BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HUỲNH QUANG HUY
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ
TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NÚT MẠCH HÓA DẦU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HUỲNH QUANG HUY
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ
TẾ BÀO GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS.Nguyễn Duy Huề - Phó chủ
tịch Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam - Chủ nhiệm bộ môn Chẩn
đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội - Người Thầy đã giúp đỡ, chỉ bảo và
đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã
đóng góp những ý kiến sâu sắc và tỉ mỉ cho luận án của tôi được hoàn thiện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô trong Bộ môn Chẩn đoán hình
ảnh Trường đại học Y Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và luôn giúp đỡ tôi
trong học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể Khoa
Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Tiêu hóa, Khoa khám bệnh, Khoa Giải phẫu bệnh,
Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ,
trao đổi và hợp tác với tôi trong công việc chuyên môn và nghiên cứu khoa
học để đến ngày hôm nay tôi mới có thể hoàn thành xong luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của tất cả
bệnh nhân thân yêu để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình - là những người
thương yêu nhất, người thân và bạn bè đã luôn dành cho tôi sự động viên giúp
đỡ và luôn sát cánh bên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 12-5-2015
Huỳnh Quang Huy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Huỳnh Quang Huy, nghiên cứu sinh khoá 29. Trường Đại học Y Hà
Cắt lớp vi tính
CS
Cộng sự
ĐM
Động mạch
ĐMG
Động mạch gan
FNH
Tăng sản thể nốt khu trú
Focal Nodular Hyperplasia
GPB
Giải phẫu bệnh
HASTE
Half-fourier acquisition single-shot turbo spin-echo
HSP
Hạ sườn phải
1.2.2. Điều trị tạm thời .......................................................................................... 5
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN ........................................................... 9
1.3.1. Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng ................................................ 9
1.3.2. Xét nghiệm .................................................................................................. 9
1.3.3. Các phương pháp thăm dò hình ảnh .......................................................10
1.3.4. Các phương pháp khác .............................................................................14
1.3.5. Cộng hưởng từ gan ...................................................................................14
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN ...............................24
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..........................................................24
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..........................................................33
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
SAU NÚT MẠCH HÓA DẦU......................................................................35
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..........................................................35
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..........................................................38
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 41
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................41
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn ........................................................................................41
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................................41
2.1.3. Cách chọn mẫu..........................................................................................42
2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...........................................................43
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................44
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................44
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ............................................................................44
2.2.3. Phương tiện, kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá các biến số ....................47
2.2.4. Kỹ thuật điều trị nút mạch hóa dầu .........................................................53
2.2.5. Nhận định kết quả nghiên cứu .................................................................55
4.1.2. Các yếu tố nguy cơ thường gặp ...............................................................94
4.1.3. Triệu chứng lâm sàng UBTG ..................................................................95
4.1.4. Đặc điểm xét nghiệm trong UBTG.........................................................96
4.2. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỘNG HƯỞNG TỪ UBTG TRƯỚC NÚT
MẠCH HÓA DẦU .........................................................................................97
4.2.1. Số lượng, vị trí, kích thước khối u ..........................................................97
4.2.2. Đặc điểm hình ảnh UBTG trên các chuỗi xung ..................................100
4.2.3. Một số dấu hiệu gián tiếp của UBTG ...................................................105
4.3. GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN UBTG ....108
