BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------
CHU THỊ HÀ
XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1 HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN DIỆU HƯƠNG
HÀ NỘI – 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy, quản lý và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
TS. Phan Diệu Hương – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi
trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này.
Tác giả luận văn
Chu Thị Hà
Chu Thị Hà
ii
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ ........................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ............................................... 4
1.1.1. Quan niệm về chất lượng ........................................................................ 4
1.1.2. Những khái niệm liên quan đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ ............. 5
1.2. Khái niệm về đào tào nghề và chất lượng đào tạo nghề ................................. 7
1.2.1. Khái niệm về đào tạo nghề ...................................................................... 7
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung học BCVT & CNTT I Hà Nam 28
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của trường Trung học BCVT & CNTT I Hà Nam29
2.2. Một số kết quả đào tạo của trường Trung học BCVT & CNTT I Hà Nam
(2008-2012) ....................................................................................................... 31
2.2.1. Số lượng học sinh được đào tạo ............................................................. 31
2.2.2. Kết quả học tập...................................................................................... 33
2.2.3. Thành tích đạt được của Nhà trường ...................................................... 34
2.3. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề của trường Trung học BCVT &
CNTT I Hà Nam ................................................................................................ 35
2.3.1. Kết quả tốt nghiệp và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp của học sinh ...... 35
2.3.2 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động ............. 38
2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của Trường
Trung học BCVT và CNTT I Hà Nam ............................................................... 39
2.4.1 Mục tiêu đào tạo ..................................................................................... 39
2.4.2. Nội dung và kế hoạch đào tạo ............................................................... 39
2.4.3. Công tác tuyển sinh ............................................................................... 41
2.4.4. Đội ngũ giáo viên .................................................................................. 41
2.4.5. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo .............................................................. 47
2.4.6. Công tác quản lý học tập, rèn luyện của học sinh................................... 50
2.4.7. Công tác kiểm tra, đánh giá ................................................................... 52
2.5. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề tại Trường Trung học BCVT và
CNTT I Hà Nam ................................................................................................ 53
2.5.1. Mặt mạnh ............................................................................................. 53
Chu Thị Hà
iv
Khóa 2011-2013
PHỤ LỤC............................................................................................................. 81
Chu Thị Hà
v
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2
VNPT
Cơ sở vật chất
8
GD – ĐT
Giáo dục – Đào tạo
9
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
10
GV
Giáo viên
11
HS
Học sinh
12
KT – XH
Trung cấp chuyên nghiệp
18
TB, TBK
Trung bình, trung bình khá
Chu Thị Hà
vi
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình TQM đảo ngược ...................................................................... 17
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà trường ...................................................... 30
Chu Thị Hà
vii
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là thước đo đánh giá sự phát triển của bất cứ một cộng đồng, một
quốc gia nào. Chính vì thế mà ở thế kỷ 21 UNESCO đã có khuyến cáo đối với các
quốc gia: “Ngày nay, bất cứ tiến bộ nào của cộng đồng, của quốc gia đều bắt nguồn
từ tiến bộ của giáo dục. Và các cộng đồng nào, quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc
không biết cách làm giáo dục thì số phận cộng đồng, quốc gia đó xem như đã an bài
và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản”.
Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định quyết tâm: “ Chúng ta không tiếc sức
tiếc của đầu từ vào lĩnh vực này (tức là lĩnh vực đào tạo), một trong những lĩnh vực
có vai trò quyết định đối với sự tiến bộ kinh tế trong thời đại ngày nay, đối với toàn
bộ quá trình đi lên của chúng ta”.
Các Đại hội Đảng (từ Đại hội Đảng lần thứ VII đến nay) đều khẳng định vai
trò quyết định của giáo dục trong sự phát triển đất nước, phát triển kinh tế.Tại Hội
nghị Trung ương 4 khoá VII, Đảng ta đã khẳng định: "Giáo dục - Đào tạo là chìa
khoá để mở cửa tiến vào tương lai". Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã tiếp tục
khẳng định: "Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát
triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự
phát triển nhanh và bền vững". Đại hội đảng lần thứ X tiếp tục nhấn mạnh Đảng ta
coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực cho đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục – đào
tạo đã và đang đặt ra yêu cầu cấp bách. Nâng cao chất lượng đào tạo là khâu đột
phá trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.
Công tác đào tạo trong các trường chuyên nghiệp cũng phải đối mặt với những đòi
Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp tổng hợp thống kê.
- Phương pháp tích, thống kê.
- Các công cụ phân tích gồm: các bảng biểu, sơ đồ, mô hình…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cụ thể:
- Giúp Nhà trường nghiên cứu, đánh giá về thực trạng chất lượng đào tạo của
mình, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch đào tạo,... nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo.
- Từ công tác đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo của Nhà trường trong thời gian tới với mục đích góp sức chung
cùng với Nhà trường phát triển chất lượng đào tạo, chuẩn bị các nội lực để nâng cấp
thành trường Cao Đẳng Thông tin và truyền thông trong tương lai.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng và chất lượng đào tạo nghề.
