BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------®
VŨ THỊ MINH TÂM
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG
HÀ NỘI –2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
bản thân tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết, tiếp thu kiến thức khoa học, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS. Nguyễn Đại Thắng.
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở kiến thức tôi
đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép của các
CPTM Thái Hưng đã giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Và trong thời gian học tập cũng như giai đoạn làm luận văn, tôi nhận được
sự cộng tác chân thành của các học viên cùng học, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới
họ về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt
thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp, nếu không có sự ủng hộ và chia sẻ của
họ có lẽ tôi đã gặp khó khăn hơn rất nhiều.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2013
Tác giả:
VŨ THỊ MINH TÂM
Vũ Thị Minh Tâm
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT
Viết tắt
1
LĐ
7
TSCĐHH
8
TSDH
Tài sản dài hạn
9
TSLĐ
Tài sản lưu động
10
TSNH
Tài sản ngắn hạn
11
VCSH
Vốn chủ sở hữu
12
CPTM
Cổ phần thương mại
18
CT
Vũ Thị Minh Tâm
Nghĩa đầy đủ
Lao động
Tài sản cố định hữu hình
Chỉ tiêu
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU
STT
Hình số 2.1
Tên danh mục các hình, bảng biểu
Bảng 2.5
Chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến sức sinh lời nguồn vốn CSH
44
Bảng 2.6
Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh 2011-2012
47
Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí của Công ty cổ phần
Bảng 2.7
49
thương mại Thái Hưng qua 2 năm 2011 – 2012
Bảng 2.8
Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng
51
Bảng 2.9
Chỉ tiêu năng suất thành phần và năng suất tổng tài sản
53
Một số chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty giai đoạn 2013 –
82
Bảng 3.2
2015
Kết quả kinh doanh mong đợi khi thực hiện các giải pháp
92
Bảng 3.3
Kết quả chỉ tiêu tài chính mong đợi sau khi thực hiện các giải
94
71
pháp
Vũ Thị Minh Tâm
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
1.2.4. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.4.1. Lựa chọn kỳ phân tích và chỉ tiêu dùng để phân tích
1.2.4.2. Lựa chọn phương pháp phân tích
a. Phương pháp so sánh
b. Phương pháp tỷ lệ
c. Phương pháp thay thế liên hoàn
1.2.5. Tài liệu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.6. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.6.1. Phân tích tính hiệu quả của tài chính doanh nghiệp
a. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng quát
b. Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả tổng
quát
c. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần
Vũ Thị Minh Tâm
1
2
2
2
2
3
3
4
6
7
7
8
11
b. Đòn bẩy tài chính DFL (đòn bẩy nợ)
c. Đòn bẩy tổng DTL
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THÁI HƯNG
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.3. Cơ cấu tổ bộ máy quản lý của Công ty
2.1.4. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh
2.1.4.2. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.4.3. Đặc điểm lao động của Công ty
2.1.4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của Công ty
2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPTM Thái Hưng
2.2.1. Tài liệu để phân tích tình hình tài chính của Công ty
2.2.2. Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty
2.2.2.1. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng quát
2.2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả
tổng quát
2.2.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần
a. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi doanh thu
(ROS)
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tổng tài sản
c. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ số tự tài trợ
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu về an toàn tài chính
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
2.2.4.1. Mức độ tác động của đòn bẩy tác nghiệp DOL
2.2.4.2. Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính DFL(đòn bẩy nợ)
2.2.4.3. Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL)
44
46
46
50
61
65
70
70
73
74
75
75
76
79
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
3.1. Định hướng phát triển của Công ty CPTM Thái Hưng
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nuớc và quốc tế
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ( 2013 2015)
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty
CPTM Thái Hưng
3.2.1. Đẩy nhanh công các tiêu thụ sản phẩm để giảm lượng hàng tồn kho
3.2.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, hạn chế đến mức thấp nhất lượng
vốn bị chiếm dụng
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của một doanh nghiệp dựa vào nhiều yếu tố: Các yếu tố bên
ngoài (sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tiền
tệ,...), các yếu tố bên trong (cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tính chất của các sản
phẩm, quy trình công nghệ, năng suất lao động,...) và để có những thông tin đúng
đắn, chính xác về doanh nghiệp nhằm đánh giá, điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng
về tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu
và những quyết định cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài
chính trong quá khứ, hiện tại, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh
nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn
về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, phân tích tài chính có ý nghĩa
cho việc ra các quyết định tài chính bởi phân tích tài chính làm giảm đi sự tín nhiệm
vào linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuần tuý, điều này góp phần thu hẹp
phạm vi không chắc chắn trong quá trình ra quyết định.