4.3.1. Độ nhạy, độ đặc hiệu của CHT trong chẩn đoán UBTG ....................108
4.3.2. Giá trị của CHT phối hợp với xét nghiệm AFP trong chẩn đoán UBTG
ở nhóm không làm GPB .......................................................................112
4.4. GIÁ TRỊ CHT TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UBTG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NMHD ............................................................................115
4.4.1. Tương quan triệu chứng lâm sàng đau HSP, AFP với kích thước, số
lượng khối u được nút mạch .................................................................116
4.4.2. Giá trị CHT trong đánh giá UBTG sau nút mạch hóa dầu .................117
KẾT LUẬN .................................................................................................. 128
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Đối chiếu kết quả chẩn đoán UBTG trên CHT với giải phẫu bệnh 59
Phân bố theo tuổi bệnh nhân trước NMHD ................................ 61
Tiền sử của bệnh nhân UBTG trước NMHD ............................. 62
Triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân UBTG trước và sau điều trị 63
Xét nghiệm hủy hoại tế bào gan và chức năng tạo mật trước và
sau NMHD .................................................................................. 64
Nồng độ AFP trước NMHD ....................................................... 64
Số lượng khối u trên một bệnh nhân........................................... 65
Liên quan giữa số lượng khối u với triệu chứng lâm sàng ......... 66
Vị trí khối u ................................................................................. 66
Đường kính khối u ...................................................................... 67
Liên quan giữa đường kính khối u lớn nhất với triệu chứng đau
hạ sườn phải ................................................................................ 69
Thể khối u ................................................................................... 70
UBTG dạng khảm ....................................................................... 70
Đặc điểm hình ảnh UBTG trên chuỗi xung T2W, T1W ............ 70
Đặc điểm hình ảnh UBTG trên chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc
đối quang từ thì ĐM.................................................................... 71
Đặc điểm hình ảnh UBTG trên chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc
đối quang từ thì TMC ................................................................. 71
Bảng 3.16. Đặc điểm hình ảnh UBTG trên chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc
đối quang từ thì muộn ................................................................. 72
Bảng 3.17. Đặc điểm hình ảnh UBTG trên chuỗi xung Diffusion và bản đồ
ADC ............................................................................................ 72
Bảng 3.18. Phân nhóm trị số hệ số khuếch tán biểu kiến ADC của UBTG: 73
Bảng 3.19. Đặc điểm tín hiệu vỏ UBTG ....................................................... 74
Bảng 3.20. Tỉ lệ UBTG có huyết khối TMC ác tính ..................................... 74
Bảng 3.21. Tỉ lệ UBTG có tổn thương thứ phát............................................ 75
sinh mạch ít trên CHT động học ................................................. 86
Bảng 3.38. Tính chất hoại tử ......................................................................... 87
Bảng 3.39. Tỉ lệ khối u tăng sinh mạch ít hoặc không tăng sinh mạch trên CHT 87
Bảng 3.40. Mức độ phù hợp giữa thay đổi tín hiệu trên T1W với tăng sinh
mạch trên chụp ĐMG ................................................................. 87
Bảng 3.41. Mức độ phù hợp giữa thay đổi tín hiệu trên T2W với tăng sinh
mạch trên chụp ĐMG ................................................................. 88
Bảng 3.42. Tương quan giữa tín hiệu trên chuỗi xung Diffusion và chụp
ĐMG của UBTG. ........................................................................ 88
Bảng 3.43. Độ nhạy, độ đặc hiệu của CHT trong đánh giá tăng sinh mạch
của khối u sau nút mạch .............................................................. 89
Bảng 3.44. So sánh trị số hệ số khuếch tán biểu kiến ADC vùng nhu mô khối
u còn sống sót hoặc tái phát với khối u hoại tử .......................... 89
Bảng 3.45. So sánh khả năng phát hiện tăng sinh mạch trên CHT với CLVT
(đối với những khối u lấp nhiều lipiodol có tăng sinh mạch trên
chụp ĐMG) ................................................................................. 90
Bảng 3.46. Số trường hợp phát hiện nhiều tổn thương thứ phát tại gan trên
CHT Diffusion nhưng không phát hiện trên CLVT ................... 91
Bảng 3.47. So sánh CHT và CLVT đánh giá huyết khối TMC ác tính (trên
cùng bệnh nhân chụp cả hai phương pháp) ................................ 91
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới bệnh nhân UBTG trước NMHD ................... 62
Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa số lượng khối u với nồng độ AFP .................. 65
Biểu đồ 3.3. So sánh đường kính khối u gan phải và gan trái ........................ 67
Biểu đồ 3.4. Đường kính khối u lớn nhất theo giới ........................................ 68
Biểu đồ 3.5. Tương quan giữa nồng độ AFP với đường kính khối u lớn nhất ....... 68
Biểu đồ 3.6. So sánh đường kính khối u lớn nhất của nhóm có và không
có
Hình 4.11.
Hình 4.12.
Hình 4.13.
Hình 4.14.
Hình 4.15.
Hình 4.16.
