đạt”- Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế năm 2007. Luận văn có
thế mạnh là nêu đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ tư vấn, vai trò của
phân tích cầu, và đã giải quyết tốt được vấn đề đặt ra của công ty Hoàn Đạt. Tuy
nhiên, do đối tượng của đề tài nghiên cứu là dịch vụ tư vấn, khó hơn khi đối tượng
là hàng hóa. Do đó, đề tài vẫn chưa áp dụng được phần mềm kinh tế lượng trong
phân tích.
Luận văn tốt nghiệp khoa kinh tế năm 2007, “Phân tích cầu và một số giải
tích kinh tế lượng. Đề tài đã đi sát vào mục tiêu nghiên cứu, sử dụng đầy đủ các
phương pháp nghiên cứu, ứng dụng được các phần mềm kinh tế lượng trong phân
tích cầu đồng thời, phản ánh đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng tới cầu từ đó đề xuất
những giải pháp mang tính thực tiễn cao. Tuy nhiên, đối tượng phân tích là mặt
hàng sữa nên có cách tiếp cận khác với sản phẩm DDVSPN.
10
Chu Thị Quỳnh Trang (2011) “Phân tích và dự báo cầu đối với sản phẩm thiết
bị trường học Nam Anh trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015”. Tác giả đã sử dụng
phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phân tích kinh tế lượng trong quá
trình nghiên cứu cầu sản phẩm thiết bị trường học giai đoạn 2007 – 2015 trên địa
bàn Hà Nội. Trong đề tài, tác giả đã làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới cầu, sử
dụng phần mềm SPSS trong phân tích dữ liệu sơ cấp và ứng dụng mô hình kinh tế
lượng trong phân tích thứ cấp. Tuy nhiên số lượng mẫu quan sát còn hạn chế.
Đề tài luận văn tốt nghiệp“Phân tích cầu và dự báo cầu về sản phẩm thuốc lá
VINATABA trên thị trường phía Bắc của công ty TM Thuốc lá đến năm 2015” của
tác giả Nguyễn Thị Tâm, (2009). Tác giả đã khái quát về cầu sản phẩm thuốc lá
VINATABA trong giai đoạn 2006-2008 và sử dụng phương pháp điều tra theo
phiếu điều tra, phương pháp phân tích dữ liệu bằng các phần mềm kinh tế lượng nên
tính chính xác cao. Các kiến nghị của tác giả đã dựa trên định hướng, mục tiêu,
nhiệm vụ cụ thể và thực trạng cầu về sản phẩm thuốc lá VINATABA của công ty.
Nhưng luận văn vẫn chưa nêu vai trò phân tích cầu đối với doanh nghiệp. Mặt khác,
với số liệu thu thập được khá nhiều nhưng luận văn chưa có ứng dụng mô hình kinh
tế lượng trong phân tích để có cơ sở khoa học khi đề xuất một số giải pháp.
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng thuốc Bạch
Long Hoàn của công ty cổ phần Y Dược Bảo Long trên thị trường Hà Nội tới năm
2011” của Nguyễn Minh Quang, (2010). Tác giả Nguyễn Minh Quang đã khái quát
về cầu sản phẩm thuôc Bạch Long Hoàn trong giai đoạn 2005-2009. Tác giả đã đã
phẩm trên phạm vi cả tổng công ty của công ty Cp thương mại Bài Thơ. Đề tài sẽ
vận dụng cách tiếp cận định tính và định lượng để phân tích, trong đó đặc biệt chú
trọng vận dụng mô hình ước lượng cầu để đánh giá tác động của các nhân tố tới cầu
về nước tăng lực Sting của công ty. Từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thiết thực
nhất nhằm giải quyết những khó khăn còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh
doanh mặt hàng này của công ty trong thời gian qua và các giải pháp phát triển nâng
cao doanh thu kinh doanh mặt hàng này.
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tác giả đã quyết định thực hiện
đề tài “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng sữa bột trẻ em đến năm 2015”.
Những vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài gồm:
Nghiên cứu cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu một mặt hàng, đặc biệt là
mặt hàng sữa bột trẻ.
Nghiên cứu về các phương pháp phân tích và dự báo cầu, vận dụng các
phương pháp này khi nghiên cứu và dự báo cầu về sản phẩm sữa bột trẻ em.
Dựa vào những chỉ tiêu dự báo, và những điều tra thực tế về nhu cầu của
12
khách hàng trên địa bàn Hà Nội. Từ đó, kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển
thị trường sữa bột trẻ em.