Chương 2: Phân tích thực trạng về chất lượng đào tạo nghề tại trường Trung
học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I Hà Nam (2008-2012).
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
trường Trung học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin I Hà Nam.
Chu Thị Hà
3
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
P: Đặc tính sử dụng
E: Độ mong đợi
Nếu Q>1 thì khách hàng có cảm giác sản phẩm có chất lượng tốt và ngược
lại nếu nhỏ hơn 1 khách hàng có cảm giác chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa tốt.
Chu Thị Hà
4
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Theo GS Philip B.Gosby người Mỹ: “Chất lượng là sự phù hợp với những
yêu cầu hay đặc tính nhất định” [2, tr21].
Theo J.Juran người Mỹ: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với
chi phí thấp nhất” [2, tr21].
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu: “Chất lượng sản phẩm là năng
lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu của người sử
dụng” [2, tr21].
Theo tiêu chuẩn của Pháp NFX 50-109: “Chất lượng là tiểm năng của một
sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [4, tr257].
Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một
thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm
ẩn [4, tr257].
Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và giáo dục thường
xuyên. Chính vì vậy trách nhiệm về chất lượng phụ thuộc 80-85% vào ban lãnh đạo.
theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không có sai phạm trong bất kỳ khâu nào.
Đảm bảo chất lượng là phần lớn trách nhiệm của người lao động thường làm việc
trong các đơn vị độc lập.
1.1.2.3. Thanh tra chất lượng (Quality Inspection)
Thanh tra chất lượng là việc của một nhóm người do các cơ quan hữu quan
cử tới xem xét một cách kỹ lưỡng quá trình đảm bảo và kiểm tra chất lượng tại đơn
vị đó có thực hiện hợp lý và có đúng kế hoạch hay không. Thanh tra chất lượng
thường không quan tâm tới sứ mạng, mục tiêu của các cơ sở đào tạo hoặc những
mục tiêu này đạt được như thế nào mà duy nhất chỉ quan tâm tới quá trình thực hiện
kế hoạch chiến lược tại một thời điểm nhất định.
1.1.2.4. Kiểm định chất lượng (Quality Accreditation)
Kiểm định chất lượng có thể được áp dụng cho một cơ sở đào tạo hoặc chỉ
cho chương trình đào tạo của môn học. Kiểm định đảm bảo với cộng đồng cũng như
với các tổ chức hữu quan rằng một cơ sở đào tạo có những mục tiêu đào tạo được
xác định rõ ràng và phù hợp, có được những điều kiện để đạt được những mục tiêu
đó và khả năng phát triển bền vững.
1.1.2.5. Kiểm toán chất lượng (Quality Audit)
Là hình thức kiểm tra mang tính độc lập và có hệ thống xác định xem các
hoạt động đảm bảo chất lượng và kết quả của các hoạt động đó có tuân thủ theo
đúng kế hoạch đã lập ra từ trước hay không và liệu kế hoạch này có được thực hiện
đúng hiệu quả và phù hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra hay không.
Kiểm toán chất lượng đào tạo không quan tâm tới giá trị của các mục tiêu
của cơ sở đào tạo mà quan tâm đến việc điều hành các hoạt động của các cơ sở đó
có ảnh hưởng đến chất lượng. Nó cũng không trực tiếp quan tâm đến các tiêu chuẩn
trong giáo dục nhưng lại trực tiếp quan tâm đến mức độ thỏa mãn của một trường
Chu Thị Hà
6
Khóa 2011-2013
1.2.1. Khái niệm về đào tạo nghề
Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (dạy nghề). Một số
nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:
Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường nhằm
cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên. Đây là công việc kết nối
Chu Thị Hà
7
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương
trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra,
tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách
liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở
đào tạo nghề nghiệp. Quản lí đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều
khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và
chương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống.
Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “ Dạy nghề là những qui trình mà các
công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp
vào mục đích và các mục tiêu của công ty”.
Ông Max Forter (1979) đưa ra khái niệm dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học.
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ.
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi.
dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chức quản lí sản xuất để
người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao động trong sản
xuất và đào tạo nghề mới. Học sinh được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghề
nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹ thuật, lập kế
hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn. Đó là những cơ sở ban
đầu để người học sinh người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động công
nghiệp.
Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thực
hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề
nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm
bảo tính giáo dục toàn diện. Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp
nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề
chính quy, dạy nghề thường xuyên.
1.2.2. Khái niệm chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề
Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được
làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền. Nó nổi tiếng và
tôn vinh thêm cho người sử hữu nó. Còn nếu để xét chất lượng về một khoá học
nghề cụ thể thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ
năng, mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của
học sinh sau khoá học v.v.
Quan niệm chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhà trường.
Theo cách hiểu này, một Nhà trường có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng
sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu
Chu Thị Hà
9
Khóa 2011-2013
và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả
nhất.
Vì thế chất lượng đào tạo nghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình
dạy giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và học sinh. Trong
Chu Thị Hà
10
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, chất lượng đào tạo là một khái
niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động
chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định. Chất lượng đào tạo
nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó có các khâu quan trọng nhất
đó là:
+ Quản lí mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề.
