Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty điện lực long biên - Pdf 39

NGUYỄN THỊ BÍCH NGÀ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGÀ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ 2009 - 2011

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

NGUYỄN THỊ BÍCH NGÀ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN

1.2.1. Thực chất ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh....................19
1.2.2. Trình tự và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh ..........................21
1.2.2.1. Tổng quát hiệu quả kinh doanh.......................................................21
1.2.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh.........................................24
1.2.3. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh......................................28
1.2.3.1 Phương pháp so sánh .......................................................................29
1.2.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.......................................................29
1.2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối............................................................30
1.2.3.4 Phương pháp đồ thị..........................................................................30
1.2.3.5 Phương pháp phân bổ ......................................................................30
1.2.3.6 Phương pháp so sánh tương quan ....................................................30
1.2.3.7 Phương pháp toán học ứng dụng khác .............................................31
1.2.4 Tài liệu dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp …
1.3. Ý nghĩa phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh........ 31
1.3.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.................................... 31
1.3.2 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh................... 33
CHƯƠNG II.................................................................................................... 35
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN ......................................................................... 35
2.1. Tổng quan về Công ty Điện lực Long Biên............................................. 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Long Biên ..... 35
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ ............................................................................. 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý ............................................................ 37
2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua ..................... 39
2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty Điện lực Long Biên có
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh điện....................................................... 47
Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan ...................................................................71
2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan................................................................72
CHƯƠNG III .................................................................................................. 73
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY ĐIỆN LỰC LONG BIÊN ............................................................ 74
3.1. Định hướng phát triển của Tổng Công ty Điện lực Hà Nội và Công ty
Điện lực Long Biên ....................................................................................... 74
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Điện lực Long Biên ....................................................................................... 75
3.2.1 Giảm tổn thất điện năng. ....................................................................... 75
3.2.1.1 Nội dung giải pháp ..........................................................................76
3.2.1.2. Điều kiện thực hiện.........................................................................80
3.2.1.3. Hiệu quả dự kiến của giải pháp.......................................................82
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng lao động ................................... 83
3.2.2.1. Nội dung giải pháp .........................................................................84
3.2.2.2 Điều kiện thực hiện .........................................................................88
3.2.2.3. Hiệu quả dự kiến của giải pháp.......................................................89
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị ..................................................... 90

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

5

Khoa Kinh tế và Quản lý


doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự cạnh tranh
gay gắt các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải kinh doanh có hiệu
quả và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả của hoạt động
kinh doanh là thước đo để đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp.
Tất cả những cải tiến đổi mới về nội dung, phương pháp quản lý,
phương pháp kinh doanh cải tiến về kỹ thuật công nghệ phù hợp với điều kiện
kinh tế thị trường và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự có ý
nghĩa nếu nó làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho biết
doanh nghiệp đạt trình độ nào mà còn cho phép những nhà quản trị phân tích,
tìm ra biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi
phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty Điện lực Long Biên là đơn vị thuộc Tổng Công ty Điện lực TP.
Hà Nội - một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, kinh doanh một loại hàng hoá chiến lược là điện năng. Trong cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp, điện năng chưa được coi là hàng hoá, hiệu quả kinh
doanh điện năng chưa được coi trọng. Từ khi có chủ trương đổi mới kinh tế,
điện năng mới thực sự được coi là hàng hoá.
Để kinh doanh có hiệu quả, bù đắp được các chi phí bỏ ra, Nhà Nước đã
thực hiện giao chỉ tiêu và để các đơn vị kinh doanh trong ngành điện tự hạch
toán. Trước những thử thách mới đòi hỏi các Công ty Điện lực nói chung và
Công ty Điện lực Long Biên nói riêng phải có những giải pháp đúng đắn trong

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên
cứu, khảo sát của ấn phẩm liên quan đến ngành điện lực Việt Nam nói chung,
các báo cáo của Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội, Công ty Điện lực Long
Biên nói riêng và trên mạng Internet.

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

8

Khoa Kinh tế và Quản lý

5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3
chương. Kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Long
Biên
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Điện lực Long Biên.

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011



Quan điểm thứ nhất cho rằng : “Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt
được từ hoạt động kinh tế, là doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá". Quan
điểm này đã thống nhất hiệu quả kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh.
Quan điểm thứ 2 cho rằng : "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí". Quan điểm này đã

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

10

Khoa Kinh tế và Quản lý

biểu hiện được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí
tiêu hao. Tuy nhiên xem xét trên quan điểm triết học Mac - Lênin thì sự vật
hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ lẫn nhau chứ không tồn tại
một cách riêng lẻ. Kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm
sự liên kết mật thiết với các yếu tố sẵn có, các mối quan hệ này trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động làm hiệu quả kinh doanh thay đổi. Quan điểm trên chỉ tính
đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổ sung và hiệu quả bổ sung.
Quan điểm thứ 3 cho rằng : “Hiệu quả kinh doanh đo bằng hiệu số giữa
kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó". Ưu điểm của quan điểm này
là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế đã gắn liền với
toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh này là sự phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố của quá trình kinh doanh. Tuy nhiên quan điểm này chưa biểu hiện
được mối tương quan giữa chất và lượng của kết quả đó và mức độ chặt chẽ