UBTG điển hình.......................................................................... 20
UBTG có vỏ ................................................................................ 21
UBTG chứa mỡ vi thể................................................................. 22
UBTG xâm lấn mạch máu (huyết khối ác tính).......................... 23
Hình ảnh khối u tăng sinh mạch ................................................. 53
UBTG thể thâm nhiễm lan tỏa. ................................................... 99
UBTG thể khảm, có nhiều vùng ngấm thuốc không đồng nhất thì
ĐM, thải thuốc thì TMC ........................................................... 100
UBTG tăng tín hiệu trên T2W .................................................. 101
UBTG giảm tín hiệu trên T1W ................................................. 101
UBTG ngấm thuốc đối quang từ thì ĐM .................................. 102
UBTG thải thuốc thì TMC và thì muộn. .................................. 103
UBTG tăng tín hiệu trên Diffusion, giảm tín hiệu trên ADC ... 104
UBTG có trị số ADC thấp ........................................................ 104
Chụp CHT: Khối u với nhiều vùng tăng tín hiệu trên T1W
in-phase (A). Khối u với nhiều vùng giảm tín hiệu trên T1W
out-of-phase (B) ........................................................................ 105
Hình ảnh CHT vỏ UBTG .......................................................... 106
Huyết khối TMC ác tính. .......................................................... 115
UBTG sau NMHD không còn nhu mô sống sót....................... 118
UBTG sau NMHD không còn nhu mô sống sót....................... 118
Hình ảnh ADC vùng hoại tử và vùng nhu mô sống sót sau
NMHD ...................................................................................... 122
vi tính là hai kỹ thuật khảo sát thường quy. Tuy nhiên khảo sát sự tăng sinh
mạch của khối u sau nút còn nhiều hạn chế [14]. Trong những năm gần đây
2
vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán xác định và đánh giá sau điều trị
ung thư biểu mô tế bào gan ngày càng được khẳng định [14],[15]. Từ đó
chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu vai trò cộng hưởng từ trong chẩn
đoán và đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng
phương pháp nút mạch hóa dầu”, nhằm ba mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của ung thư biểu
mô tế bào gan.
2. Xác định giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan của cộng
hưởng từ.
3. Xác định vai trò cộng hưởng từ trong đánh giá kết quả điều trị ung
thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch hóa dầu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
1.1.1. Dịch tễ học
Ung thư biểu mô tế bào gan (UBTG) chiếm khoảng 90% các loại ung
thư gan [16]. Trong hầu hết các trường hợp (70-90%), UBTG phát triển ở
những bệnh nhân có bệnh gan mãn tính [17]. Khoảng 80% UBTG phát triển
trên nền xơ gan [18]. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư gan nguyên phát đang gia tăng
ở một số nước phát triển và khả năng sẽ tiếp tục gia tăng trong vài thập kỷ tới.
sống sót sau 5 năm ở bệnh nhân phẫu thuật cắt gan trên 50%
[27],[28],[29],[30]. Trong những năm gần đây hiệu quả điều trị của một số
phương pháp như điều trị nút mạch hoá dầu (NMHD), phá huỷ khối u bằng
đốt nhiệt cao tần đã làm thay đổi một số chỉ định phẫu thuật. Hiện nay
phương pháp và kỹ thuật cắt gan trên thế giới có nhiều tiến bộ đáng kể, an
toàn và hiệu quả. Sau phẫu thuật, tần suất tái phát của khối u sau 5 năm trên
70% [27],[31],[32].
1.2.1.2. Ghép gan
Áp dụng cho điều trị UBTG trên nền gan xơ cho phép điều trị đồng thời
khối u và bệnh lý gan xơ. Là phương pháp tốt nhất hiện nay, kỹ thuật phức tạp
và tốn kém [33],[34],[35]. Nhiều nghiên cứu cho thấy thời gian sống sót sau 5
năm ở bệnh nhân UBTG được điều trị ghép gan khoảng 50% [36],[37],[38].
Theo nghiên cứu của Mazzaferro và cộng sự (cs) thời gian sống sót trên 5
năm khoảng 70% [39]. Ghép gan được chỉ định khi chưa có dấu hiệu xâm lấn
của ung thư đến các tĩnh mạch (TM) trên gan và tĩnh mạch cửa (TMC) hoặc
di căn hạch bạch huyết cũng như chưa có di căn ngoài gan trên chẩn đoán
hình ảnh trước phẫu thuật. Kết quả ghép gan rất tốt với bệnh nhân có 1 khối
kích thước nhỏ hơn 5cm hoặc 3 khối nhỏ hơn 3cm [39],[40],[41] .
1.2.1.3. Đốt nhiệt cao tần
Đốt nhiệt cao tần là phương pháp điều trị hiệu quả cao với UBTG kích
thước nhỏ, được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp vi tính
5
(CLVT) hoặc cộng hưởng từ (CHT). Sóng cao tần có tác dụng làm hoại tử tế
bào u khi nhiệt độ thay đổi từ 60-1000C. Thường dùng điều trị khối u từ 25cm, tốt nhất với khối u ≤ 3cm [42]. Đốt nhiệt cao tần là phương pháp điều trị
tốt nhất với UBTG khối nhỏ không có chỉ định phẫu thuật hoặc ghép gan.