Như vậy, qua đề tài sẽ chỉ rõ được mức độ đáp ứng của đề tài này với một số
yêu cầu đặt ra trên bình diện chung về kinh tế và quản lý thị trường, cũng như
những vấn đề cấp thiết mà xã hội mong muốn.
Quá trình thực hiện đề tài đi tới giải quyết được một số câu hỏi sau:
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Cầu về sữa bột trẻ em
Phạm vi nghiên cứu:
-
Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài, đề tài tập trung
nghiên cứu cầu sản phẩm sữa bột trẻ em từ năm 2009 đến nay.
-
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên bàn thành phố Hà Nội.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần các phần Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu, Tài liệu tham khảo,
Phụ lục, đề tài nghiên cứu có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo cầu
Chương 2: Thực trạng phân tích và dự báo cầu sản phẩm sữa bột trẻ em tại
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Lựa chọn mô hình dự báo.
Chương 3: Vận dụng mô hình hồi quy để dự báo cầu sản phẩm sữa bột trẻ
em tại Hà Nội đến năm 2015.
14
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CẦU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẦU
1.1.1. Khái niệm cầu
1.1.1.1. Khái niệm cầu và luật cầu
a. Khái niệm cầu
Như vậy, khi giá của một hàng hóa tăng làm cho thu nhập thực tế của người
tiêu dùng giảm do đó làm cho cầu về hàng hóa đó cũng giảm theo và ngược lại.
1.1.1.2. Đường cầu và hàm cầu
a. Đường cầu
Đường cầu là một đường mô tả hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong
muốn và có khả năng mua. Nó là tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa
giá cả hàng hóa và lượng cầu tại mức giá nhất định.
P
Đường cầu sữa
P1
A
Sunny Mama
B
P2
D
O
Q1
Q2
Q
Hình 1.1 Đồ thị đường cầu về sữa bột trẻ em
Qua đồ thị ta thấy, đường cầu về sữa bột trẻ em (D) là một đường có dốc xuống,
Y
Theo định nghĩa về độ co dãn của cầu theo giá ta có công thức tính E PD như sau
:
E PD
% Q
% P
Trong đó:
%Q là phần trăm thay đổi của lượng cầu.
% P là phần trăm thay đổi của giá của hàng hóa đó.
Công thức tính E ID , E PD được xác định tương tự như E PD .
X
Y
Nghiên cứu độ co dãn đặc biệt là độ co dãn của cầu theo giá là rất quan trọng.
Vì nó là cơ sở cho việc định giá của một DN. Khi DN có độ lớn E PD > 1, muốn tối
đa hóa doanh thu cần phải giảm giá hàng bán và ngược lại. Vì điểm tối đa hóa
doanh thu chính là điểm mà tại đó E PD = 1 (Chứng minh Phụ lục).
Ngoài ra, nghiên cứu về E ID , E PD cũng đem lại cho DN những căn cứ cho việc
X
Y
ra quyết định đúng đắn. Khi DN nghiên cứu về cầu được kết quả về E ID là một số
dương tức là hàng hóa mà DN đang kinh doanh là hàng hóa thông thường. Vì vậy,
nếu triển vọng thu nhập của người dân tăng lên, DN nên có kế hoạch cho việc tăng
1.1.2.2. Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
Sự lựa chọn tối ưu là quyết định lựa chọn tiêu dùng tập hợp hàng hóa mà đem lại
lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng với sự hạn chế về thu nhập. Theo tác giả Ngô
Đình Giao (2006) “Việc tiêu dùng tối ưu có nghĩa là chúng ta chọn một cơ cấu tiêu
dùng hàng hóa tối đa hóa tổng lợi ích. Điều kiện để tối đa hóa tổng lợi ích là: Lợi ích
cận biên tính trên một đồng của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên tính trên một
đồng của hàng hóa khác và bằng tổng lợi ích cận biên tính trên một đồng bất kỳ của
một hàng hóa nào khác”.
MU
PA
A
MU
PB
B
MU
PC
C
...
MU
cho trước.
Như vậy, căn cứ vào điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu, ta có thể xác định điểm
tiêu dùng tối ưu dựa trên đồ thị 1.2. Giả sử, người tiêu dùng chỉ mua sữa Sunny
Mama (A) và sinh tố (B). Khi đó, qua đồ thị ta xác định được điểm tiêu dùng tối ưu
của người tiêu dùng là tại điểm E (QB;QA). Điểm E là điểm tiếp xúc của hai đường
bàng quan (U) và đường ngân sách (I). Nó đã thể hiện được điểm tiêu dùng này
mang lại lợi ích tối đa là (U). Ngoài ra, điểm tiêu dùng E cũng đã đáp ứng yêu cầu
về ngân sách của người tiêu dùng, vì nó nằm trên đường ngân sách I.