Như vậy chúng ta có thể thấy được các quan niệm trên chưa thống nhất
và còn nhiều điều hạn chế, bởi vì chúng ta chưa thể thấy được cái bản chất
cũng như mối tương quan, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặc dù
vậy chúng đều chung nhau ở một điểm rằng hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt
chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy một quan điểm về hiệu
quả kinh doanh có thể coi là tương đối đầy đủ và hoàn thiện được phát biểu
như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý
khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết
quả lợi ích, tối thiểu hoá chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm thực hiện mục tiêu
kinh doanh.
Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và
là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kì .
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội. Chính sự khan hiếm nguồn lực và nhu cầu của con
người là vô hạn nên yêu cầu đặt ra là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết
kiệm các nguồn lực sao cho có hiệu quả cao nhất. Để đạt mục tiêu kinh doanh
các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực,
hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi
phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và chi phí sử

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


- Giảm độ dài thời gian trong việc đạt được những kết quả sản xuất kinh
doanh.
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam phát huy đầy
đủ tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh để đạt hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao nhất
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được cao nhất khi:
- Thoả mãn nhu cầu tối đa của thị trường trong nước và quốc tế và nhu
cầu xã hội về hàng hoá và dịch vụ.

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


13

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản lý

- Bảo đảm thu nhập cao nhất trên cơ sở thoả mãn tối đa nhu cầu thị
trường.
- Bảo đảm sử dụng chi phí thấp nhất để đạt được kết quả cao nhất.
- Bảo đảm thu được lợi nhuận lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.
Như vậy nếu xét về mặt kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đạt được cao nhất khi mức lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá dịch vụ trên thị
trường đạt được lớn nhất. Nói đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là
nói đến mục tiêu lợi nhuận, kinh doanh càng tốt thì lợi nhuận phải càng lớn và
khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng cao và sự phát triển của doanh
nghiệp càng mạnh.

- Sức sinh lợi bình quân tính cho tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận trong kì
Tỷ suất thu hồi =
tài sản

 Tổng tài sản bình quân trong kì

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản bình quân trong kì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kì.
- Sức sinh lợi tính theo vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận theo Vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu một đồng vốn
chủ sở hữu trong kỳ góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu.
1.1.3.2 Các chỉ tiêu về năng suất
- Chỉ tiêu Năng suất lao động
Doanh thu tiêu thụ trong kì
Năng suất lao động =
 lao động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kì góp phần tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kì.
- Năng suất sản xuất của tổng tài sản:
Doanh thu tiêu thụ trong kì
Năng suất tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu.


Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành như : Đối thủ cạnh
tranh thị trường, tập quán dân cư, và mức thu nhập bình quân của dân cư, mối
quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối thủ cạnh tranh
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã bước vào kinh doanh đều có đối thủ
cạnh tranh. Các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến sự bất lợi cho doanh
nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Những đối thủ cạnh tranh mạnh có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp sẽ phải nâng cao

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

16

Khoa Kinh tế và Quản lý

chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để đẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức bộ máy
cho phù hợp để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, về chất lượng mẫu
mã, nhằm thu hút được nhiều khách hàng và tạo được uy tín ngày càng vững
chắc trên thương trường kinh doanh. Xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh
thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và
làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một cách đáng kể.
Khách hàng
Nhân tố khách hàng là một nhân tố hết sức quan trọng đối với các doanh
nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp

Khoa Kinh tế và Quản lý

chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Vị trí địa lý
Vị trí địa lý có liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng như sản xuất,
giao dịch, vận chuyển mỗi công việc đều tác động trực tiếp đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh thông qua các chi phí tương ứng.
c. Môi trường chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định của chính trị được xác
định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi
đến sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển
của nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại. Mức độ hoàn thiện của hệ thống
pháp luật cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bởi vì thông qua các công cụ pháp luật chính sách vĩ mô của
nhà nước mà pháp luật tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như tác động đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh
doanh không những thế nó còn tác động đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua việc đánh thuế.
1.1.4.2 Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp
Đây là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như
có thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng, nó bao gồm : Lực lượng lao động, cơ
sở vật chất kỹ thuật, tổ chức quản lý trong doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có một
ảnh hưởng nhất định tuỳ theo mỗi doanh nghiệp cũng như loại hình kinh doanh
của doanh nghiệp đó.
a. Lực lượng lao động
Lực lượng lao động là một nhân tố quan trọng giữ một vị trí then chốt
trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ của người lao

đai, bến bãi, máy móc thiết bị ) và nó còn góp phần đáng kể vào thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay do đòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, cùng với sự
phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho
phép các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất
lượng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu
động tăng lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của mình.
Chính vì vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho
sự ổn định và phát triển vững mạnh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường có sự cạnh tranh khốc liệt này.

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

19

Khoa Kinh tế và Quản lý

c. Nhân tố tổ chức quản lý
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất nó đảm bảo
cho tính tối ưu trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai
thác tới mức tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất. Cụ thể là, nó biểu hiện trình
độ phối hợp của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tương hỗ lẫn nhau
dẫn đến việc sử dụng các nguồn lực đầu vào tối ưu nhất.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu
tố vật chất trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra nó còn giúp các nhà lãnh đạo

Khoa Kinh tế và Quản lý

trong kinh doanh. để phát hiện được và khai thác chúng nhằm mang lại hiệu
quả kinh tế cao hơn.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm
tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh
doanh.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh
nghiệp phải biết tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời
dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra chiến lược
kinh doanh phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh
nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân
tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ
cạnh tranh,… Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có
thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua
phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho
vay,… với doanh nghiệp nữa hay không?
Việc xác định hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến
động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem
xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu. Tuỳ theo

tiêu. Như vậy trước hết cần vạch ra một hệ thống các chỉ tiêu cần thiết. Trên cơ
sở này có thể tính toán được thì nguồn cung cấp thường là các báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và
những sổ bảng báo cáo thường kì của doanh nghiệp.
Bước 2: Tính toán và xác định các thông số cần quan tâm. Việc tính toán
các chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất đều tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khả năng
thu thập được số liệu.
Bước 3 : Đánh giá hiệu quả kinh doanh, so sánh các thông số vừa tính
toán được ở bước 2 với các tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn này thường là giá trị chỉ

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

22

Khoa Kinh tế và Quản lý

tiêu khoa học, định mức kì trước hoặc giá trị chỉ tiêu của các doanh nghiệp
khác cần phân tích. Dẫn đến kết luận về mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh
hiện tại của doanh nghiệp so với mặt bằng chung.
Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính
toán ở trên. Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúng
đến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tố
tới chỉ tiêu hiệu quả.
Bước 5 : Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện pháp


Khoa Kinh tế và Quản lý

doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp
phải quyết định việc bán những hàng hoá mà thị trường cần, nền kinh tế cần
chứ không phải bán hàng hoá mà bản thân doanh nghiệp có.
+ Quan điểm 2: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
và lợi ích người lao động. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh phải xuất phát và thoả mãn những mối quan hệ lợi ích trên,
trong đó lợi ích của người lao động được xem như là yếu tố quyết định đến
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đem lại phải thoả mãn nhu cầu cho người
lao động, cho tập thể, cho nhà nước căn cứ vào chi phí đã đầu tư cho việc đạt
tới hiệu quả này.
+ Quan điểm 3: Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản
xuất xã hội, của ngành, địa phương và cơ sở. Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở
khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coi trọng tất cả hoạt động các
lĩnh vực các khâu của quá trình kinh doanh và phải xem xét đầy đủ các mối
quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo
những mục tiêu xác định.
+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh
tế xã hội của ngành, của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Chỉ có như vậy chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, phương án kinh doanh
của doanh nghiệp xây dựng ra mới có đủ cơ sở thực hiện vững chắc để đảm
bảo lòng tin cho người lao động, hạn chế những rủi ro và tổn thất. Chỉ có như
vậy nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh mới phù hợp với điều kiện khách
quan đang tồn tại trong nền kinh tế, trong từng ngành, từng địa phương và cơ

+ Sức sinh lợi của tài sản ROA.
+ Sức sinh lợi của lao động.
So sánh các chỉ tiêu hiệu quả trên theo thời gian, theo số khách hàng
quản lí hoặc các doanh nghiệp cùng ngành để trả lời câu hỏi Doanh nghiệp
trong kỳ kinh doanh có hiệu quả không
b) Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
tổng quát:
b.1 Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu – ROE
Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

Tổng tài sản bình quân

ROE =----------------------- x -----------------------Doanh thu

x ---------------------------

Tổng tài sản bình quân Tổng n.vốn sở hữu bình quân

ROE = ROA x hệ số tài trợ

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011


25

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội


Doanh thu

Tài sản

Tài sản

Tỉ số hoàn vốn tài sản ROA phản ánh trên 1 đồng vốn bằng tài sản đang
hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỉ số hoàn vốn tài sản ROA có 02 ý nghĩa : Một là nó cho phép liên kết
hai con số cuối cùng của 02 báo cáo tài chính cơ bản là lợi nhuận thuần của
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế
toán ; Hai là nó kết hợp ba yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từ đầu trước
khi đi vào phân tích chi tiết.
Vậy muốn tăng được ROA hoặc là phải giảm tài sản hoặc là phải tăng
lợi nhuận; Hoặc là cùng tăng cả lợi nhuận và tài sản, nhưng tốc độ tăng lợi
nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của tài sản.

Học viên: Nguyễn Thị Bích Ngà

Lớp: Cao học Quản trị kinh doanh 2009-2011



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status