Bệnh nhân xơ gan phân loại Child A với khối u đơn độc điều trị đốt nhiệt cao
tần có tỉ lệ sống sau 5 năm là 67%. Hoại tử hoàn toàn khối u sau đốt nhiệt cao
sử dụng điều trị UBTG kích thước nhỏ, có thể làm hoại tử từ 90-100% khối u
< 2cm, hoại tử khoảng 70% với khối u từ 2-3cm và hoại tử khoảng 50% với
khối u 3-5cm [52],[53].
1.2.2.4. Phóng xạ trị liệu
Phương pháp xạ trị liệu bên ngoài: hiện nay ít áp dụng vì hiệu quả
không cao [5]. Xạ trị tại chỗ sử dụng chất phóng xạ T 131 và Y90 tiêm vào
động mạch (ĐM) gan, qua ĐM lách hoặc ĐM mạc treo tràng trên. Chỉ
định cho phương pháp này với UBTG không còn chỉ định phẫu thuật,
huyết khối TMC [5].
1.2.2.5. Nút hạt phóng xạ
Nút hạt phóng xạ là một liệu pháp rất tốt để điều trị UBTG, đang cạnh
tranh với NMHD và rất thuận lợi để điều trị bệnh nhân có những khối u đơn
độc xâm lấn vào nhánh của TMC. Nút hạt phóng xạ là liệu pháp tác dụng
chậm với các hạt phóng xạ đi vào mạch máu khối u sau khi tiêm vào ĐM gan.
Hàng ngàn hạt phóng xạ sẽ gắn chặt vào dòng máu để gây ra tắc mạch. Nút
hạt phóng xạ thường áp dụng điều trị UBTG giai đoạn trung bình, phổ biến
nhất là sử dụng các hạt Yttrium 90. Ngoài tác dụng gây tắc các vi mạch, khi
đi vào động mạch đến tổn thương đích, những phân tử này phát ra năng lượng
cao, các hạt phóng xạ thâm nhập vào khối u [54],[55].
1.2.2.6. Phương pháp nút mạch gan
Trong phương pháp này các ĐM cấp máu cho khối u gan được gây
tắc mạch chọn lọc, siêu chọn lọc bằng hỗn dịch gồm hoá chất chống ung thư
(doxorubicin, ciplastin) và lipiodol siêu lỏng. Cuối cùng nút tắc các cuống
ĐM nuôi khối u bằng vật liệu tắc mạch tạm thời như gelfoam (spongel).
Trong hỗn dịch gây tắc mạch, lipiodol siêu lỏng đóng vai trò là dẫn chất,
7
chuyên chở hoá chất chống ung thư vào tổ chức khối u, vừa gây tắc mạch,
8
tần cho kết quả rất khả quan, đặc biệt NMHD là phương pháp điều trị rất tốt
trước khi cắt bỏ gan hoặc ghép gan [8]. Những trường hợp UBTG kích thước
lớn hoặc nhiều khối kết hợp NMHD và tiêm ethanol vào khối u làm tăng thời
gian sống sót sau 1, 3 và 5 năm [67]. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự kết
hợp giữa NMHD và đốt nhiệt cao tần trong việc kiểm soát sự phát triển khối u
và giảm khối u tái phát tốt hơn nhiều so với chỉ sử dụng đơn thuần một
phương pháp đốt nhiệt cao tần [68],[69]. Kết hợp NMHD với xạ trị làm tăng
tỉ lệ sống sót sau 1 và 3 năm tương tự kết quả phẫu thuật với nhóm bệnh nhân
UBTG có huyết khối TMC [70].
1.2.2.7. Điều trị nút mạch bằng DC Bead
Hiện nay NMHD vẫn là phương pháp điều trị cơ bản nhất. Để giảm
một số tác dụng phụ, một số nước Châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản sử
dụng vật liệu DC Bead cho phương pháp nút mạch. Các hạt DC Bead làm dẫn
chất, vận chuyển hoá chất chống ung thư và gây tắc mạch thay cho lipiodol.