Công tác phân tích tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm
người khác nhau: Các nhà quản trị, các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các
nhà cho vay tín dụng, các nhà bảo hiểm,... Nên đây chính là một trong những biện
pháp quan trọng mà các nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn.
Không nằm ngoài xu thế phát triển chung đó Công ty cổ phần thương mại
Thái Hưng cũng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh từ nhiều phía. Để tồn tại, phát
triển và đứng vững trên thị trường thì một trong những vấn đề đang được công ty
quan tâm là công tác phân tích tài chính. Vì lí do đó mà đề tài “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần
thương mại Thái Hưng” được tôi lựa chọn nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng đòi
hỏi trên của thực tiễn.
Vũ Thị Minh Tâm
5. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được
kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần
thương mại Thái Hưng
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
Công ty cổ phần thương mại Thái hưng.
Vũ Thị Minh Tâm
2
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một lượng vốn
tiền tệ nhất định, đó là yếu tố quan trọng và cũng là tiền đề trong mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Trong quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền tệ gắn liền với hoạt
động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các luồng tiền
này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
quan hệ này thể hiện qua: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu
tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí v.v...
Cụ thể là:
+ Quan hệ kinh tế giữa Doanh nghiệp với các Phòng ban, phân xưởng, tổ,
đội sản xuất trong việc tạm ứng thanh toán.
+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá
trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng,
tiền phạt, lãi cổ phần.
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc
trong nội bộ doanh nghiệp với Tổng công ty.
Những quan hệ trên một mặt phản ánh doanh nghiệp là một đơn vị
kinh tế độc lập, chiếm địa vị là một chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản
ánh rõ nét mối liên hệ tài chính doanh nghiệp với các tổ chức.
Tổng quát hơn, tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trị
được biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thể
có liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập.
Giá trị của doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu
và xã hội.
Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:
+ Tìm kiếm, lựa chon cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn
+ Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí và
lợi nhuận.
+ Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan và tái đầu tư.
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như tế bào có khả năng tái tạo,
hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái của
sản xuất - kinh doanh gắn liền với mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính. Vì vậy,
vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở lên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể
là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người
(2) Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
- Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh
giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
- Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ
hội kinh doanh.
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể
giảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Vũ Thị Minh Tâm
5
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
- Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp
lý là yếu tố tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
- Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được
thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm
được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
(3). Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận
Quản trị kinh doanh
- Các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn tài chính.
1.1.3.1 . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xem xét căn cứ vào sức sinh lời
và năng suất hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp; được thể hiện bằng các chỉ
tiêu:
a. Các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời
Khả năng sinh lời hay sức sinh lời được đánh giá trên những góc độ khác
nhau. Có thể đánh giá khả năng sinh lợi từ hoạt động, cũng có thể đánh giá khả
năng sinh lời kinh tế hoặc khả năng sinh lời tài chính.
Để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ tiêu tài
chính phản ánh khả năng sinh lời sau:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn
chủ sở hữu trong kỳ kinh doanh (1 năm, 6 tháng hay 1quý).
Tỷ suất LNST/ vốn chủ sở
hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
=
VCSH bình quân
Chỉ số này càng cao thì hiệu quả càng lớn.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng - ROS).
ROS
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
=
DT thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được. Qua đó
cho chúng ta biết được tỷ lệ phần trăm của mỗi đồng doanh số sẽ đóng góp vào lợi
nhuận. Hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng
lớn nghĩa là lãi càng lớn. Hệ số này âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Nếu tỷ
lệ này tăng chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lý kiếm soát
chi phí tốt, hoặc cả hai. Nếu tỷ lệ này giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm
kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bán sản phẩm
hay dịch vụ của mình.
Chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi
theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh hệ số này của công ty với
hệ số bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia và so sánh giữa các kỳ nghiên
cứu. Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó,
khi đánh giá tỷ số này người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp
với số vòng quay tài sản
b. Chỉ tiêu năng suất (sức sản xuất, chỉ số hoạt động hay vòng quay) của tài sản
Chỉ tiêu doanh thu thuần hoặc giá vốn hàng bán được sử dụng chủ yếu trong
tính toán các chỉ tiêu năng suất hoạt động của tài sản.
Doanh thu thuần
Năng suất tổng tài sản
chuyển tài sản kinh doanh của doanh nghiệp càng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản
càng tốt.
Mức đầu tư vốn kinh doanh: (Mvkd)
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu năng suất tổng tài sản. Chỉ tiêu này
phản ánh trong kỳ để tạo ra 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu
đồng tài sản (hoặc vốn kinh doanh).
Mvkd
Tổng tài sản (hay vốn kinh doanh) bình quân trong kỳ
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này càng cao, càng thể hiện doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều vốn kinh
doanh hơn để tạo ra được 1 đồng doanh thu, do vậy chỉ tiêu này tăng là không tốt
cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này tăng thể hiện doanh nghiệp đang sử dụng lãng phí
tài sản của mình, hoặc công tác quản lý tài sản kém hiệu quả. Để đánh giá việc sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, ta so sánh chỉ tiêu này giữa 2 kỳ nghiên
cứu để xem xét chỉ tiêu này tăng lên hay giảm đi, do những nguyên nhân nào để đưa
ra biện pháp khắc phục.
Tài sản của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho các loại tài sản ngắn hạn và
tài sản dài hạn. Do đó các nhà phân tích quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử
dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp.
Năng suất tài sản ngắn hạn
Năng suất tài sản
ngắn hạn
Doanh thu thuần (giá vốn hàng bán)
=
DTT hoặc Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho
=
HTK bình quân
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho
biết việc tổ chức và quản lý hàng tồn kho là tốt, công tác bán hàng hiệu quả. Nếu số
vòng quay hàng tồn kho thấp có thể do doanh nghiệp dự trữ nguyên vật liệu quá
mức gây tình trạng ứ đọng vốn, sản phẩm bị tiêu thụ chậm. Từ đó, có thể đặt doanh
nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai. Như vậy, để phân tích chỉ
tiêu này chúng ta xem xét nhiều khía cạnh như yếu tố thị trường đầu vào, đầu ra;
chính sách tiêu thụ sản phẩm.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
365 ngày
Số ngày một vòng quay
=
hàng tồn kho
Vòng quay HTK
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho. Đây
là nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, do đó chỉ tiêu này nhỏ là tốt vì
số vốn vật tư hàng hóa luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng vốn và ngược lại.
- Kỳ thu tiền bình quân
DTT (hoặc giá vốn hàng bán)
Năng suất
tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn bình quân
Ý nghĩa: Cho biết trung bình một đồng tài sản dài hạn tham gia trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( hoặc giá vốn hàng bán).
Để đánh giá đúng kết quả quản lý và sử dụng tài sản dài hạn trong kỳ, chúng
ta có thể sử dụng chỉ tiêu năng suất nguyên giá tài sản dài hạn.
DTT (hoặc giá vốn hàng bán)
Năng suất nguyên giá
tài sản dài hạn
=
Nguyên giá tài sản dài hạn bình quân
1.1.3.2. Các chỉ tiêu an toàn tài chính
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu về
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Bởi vì một doanh nghiệp được đánh giá là
có tình hình tài chính lành mạnh trước hết phải được thể hiện ở khả năng chi trả,
khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ
giữa tài sản và nguồn vốn. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Là mối tương quan giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, là thước
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ mà không cần bán đi vật tư hàng hóa.
