CẬP NHẬT
VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
(HEPATOCELLULAR CARCINOMA – HCC)
BS NGUYỄN ĐÌNH SONG HUY
PGĐ Trung tâm Ung Bướu
Trưởng khoa U gan
Bệnh viện Chợ Rẫy
Mở đ ầ u
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) :
u ác tính xuất phát từ tế bào gan
nằm trong 03 loại ung thư phổ biến nhất
Yếu tố nguy cơ :
Viêm gan siêu vi B mạn tính
HBV-DNA
Giới tính
Tiền sử gia đình
HBV genotype
HBeAg
Viêm gan siêu vi C mạn tính
NAFLD, NASH
Tiểu đường
Xơ gan
4
Egypt
25.6
5
Viet Nam
24.6
6
Korea, Republic of
22.8
7
Thailand
22.3
7
China
22.3
14
Korea, Democratic Republic of
16.2
15
Guatemala
16.0
16
Vanuatu
15.1
17
Burkina Faso
14.4
18
Benin
13.5
4000
3500
3205
2912
3000 2595
2500
3116
2891
2629
2537
2403
2139
2000
1500
1000
500
576
509
456
1038
Tiền Giang
Tây Ninh
Sóc Trăng
454
201
335
Quảng Ngãi
Quảng Nam
128
206
258
Phú Yên
Ninh Thuận
Long An
635
392
Lâm Đồng
Kontum
Phân bổ bệnh nhân
62
Cần Thơ
Campuchia
328
158
339
398
Cà Mau
BRVT
494
Bình Thuận
Bình Phước
Bình Dương
307
542
522
Bình Định
Bến Tre
368
247
Bạc Liêu
An Giang
1200
1000
1504
1351
1152
1116
945
800
600
400
200
199
189
183
227
171
0
2010
2912
46.43%
42.15%
1352
1351
1128
41.30%
1287
42.44%
1504
1000
500
0
2010
2011
HCC mới phát hiện
2012
23.34 %
HBV & HCV
2.37 %
Nhóm bệnh nhân HCC mới phát hiện nhưng đã quá chỉ định
điều trị : 75.57 % có liên quan đến nhiễm virus viêm gan
HBV
57.06 %
HCV
16.58 %
HBV & HCV
1.93 %
TẦM SOÁT
Kích thước khối HCC
và thời gian nhân đôi thể tích khối u
~ 1 cm
~ 1 năm
Palliative treatment
PT cắt gan
TACE
Ghép gan
Sorafenib
RFA
Kích thước u
HCC nhỏ, giàu mạch máu
1 cm
2 cm
Microsatellite : rất hiếm
Imaging undetectable satellite (+) 10%
Microscopic vascular invasion : rất hiếm
Microscopic vascular invasion (+) 27%
Microsatellite : rất hiếm
Imaging undetectable satellite (+) 10%
Microscopic vascular invasion : rất hiếm
Microscopic vascular invasion (+) 27%
Phát hiện sớm khi u còn có kích thước nhỏ sẽ cải thiện tỉ lệ sống
và ngăn ngừa tái phát di căn trong gan (Kudo M, ILCA 2014)
Phương tiện tầm soát HCC
Siêu âm :
dễ thực hiện, chi phí thấp
phổ biến
Dấu ấn huyết thanh của HCC :
AFP
(Alpha-foeto-protein)
DCP (Des-gamma Carboxy Prothrombin)
(hay PIVKA-II)
AFP-L3
Siêu âm + AFP
92%
7.5%
3.0%
AFP
69%
5%
3.3%
Tầm soát HCC bằng siêu âm
Siêu âm 02 chiều (B-mode) :
phổ biến, dễ thực hiện, chi phí thấp
có thể bỏ sót những khối u nhỏ trên nền gan xơ, nhu mô gan thô ráp)
phụ thuộc vào kỹ thuật và kinh nghiệm của người làm
bị ảnh hưởng bởi mật độ mô mềm và mức độ béo phì
độ nhạy thấp, độ chuyên biệt cao
“Ultrasound
is…insufficiently
sensitive to detect HCC
in many cirrhotics or to
support an effective
surveillance program.”
Ultrasound is suboptimal
when used alone
1. Colli A, et al. Am J Gastroenterol 2006;101:513-23.
2. Singal et al. Effectiveness of Hepatocellular Carcinoma Surveillance in Patients with Cirrhosis.
Cancer Epidemiol Biomarkers Prev May 2012 21; 793.
Tầm soát HCC bằng siêu âm
Siêu âm với chất cản âm
(Contrast Enhancement US - CEUS) :
có thể phát hiện u nhỏ hơn so với B-US
do hình ảnh điển hình của HCC trên CEUS (arterial enhancement
with Kuffer defect) nên CEUS có khả năng chẩn đoán xác định
HCC sớm và chính xác hơn so với CT scan và MRI
Nên dùng Kuffer phase CEUS với
Sonazoid làm công cụ bước đầu
trong việc tầm soát HCC trên bn
xơ gan, đặc biệt là các bn có
nhu mô gan rất thô ráp
(Kudo M, ILCA 2014)
< 100 ng/ml 36.95%
< 200 ng/ml 42.79%
1200
2010
2011
2012
2013
2014
1648
1647
1260
> 200 ng/ml 54.99%
> 400 ng/ml 49.55%
800
400
0
598
518
443
324
423
60
52
54
<10 10-20 >20- >100- >200- >300- >400 không ng/ml
100 200 300 400
ghi
nhận
AFP
Độ nhạy
Độ chuyên biệt
PPV
2001
60%
91%
25%*
Tanaka
1990
64%
54%
Zoli
1996
62%
Mc Mahon
2000
97%
95%
31%
Bolondi
2001
41%
82%
46%
Tong
AFP
Sugar Chain
AFP- L1 : bệnh lý gan lành tính
AFP-L3 tăng trong huyết thanh : rất đặc hiệu cho HCC
Tầm soát HCC bằng dấu ấn ung thư
PIVKA II (DCP)
Glu
CO
|
CH2-CH2-CH2-COOH
|
NH
Prothrombin
precursor
là một prothrombin bất thường
tăng trong huyết thanh của bn HCC
Vitamin K
dependent
carboxylation
-carboxy glutamate
(Gla)