Mặc dù phương pháp NMHD truyền thống là kỹ thuật phổ biến nhất nhưng sự
ra đời của thuốc tắc mạch DC Bead thay thế cho phác đồ lipiodol có hiệu quả
ghi nhận [71],[72],[73]. Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy phương pháp
DC Bead kết hợp gây thiếu máu cục bộ và gây độc tế bào rất tốt
[74],[75],[76]. Giá trị lâm sàng của phương pháp NMHD sử dụng vi nang cầu
gây tắc mạch DC Bead kết hợp với doxorubicin có kết quả tốt, đặc biệt giảm
gây độc tính cho gan so với phương pháp NMHD có sử dụng lipiodol và
doxorubicin [77],[78]. Martin R và cs [79] nghiên cứu, phân tích kết quả điều
trị UBTG bằng phương pháp nút mạch DC Bead từ năm 2007-2010 với nhiều
loại kích thước hạt khác nhau cho kết quả điều trị rất khả quan.
1.2.2.8. Thắt động mạch gan
Thắt động mạch gan điều trị UBTG được áp dụng từ thập niên 1970, là
phương pháp điều trị tạm thời, áp dụng cho ung thư gan nhiều ổ lan tỏa,
không còn chỉ định cắt bỏ [26],[33].
Alpha fetoprotein là chất chỉ điểm ung thư rất được sử dụng, là một loại
glycoprotein được tế bào gan sản xuất trong thời kỳ phôi thai [81],[82].
UBTG có thể sản xuất AFP từ mức bình thường đến > 100.000 ng/ml [83].
10
Nồng độ AFP bình thường có thể hiện diện ở khoảng 30% bệnh nhân được
chẩn đoán UBTG, thậm chí có nồng độ rất thấp [84]. AFP lớn hơn 400 ng/ml
có giá trị chẩn đoán UBTG [16],[85],[86],[87],[88]. Nồng độ AFP cao, độ đặc
hiệu chẩn đoán UBTG gần 100% nhưng độ nhạy thấp dưới 40% [89].
Des-gamma-carboxyprothrombin (DCP) được xem là một xét nghiệm
chỉ điểm UBTG, có độ đặc hiệu cao 95%, tuy nhiên độ nhạy thấp với các khối
u nhỏ hơn 3cm, nên bị hạn chế sử dụng trong lâm sàng [82],[90].
1.3.3. Các phương pháp thăm dò hình ảnh
1.3.3.1. Siêu âm
Siêu âm là một kỹ thuật không xâm lấn, vô hại, kinh tế, tiện lợi và có
giá trị cao phát hiện UBTG, giúp chẩn đoán, theo dõi UBTG sau điều trị hoặc
hướng dẫn cho các phương pháp can thiệp điều trị u gan và sinh thiết [91].
Siêu âm 2D: cho phép đánh giá được vị trí, hình dạng, kích thước và
cấu trúc của khối u. Siêu âm cũng phát hiện các huyết khối tĩnh mạch, di căn
hạch hay vào các phủ tạng khác. Siêu âm có độ nhạy khá cao, nhưng độ đặc
hiệu không cao [92].
Các dấu hiệu siêu âm của UBTG:
Thể khối đơn độc: giai đoạn sớm biểu hiện bằng một nốt nhỏ, thường
tròn, giảm âm, chẩn đoán cần kết hợp với định lượng AFP và sinh thiết [93].
UBTG có thể tăng âm, giảm âm hoặc hỗn hợp, ngoài ra có thể đồng âm (ít
gặp trong lâm sàng). Viền giảm âm (rim sign) hoặc hình quầng (halo sign)
thường gặp trong các khối u có kích thước lớn, có thể do khối u chèn ép vào
nhu mô gan lành xung quanh gây thiếu máu nuôi dưỡng hoặc do bao xơ
rõ lên, nên truyền liên tục chất tương phản để theo dõi liên tục các ký hiệu hồi
âm sau khi chùm siêu âm phản xạ trên các bọt khí và làm vỡ dần các bọt này
[92],[98],[99],[100]. Sau khi tiêm chất tương phản cần khảo sát ở hai thì: thì
sớm (thì ĐM): có hình ảnh tăng cường mạch máu trên siêu âm Doppler màu
và Doppler năng lượng [92],[99],[100]. Thì muộn (thì nhu mô): sau tiêm 5-10
phút, nhu mô gan ngấm chất tương phản đều, UBTG có dạng hình khuyết trên
nền nhu mô gan có ngấm thuốc [92],[99],[100]. UBTG điển hình ngấm thuốc
tương phản mạnh ở thì ĐM, thải thuốc ở thì muộn [101],[102]. Một số nghiên