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
Nguồn vốn ngắn hạn
Nhìn chung hệ số này càng cao thì càng tốt, nhưng nếu quá cao cần xem xét
lại, vì có thể xảy ra trường hợp hệ số cao do trong TSNH các khoản phải thu khó
đòi chiếm tỷ trọng lớn. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, gây tình trạng vòng quay của vốn chậm, phát sinh một số chi phí. Do vậy,
chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời được thiết lập, nhằm giúp chúng ta đánh
giá khả năng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp loại trừ ảnh hưởng của
hàng tồn kho và các khoản phải thu.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Vốn bằng tiền
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
=
Nợ đến hạn phải trả
Lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay
để trả lãi cho các chủ nợ. Nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho
chúng ta biết được việc doanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả đến mức độ nào và
đem lại một khoản lợi nhuận bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. Chú ý
khi phân tích chỉ số này cần quan tâm đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính
1.1.4.1. Những nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Tình trạng của nền kinh tế:
Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng thì có nhiều cơ hội cho
doanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tích cực áp dụng
các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư, khả năng tìm kiếm các
nguồn tài trợ cũng trở nên dễ dàng, điều kiện kinh doanh thuận lợi nên hầu như các
chỉ số tài chính của các doanh nghiệp đều tốt. Ngược lại, nền kinh tế đang trong tình
trạng suy thoái thì doanh nghiệp khó có thể tìm được cơ hội tốt để đầu tư.
- Lãi suất thị trường:
Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, đến chi phí sử dụng
vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp. Mặt khác, lãi suất thị trường còn ảnh
hưởng gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lãi suất
thị trường tăng cao thì người ta có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng, điều đó
làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Trong trường hợp này, các hệ
Vũ Thị Minh Tâm
13
Khóa học: 2011 - 2013
phát triển các hình thức thuê tài chính, sự hình thành và phát triển của thị trường
chứng khoán…
Hoạt động của các trung gian tài chính cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
tài chính của các doanh nghiệp. Sự phát triển lớn mạnh của các trung gian tài chính
sẽ cung cấp các dịch vụ tài chính ngày càng phong phú, đa dạng hơn cho các doanh
Vũ Thị Minh Tâm
14
Khóa học: 2011 - 2013
Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh
nghiệp, như sự phát triển của các ngân hàng thương mại đã làm đa dạng hóa các
hình thức thanh toán như thanh toán qua chuyển khoản, thẻ tín dụng và chuyển tiền
điện tử… Sự cạnh tranh lành mạnh giữa các trung gian tài chính tạo điều kiện tốt
hơn cho doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tín dụng với chi phí thấp hơn.
1.1.4.2. Những nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Năng lực quản trị:
Năng lực quản trị của nhà quản lý là một nhân tố rất quan trọng, quyết định
sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường, năng lực quản trị bao gồm năng
lực lãnh đạo, khả năng ra quyết định và một phần năng lực chuyên môn. Nhà quản
trị doanh nghiệp nếu có kiến thức và tầm nhìn, biết cách hoạch định những kế hoạch
phát triển lâu dài cho công ty, có suy nghĩ và hành động hợp thế hợp thời sẽ mang
lại những thành công nhất định cho doanh nghiệp mình trên thị trường.
- Công nghệ sản xuất:
so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích báo
cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh cũng như những rủi ro trong tương lai.
1.2.2. Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm
mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồm
các tiêu chí:
+ An toàn tài chính (khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ).
+ Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)
+ Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính
Sau khi nhận dạng, tìm hiểu các tiêu chí đó của doanh nghiệp để có thể giải
thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó, đánh giá đúng các thực trạng và tiềm
năng của doanh nghiệp để đưa ra các đề xuất, giải pháp cải thiện vị thế tài chính của
doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất.
1.2.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên
hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
mới đánh giá đấy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của
chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục
tiêu – biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm cũng như
nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng , nhà đầu tư, các cơ quan
quản lý chức năng…Tuy nhiên, mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm ở những khía
cạnh khác nhau khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích
tình hình tài chính cũng sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức:
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp:
Vũ Thị Minh Tâm
16
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp vì nó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay
dài hạn.
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ:
Họ phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của doanh
nghiệp để quyết định xem có cho phép doanh nghiệp được mua chịu hàng, thanh
toán chậm hay không.
- Đối với các nhà đầu tư:
Vũ Thị Minh Tâm
17
Khóa học: 2011 - 2013