A
Điểm lựa chọn
tiêu dùng tối ưu
E
Q
U
I
O
B
Q
Hình 1.2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người mua sữa Sunny Mama, sinh tố
19
Như vậy có thể kết luận: Điểm tiêu dùng tối ưu là điểm tiếp xúc của hai đường
bàng quan (U) và đường ngân sách (I).
B
P
A
P1
O
DTT
DX
DY
QY2 QY1 QX2 QX1 QTT2
QTT1
Q
Hình 1.3 Xây dựng đường cầu thị trường về sữa bột trẻ em
Ta có thể xác định đường cầu thị trường về sữa đơn giản từ hai đường cầu cá
nhân về sữa DX, DY. Tại mức giá P1, ta có lượng cầu thị trường là QTT1 được xác
định là QTT1= QX1 + QY1. Khi mức giá tăng từ P1 lên P2 làm cho lượng cầu của các
cá nhân X và Y đều giảm xuống QX2 và QY2, lượng cầu thị trường giảm xuống ở
mức:
QTT2= QX2 + QY2
Đường cầu thị trường được xác định là DTT đi qua 2 điểm A(QTT1;P1) và
B(QTT2;P2) như trên đồ thị 1.3. Đường cầu thị trường là một đường có độ dốc âm
Tác động từ yếu tố giá cả của bản thân hàng hóa thể hiện rất rõ qua luật cầu. Do
giá của hàng hóa tăng lên, với hạn chế về ngân sách, và để tối đa hóa lợi ích của
mình như đã phân tích ở trên. Người tiêu dùng sẽ cân nhắc, họ sẽ lựa chọn mức tiêu
dùng tối ưu mới là giảm tiêu dùng hàng hóa đó, tăng tiêu dùng hàng hóa khác.
Vậy khi, giá của bản thân hàng hóa tăng sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa đó
giảm và ngược lại. Tức là, khi giá cả của bản thân hàng hóa thay đổi sẽ gây ra sự
trượt dọc trên đường cầu. Trong đồ thị xây dựng đường cầu cá nhân (Phụ lục) khi
giá của sữa tăng từ PB1 đến PB2 tăng gây ra sự trượt dọc trên đường cầu cá nhân về
Sunny Mama, được thể hiện bởi sự trượt dọc trên đường D từ điểm K đến điểm H.
Và trên đồ thị của đường cầu thị trường (Đồ thị 1.3), khi giá tăng từ P1 đến P 2 đã
gây ra sự trượt dọc trên đường cầu thị trường (DTT) từ điểm A đến điểm B.
1.1.3.2. Yếu tố ngoài bản thân giá cả của hàng hóa
Yếu tố giá cả của bản thân hàng hóa tác động tới lượng cầu (gây ra sự trượt dọc
trên đường cầu), các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa tác động tới cầu (làm
dịch chuyển đường cầu). Cụ thể là:
a. Thu nhập của người dân
Thu nhập của người dân đặc biệt là thu nhập thực tế của họ (loại bỏ yếu tố lạm
phát), có tác động rất lớn đối với cầu về một loại hàng hóa. Vì thu nhập đại diện
cho khả năng mua của người tiêu dùng. Thực tế, có hai loại hàng hóa chịu sự ảnh
hưởng của yếu tố thu nhập nhưng hoàn toàn ngược nhau là hàng hóa thông thường
và hàng hóa thứ cấp.
22
P
Hàng
hóa
Khi giá của hàng hóa thay thế cho hàng hóa đó trong tiêu dùng tăng, làm cho
cầu về hàng hóa đó tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải. Vì cùng đem lại lợi
ích như mong muốn, giá rẻ hơn làm cho lợi ích của việc tiêu dùng hàng hóa đó tăng
lên. Ví dụ, khi sữa Similac Mum tăng giá sẽ làm cho cầu về sữa Sunny Mama tăng
lên.
c. Quy mô thị trường
Quy mô thị trường được hiểu là số lượng người tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ
trên thị trường. Khi quy mô thị trường tăng lên làm cho cầu thị trường về hàng hóa,
dịch vụ tăng lên. Do đó, khi số lượng người mua một loại hàng hóa tăng lên làm cho
lượng cầu thị trường ở mỗi mức giá cũng tăng. Do cầu thị trường tăng làm cho
23