+ Những vấn đề quản lí, cơ chế quản lí, các quy chế, cách thức kiểm tra đánh
giá chất lượng đào tạo nghề.
+ Đội ngũ giáo viên, CBQL dạy nghề.
+ Tập thể học sinh học nghề.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực và tài chính phục vụ đào tạo nghề.
+ Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo nghề.
Đây là những khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của
công tác công tác đào tạo nghề.
Xuất phát từ các quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, ta có thể
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các
trí thức. Do vậy muốn phát triển kinh tế cần phải đầu tư cho con người mà cốt lõi là
đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao động trực
tiếp. Lực lượng lao động phải được đào tạo phù hợp với sự phát triển của các lĩnh
vực khác nhau của nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là phát triển
giáo dục, đào tạo mà còn là phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe và nâng cao mức
sống dân cư, nhưng giáo dục, đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng vẫn là vấn đề
cốt lõi của chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
Để phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp thì cơ cấu giá trị
công nghiệp và dịch vụ trong GDP ít nhất phải đạt 80%, nông nghiệp chỉ còn 20%;
cùng với nó cơ cấu lao động cũng phải dịch chuyển theo. Nếu không chuẩn bị
không những sẽ thiếu hụt lao động có kỹ năng mà còn không thể tiến hành CNHHĐH được. Kinh nghiệm của các nước phát triển chỉ rõ rằng một quốc gia muốn
thực hiện thành công sự nghiệp CNH thì phải có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tối
phát triển trong khu vực là 50%.
Chính vì vậy đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp để phát triển nguồn nhân lực
đã trở thành một đòi hỏi cấp bách với sự phát triển của đất nước. Đặc biệt khi Việt
Nam đã gia nhập tổ chức WTO, thị trường lao động đã mở cửa, cạnh tranh là vấn đề
tất yếu, nhu cầu đào tạo nghề sẽ rất lớn, việc dạy nghề phải rất chuyên nghiệp và bài
bản. Thực tế cho thấy có rất nhiều quốc gia rất nghèo về tài nguyên nhưng lại có
năng lực cạnh tranh cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, trong khi nhiều nước khác tài
nguyên dồi dào nhưng ít thành công trong cạnh tranh thị trường như một số nước
Nam Á và Châu Phi. Kinh nghiệm phát triển của một số nước này cho thấy các
quốc gia thành công trong cạnh tranh đều có đội ngũ lao động có học thức, trình độ
Chu Thị Hà
12
Khóa 2011-2013
trình đào tạo và đầu ra. Kết quả đánh giá cuối cùng là sự tổng hợp kết quả tại ba
khâu trên.
Chu Thị Hà
13
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Phải kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài, đội ngũ đánh giá phải bao
gồm các thành phần: các cán bộ quản lý đào tạo nghề, các giáo viên giỏi, các nhà
doanh nghiệp sử dụng học sinh tốt nghiệp của nhà trường.
- Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá, việc đánh giá
phải được thể hiện bằng các văn bản theo quy định của Nhà nước.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề
- Xác định các tiêu chí có ý nghĩa nhất để đánh giá chất lượng đào tạo là một
việc rất quan trọng nhưng đồng thời cũng là một việc khó. Xuất phát từ quan niệm
đào tạo nêu trên, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo đối với từng
ngành đào tạo nhất định gồm có:
+ Phẩm chất về xã hội – ngề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, …)
+ Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
+ Năng lực hành nghề.
+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động.
+ Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
+ Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,…
4. Liên kết, phối hợp các kỹ năng
Cao
5.Đánh giá
5. Hình thành các kỹ sảo
Rất cao
6. Phát triển
6. Phát triển các kỹ năng, kỹ sảo
7. Sáng tạo
7. Sáng tạo
Bảng 1.1: Các tiêu chí phân loại kiến thức, kỹ năng và thái độ của Bloom
Chu Thị Hà
14
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
15
Khóa 2011-2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Đại học Bách Khoa Hà Nội
quản lý chất lượng tổng thể là nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ
cơ sở đào tạo nào, nó tạo ra một nền văn hóa chất lượng bao trùm lên toàn bộ quá
trình đào tạo. Triết lý của quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người dù ở
cương vị nào, vào bất kỳ thời điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng phần
việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là
thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Thực chất của quản lý chất lượng tổng thể là:
Thưa nhất: Cải tiến liên tục, không ngừng và có thể đạt được do quần chúng
và thông qua quần chúng. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong kế hoạch
chiến lược của một trường học bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng
xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát ở một
điểm nhất định tới trình độ cao hơn.
Thứ hai: Cải tiến từng bước, quản lý chất lượng tổng thể được thực hiện
bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần. Về tổng thể quản lý chất
lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của mỗi trường học,
song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực
và có mức độ tăng dần. Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo sự
chuyển biến lớn trong quản lý chất lượng tổng thể.
Thứ ba: Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng, chìa khóa của sự thành
công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu,