LÃ THỊ THÚY NGỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÃ THỊ THÚY NGỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
VINACONEX 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KHOÁ 2010B
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÃ THỊ THÚY NGỌC
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY VINACONEX 6
1.1.2. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp ......................................................... 7
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.................................. 9
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính ..................................... 17
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................................................... 20
1.2.1. Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp ..................... 20
1.2.2. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................... 24
1.2.2.2. Lựa chọn phương pháp phân tích ............................................................... 24
1. 2.2.3. Tài liệu dùng để phân tích.......................................................................... 27
1.2.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp................................................... 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CP VINACONEX 6. ................................................................................. 33
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Vinaconex 6 ......................................... 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vinaconex 6 ......... 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần
Vinaconex 6 .............................................................................................................. 35
2.1.3. Cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần Vinaconex 6 .................................... 35
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là lĩnh vực xây lắp và kinh doanh bất
đông sản. .................................................................................................................. 36
2.1.5. Kết quả hoạt động của Công ty trong một số năm ........................................ 37
1
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
2
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
2
HTK
Tài sản cố định hữu hình
8
TSDH
Tài sản dài hạn
9
TSLĐ
Tài sản lưu động
10
TSNH
Tài sản ngắn hạn
11
VCSH
Vốn chủ sở hữu
12
VCĐ
T
Tên Danh Mục
Biểu đồ 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được từ 2011 – 2012
1
Bảng 2.1. BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HĐKD CÔNG TY CỔ
2
PHẦN VINACONEX 6
Bảng 2.2. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN
3
Bảng 2.4. Chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến sức sinh lời nguồn vốn
49
6
ty cổ phần Vinaconex 6 (2011 - 2012)
Bảng 2.6. Chỉ tiêu năng suất thành phần ảnh hưởng đến năng suất
7
tổng tài sản
Bảng 2.7. Bảng cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Vinaconex 6
8
Trang
- 2012)
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ
phần Vinaconex 6 (2010 – 2012)
Bảng 2.10. Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng
hợp của
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty
( 2012 – 2016)
52
54
58
67
72
77
87
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
MỞ ĐẦU
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính
tại Công ty cổ phần Vinaconex 6.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác phân tích tài chính của doanh
nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vinaconex trên góc
độ nhà quản trị doanh nghiệp, thời gian từ 2011 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu
được sử dụng là:
- Phương pháp luận duy vật lịch sử, biện chứng
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
5. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần
Vinaconex 6
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
Công ty cổ phần Vinaconex 6
sách Nhà nước.
-
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác: Thể hiện qua
việc thanh quyết toán trong vay vốn, mua hàng, đầu tư vốn…
-
Mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp: Thể hiện qua việc thanh toán tiền
lương, thưởng phạt công nhân viên, quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong
doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế, phân chia lợi tức cổ đông.
1.1.2. Vai trò qu n lý tài chính doanh nghi p
Đối với những hoạt động kinh doanh, việc quản lý tài chính doanh nghiệp
có vai trò hết sức quan trọng. Quản lý tài chính doanh nghiệp là bộ phận của hoạt động
quản lý doanh nghiệp và được sử dụng để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan
hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra được những công cụ
tài chính, những quyết định tài chính đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả.
7
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
a.
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
d. Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận là việc giải quyết mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các bên.
Việc phân phối lợi nhuận vừa đảm bảo nguồn lực cho sự phát triển lâu dài của doanh
nghiệp nhưng đồng thời đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp, của người lao
động.
e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Công tác kiểm soát được thực hiện thông qua các chứng từ, hóa đơn, sổ sách ghi
chép và các báo cáo tài chính. Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh như khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển
của vốn, khả năng sinh lời… Qua đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu từ đó có điều
chỉnh thích hợp.
f. Thực hiện kế hoạch hoá tài chính
Các hoạt động của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế
hoạch tài chính. Thực hiện tốt kế hoạch hoá tài chính là công việc cần thiết để doanh
nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp khi thị trường có biến động. Đồng thời kế
hoạch hoá tài chính là cơ sở để đề ra các quyết định tài chính nhằm đạt được mục tiêu
của doanh nghiệp.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
sinh lời kinh tế hoặc khả năng sinh lời tài chính.
Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu tài chính
phản ánh khả năng sinh lời sau:
-
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
Tỷ số này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu có được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế trong một kỳ phân tích ( 1 quý, 6 tháng, 1 năm…). Sự biến động của tỷ
số này phản ánh sự biến động về hiệu quả, tỷ số này càng cao hiệu quả càng lớn.
Chỉ tiêu ROE được tính như sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LNST/
= trong kỳ
vốn chủ sở hữu (ROE)
VCSH bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Tỷ suất LNTT/ TTS
10
=
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
DT thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được. Qua đó cho
chúng ta biết được tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽ đóng góp vào lợi nhuận.
Hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn. Hệ số này âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Nếu tỷ lệ này tăng
chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiếm soát chi phí tốt,
hoặc cả hai. Nếu tỷ lệ này giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của
cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của
mình.
Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi theo
dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh hệ số này của công ty với hệ số bình
quân toàn ngành mà công ty đó tham gia và so sánh giữa các kỳ nghiên cứu. Mặt khác,
tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số
này người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài
sản
11
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu năng suất tổng tài sản. Chỉ tiêu này phản
ánh trong kỳ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng tài
sản (hoặc vốn kinh doanh).
Tổng tài sản (hay vốn kinh doanh) bình quân
Mvkd
=
trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này càng cao, càng thể hiện doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều vốn kinh
doanh hơn để tạo ra được 1 đồng doanh thu, do vậy chỉ tiêu này tăng là không tốt cho
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này tăng thể hiện doanh nghiệp đang sử dụng lãng phí tài sản
12
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
của mình, hoặc công tác quản lý tài sản kém hiệu quả. Để đánh giá việc sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp, ta so sánh chỉ tiêu này giữa 2 kỳ nghiên cứu để xem xét
chỉ tiêu này tăng lên hay giảm đi, do những nguyên nhân nào để đưa ra biện pháp khắc
phục.
ngắn hạn, như:
- Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ.
Vòng quay hàng tồn kho
13
=
DTT hoặc Giá vốn hàng bán
HTK bình quân
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho biết
việc tổ chức và quản lý hàng tồn kho là tốt, công tác bán hàng hiệu quả. Nếu số vòng
quay hàng tồn kho thấp có thể do doanh nghiệp dự trữ nguyên vật liệu quá mức gây
tình trạng ứ đọng vốn, sản phẩm bị tiêu thụ chậm. Từ đó, có thể đặt doanh nghiệp vào
tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai. Như vậy, để phân tích chỉ tiêu này chúng
ta xem xét nhiều khía cạnh như yếu tố thị trường đầu vào, đầu ra; chính sách tiêu thụ
sản phẩm.
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
•
Năng suất tài sản dài hạn
Năng suất tài sản dài hạn nhằm đo lường việc sử dụng tài sản dài hạn hiệu quả
như thế nào?
DTT (hoặc giá vốn hàng bán)
Năng suất tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản dài hạn tham gia trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( hoặc giá vốn hàng bán).
Để đánh giá đúng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn trong kỳ, chúng ta
có thể sử dụng chỉ tiêu năng suất nguyên giá tài sản dài hạn.
DTT (hoặc giá vốn hàng bán)
Năng suất tài sản dài hạn
= Nguyên giá tài sản dài hạn bình
quân
hành
Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển
đổi thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng
1 thể hiện tất cả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ đều có tài sản đảm
bảo. Tính hợp lý của độ lớn hệ số thanh toán ngắn hạn phụ thuộc vào nghành nghề kinh
doanh. Nghành nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì
hệ số này lớn và ngược lại.
Hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ở mức
độ thấp và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính có thể xảy
ra và điều này nói lên rằng không được sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho các tài
sản dài hạn.
Hệ số này cao hơn 1, cho thấy tại thời điểm phân tích doanh nghiệp sẵn sàng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ mà không cần bán đi vật tư hàng hóa.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nguồn vốn ngắn hạn
Nhìn chung hệ số này càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao cần xem xét lại,
vì có thể xảy ra trường hợp hệ số cao do trong TSNH các khoản phải thu khó đòi
chiếm tỷ trọng lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
gây tình trạng vòng quay của vốn chậm, phát sinh một số chi phí. Do vậy, chỉ tiêu hệ số
khả năng thanh toán tức thời được thiết lập, nhằm giúp chúng ta đánh giá khả năng
thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp loại trừ ảnh hưởng của hàng tồn kho và
các khoản phải thu.
này tương đối nhỏ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định hoặc biến đổi tùy theo thỏa thuận
trong hợp đồng, tuy nhiên nguồn để trả lãi vay với số lãi vay phải trả cho biết mức độ
sẵn sàng trả tiền lãi vay của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán lãi
vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
=
Lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay để
trả lãi cho các chủ nợ. Nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho chúng ta
biết được việc doanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả đến mức độ nào và đem lại một
khoản lợi nhuận bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. Chú ý khi phân tích chỉ
số này cần quan tâm đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính
1.1.4.1 Những nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
17
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính: hoạt động của doanh
nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà doanh nghiệp có thể huy động gia tăng
vốn, đồng thời có thể đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức
sinh lời của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực hiện đầu tư dài hạn gián tiếp. Sự phát
triển của thị trường làm đa dạng hóa các công cụ và các hình thức huy động vốn cho
doanh nghiệp, chảng hạn như sự xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính, sự
hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán…
Hoạt động của các trung gian tài chính cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tài
chính của các doanh nghiệp. Sự phát triển lớn mạnh của các trung gian tài chính sẽ
cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng phong phú, đa dạng hơn cho các doanh
nghiệp, như sự phát triển của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa các hình
thức thanh toán như thanh toán qua chuyển khoản, thẻ tín dụng và chuyển tiền điện
tử… Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trung gian tài chính tạp điều kiện tốt hơn cho
doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp hơn.
1.1.4.2 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp
Năng lực quản trị: Năng lực quản trị của nhà quản lý là một nhân tố rất quan
trọng, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường, năng lực quản trị
bao gồm năng lực lãnh đạo, khả năng ra quyết định và một phần năng lực chuyên môn.
Nhà quản trị doanh nghiệp nếu có kiến thức và tầm nhìn, biết cách hoạch định những
đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết
định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng
quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có
các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh
nghiệp. Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau. Do nhu
cầu vè thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải
được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của cac
đối tượng quan tâm. Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra
đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích
tài chính.
Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể tập hợp
thành các đối tượng chính sau đây:
-
Phân tích TCDN đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý công
ty là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, họ cần các thông tin để nắm bắt,
kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Các thông tin do các
báo cáo tài chính thường không đáp ứng đủ nhu cầu thông tin của họ, chính vì vậy họ
20
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CủA CÔNG TY VINACONEX 6
sẽ cho họ biết được những thông tin cần thiết về năng lực tài chính của khách hàng, từ
đó đưa ra quyết định đúng đắn về việc có cho doanh nghiệp vay hay không?
+ Các chủ ngân hàng quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp coi đó như
nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp thua lỗ hay phá sản.
Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó có dấu hiệu không có khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn.
+ Cũng giống như các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác như: các
doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cần thông tin để quyết định có bán
hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không.
- Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Bao gồm các cơ
quan quản lý cấp bộ, cơ quan thuế, thanh tra tài chính… Các cơ quan dựa vào các báo
cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình tài chính nhằm mục
đích kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời qua đó giúp các cơ
quan Nhà nước hoạch định các chính sách vĩ mô phù hợp với tình hình chung của các
doanh nghiệp.
- Phân tích tài chính đối với người lao động: Đó là những người hưởng lương
trong doanh nghiệp. Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương
được trả và các khoản tiền thưởng hoặc phụ cấp theo quy định. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới người lao động. Do vậy, phân tích TCDN giúp
đúng đắn tài chính doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung cụ thể của phần tích tài
chính doanh nghiệp.
Quá trình vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong tiến trình phân
phối để tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp
diễn ra như thế nào, kêt quả kinh tế tài chính của sự vận động và chuyển hóa ra sao, có
phù hợp với mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm đến tài chính doanh
nghiệp là nội dung nghiên cứu cụ thể của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Kết quả kinh tế tài chính thuộc đối tượng nghiên cứu của phân tích tài chính
doanh nghiệp có thể là kết quả của từng khâu, từng bộ phận, từng quan hệ kinh tế, từng
quyết định kinh tế như mua vào, bán ra, bộ phân A, B quan hệ kinh tế nội sinh, ngoại
sịnh, quyết định sử dụng vốn chủ, vốn vay… cũng có thể là kết quả tổng hợp của cả
quá trình vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp hướng vào việc thực hiện các mục tiêu, kế
hoạch đặt ra hoặc là kết quả đã đạt được ở các kỳ trước đồng thời xác định kết quả có
thể đạt được trong tương lai. Phân tích tài chính doanh nghiệp cần nghiên cứu mối quan
hệ biện chứng, khách quan giữa các hiện tượng và sự kiện kinh tế để quá trình tổ chức
thực hiện các quyết định đặt ra không xa rời mục tiêu đã định hướng.
23
Giảng Viên Hướng Dẫn: PGS TS. Trần Thị Lan Hương
Học Viên Thực Hiện:Lã Thị Thúy Ngọc