SỞ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM
HỌC 2015-2016
Môn: SINH HỌC; Khối: B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
Câu 1 (ID: 125278): Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
A. ADN polymeraza
C. Restrictaza
B. Ligaza
D. ARN polymeraza
Câu 2 (ID: 125279): Xét các phát biểu sau
(1) Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất
(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất
(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1
B.2
C.3
D.4
Câu 3(ID: 125280): Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá
(2) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi
C. Lai tế bào sinh dưỡng( xoma)
B. Nuôi cấy hạt phấn
D. Nuôi cấu tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
Câu 7(ID: 125284): Khi nói về NST giới tính ở động vật có vú, các phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y
(2) Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp
(3) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma
(4) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
A. 1
B.2
C.3
D.4
Câu 8(ID: 125285): Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
1
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(5) Đột biến
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(6) Di nhập gen
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
A. (2),(3),(4),(5)
C.(3),(4),(5),(6)
B.(1),(3),(4),(6)
D.(1),(3),(4),(5)
Câu 9(ID: 125286): Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây để phát triển thành cây
mỗi mạch đơn
(2) Quá trình nhân đôi ADN là cơ chế truyền thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con
(3) Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và
bán bảo toàn
(4) Các gen nằm trong nhân một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
A.1
B.2
C.3
D.4
Câu 14(ID: 125291): Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu không đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(2) Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
(3) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối
với tiến hóa
(4) Giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại trong quần thể
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15(ID: 125292):Các phát biểu sau đây về thể đa bội:
(1) Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường
(2) Đa số các loài thực vật là thể dị đa bội
(3) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa
(4) Phần lớn các loài thực vật có hoa hạt kín là thể tự đa bội chẵn
(5) Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n được gọi là thể dị
đa bội
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
2
(4) Gen quy định cơ quan thoái hóa liên kết chặt với những gen quy định các chức năng quan trọng
Có mấy giải thích ở trên là đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 19(ID: 125296): Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn,
có mấy phát biểu sau đây là đúng?
(1) Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận
(2) Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia đươc
(3) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận
(4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển dược nhân lên trong tế bào nhận
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 21(ID: 125297): Để tạo ra một giống cây trồng thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban
đầu có kiểu gen aabbdd và aaBBDD người ta có thể tiến hành:
A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1, cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen Aabbdd tạo F2. Các cây có
kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD
B. Lai hai giống cây ban đầu với nhau tạo F1 cho F1 tự thụ phấn tạo F2: chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một
số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1: cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một só thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 22(ID: 125298): Cho các ví dụ sau:
(1) Người bị bạch tạng kết hôn với người bình thường sinh con có thể bị bạch tạng
(2) Trẻ em bị bệnh pheniketo niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
3
D. 75% hoa đỏ và 25% cây hoa vàng
Câu 26(ID: 125302): ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp: alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng: các gen phân ly độc lập. Cho 2 cây
(P) giao phân với nhau thu được F1 gồm 746 cây thân cao, hoa đỏ: 754 cây thân cao, hoa trắng: 252 cây thân
thấp hoa đỏ: 248 cây thân thấp hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu gen
ở F1 là:
A. 3:3:1:1
C. 1:2:1
B. 1:1:1:1:1:1:1:1
D. 1:2:1:1:2:1
Câu 27(ID: 125303): Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có một số trường hợp alen đột biến lặn có
lợi nhưng vẫn bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ ra khỏi quần thể. Trong các giải thích sau đây, có mấy giải thích
đúng?
(1) Do tác động của đột biến nghịch làm cho alen đột biến lặn thành alen đột biến trội
(2) Do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
(3) Do alen lặn có lợi nằm ở vùng không tương đòng trên NST Y
(4) Do alen lặn do đột biến lặn liên kết chặt chẽ với alen trội có hai
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 28(ID: 125304) : Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp , alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn với alen b quy định quả chín muộn . Hai cặp gen này cùng
nằm trên 1 NST thường . Cho cây thân cao , chín sớm ( cây M) lai với cây thân thấp chín muộn , thu được F1
gồm 480 cây thân cao , chín sớm ; 480 cây thân thấp, chín muộn ; 120 cây thân cao chín muộn ; 120 cây thân
thấp , chín sớm . Kiểu gen của cây M và tần số hoán vị gen là :
A. Ab/aB và 40 %
C. AB/ab và 40%
B. Ab/aB và 20%
D. AB/ab và 20%
Câu 32(ID: 125308) : Một cơ thể có kiểu gen Aa Bb Dd Ee Hh . Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8 % số tế
bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường ,
các cặp NST khác giảm phân bình thường . Tính theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A. 0,25 %
B. 0,05 %
C. 0,025%
D. 0,2%
Câu 33(ID: 125309) : Ở một loài thực vật , gen A quy định hoa đỏ , a quy định hoa trắng . Ở thế hệ P sau 3 thế
hệ tự phấn thì thu được 2 loại kiểu hình và 3 kiểu gen trong đó tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ dị hợp 7.5% và hoa trắng
là 26,5 %
Tính theo lí thuyết , quần thể trực vật trên ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ cây đồng hợp là
A. 30 %
B. 50%
C. 60%
D. 40%
Câu 34(ID: 125310) : Cho phép lai P : AaBb Cd/cd Ee x AaBb Cd/cd EE . Trong quá trình hình thành giao tử
đực ở một số tế bào , cặp NST mang cặp Bb không phân li trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình
thường . Theo lí thuyết phép lai trên có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen .
A. 54
B. 72
C. 126
D. 168
Câu 35(ID: 125311) : Ở ngô tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định . Cho ngô hạt trắng giao
phối với ngô hạt trắng thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 81,25% hạt trắng ; 18,75% hạt đỏ . Tính theo lí thuyết ,
trong số các hạt ở F1 tỉ lệ % hạt trắng đồng hợp về hai cặp gen là
A. 12,5 %
B. 6,25%
C. 23,07%
D. 18,75 %
Câu 36(ID: 125312): Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Theo lý thuyết có mấy phép lai cho đời con có 24 kiểu gen và 4 kiểu hình?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39(ID: 125315): Một quần thể tự phối có tần số kiểu gen ở F1 là 0,2AABbdd: 0,4 AaBbdd: 0,4 aabbdD.
Theo lý thuyết , tỷ lệ kiểu gen AaBbdd ở đời F3 là :
A. 2,5%
B. 10%
C. 20%
D. 30%
Câu 40(ID: 125316): Ở một loài thực vật lưỡng bội, sự hình thành màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định và
được mô tả theo sơ đồ
Alen A
Alen B
Enzim A
enzim B
Chất không màu ---------- chất màu hồng----------- chất màu đỏ
Alen a và alen b không có khả năng phiên mã nên không tồng hợp được protein. Theo lý thuyết ở đời con của
phép lai AaBb x aaBB có tỷ lệ kiểu hình là:
A. 1 hồng: 1 đỏ
C. 1 trắng : 2 hồng : 1 đỏ
B. 1 trắng : 1 đỏ
D. 1 hòng : 1 trắng
Câu 41(ID: 125317): Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính là XY, con cái có cặp NST
giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 4 alen nằm trên NST thường, gen thứ hai có 3 alen nằm
trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ 3 có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của NST
giới tính X,Y. Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
A. 180
B. 1260
(2) ♀Ab/aB Dd x ♂AB/ab dd
(3) ♀Ab/ab Dd x ♂Ab/aB Dd
(4) ♀AB/ab Dd x ♂Ab/aB Dd
(5) ♀Ab/aB Dd x ♂ Ab/aB DD
(6) ♀aB/ab Dd x ♂ Ab/aB Dd
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
6
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 45(ID: 125321): Ở ruồi giấm xét 4 gen, mỗi gen quy định một tính trạng khác nhau và alen trội là trội hoàn
toàn. Phép lai P: cái AB/ab DDMm x đực AB/ab DdMm thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng
ab/ab D- mm chiếm tỷ lệ 4%. Các kết luận sau:
(1) Theo lý thuyết, ở F1 tần số hoán vị gen là 20%
(2) Theo lý thuyết ở F1 có 60 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(3) Theo lý thuyết ở F1 có tỷ lệ kiểu hình mang 2 trong 4 tính trạng trội chiếm 16,5%
(4) Theo lý thuyết ở F1 kiểu hình có 3 trong 4 tính trang trội chiếm 30%
(5) Theo lý thuyết ở F1 kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen chiếm tỷ lệ 8%
(6) Theo lý thuyết xác suất để 1 cá thể A-B-D-M- có kiểu gen đồng hợp về cả 4 gen là 4,04%
Trong các kết luận trên có bao nhiêu kết luận có thể đúng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 46(ID: 125322): Ở người bệnh điếc do alen lặn nằm trên NST thường quy định; bệnh mù màu do gen lặn
trên NST X ở vùng không tương đồng quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có anh trai mắc
Câu 49(ID: 125325): Cho P thuần chủng thân cao hoa đỏ lai với P thuần chủng thân thấp hoa trắng được F1 có
100% thân cao hoa đỏ. Sau đó cho F1 lai với 1 cây khác ( cây A) thu được thế hệ lai có 4 loại kiểu hình, trong
đó thân thấp hoa đỏ chiếm 30% và thân thấp hoa trắng chiếm 20%. Các kết luận sau:
(1) Theo lý thuyết cây thân cao hoa trắng ở thế hệ lai 2 chiếm 5%
(2) Theo lý thuyết cây thân cao hoa đỏ ở thế hệ lai 2 có 3 kiểu gen cùng quy định
(3) Theo lý thuyết cây thân thấp hoa đỏ ở thế hệ lai 2 có 2 kiểu gen cùng quy định
(4) Theo lý thuyết tần số hoán vị gen là 20%
(5) Theo lý thuyết cây thân cao hoa đỏ ở thế hệ 2 dị hợp 2 cặp gen chiếm 25%
(6) Theo lý thuyết ở thế hệ 2 có 7 kiểu gen cùng quy định các tính trạng trên
Trong các kết luận trên có bao nhiêu kết luận có thể đúng?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
7
Câu 50(ID: 125326): Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa
đỏ, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định hạt tròn, alen d quy
định hạt dài. Cho lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thu được F1 100% hoa đỏ
hạt tròn. Cho F1 giao phấn với cơ thể mang toàn gen lặn thu được đời con phân ly theo tỷ lệ 10% cây hoa đỏ,
hạt tròn: 15% cây hoa đỏ hạt dài: 40% cây hoa trắng hạt tròn: 35% cây hoa trắng hạt dài. Kiểu gen của F1 và tần
số hoán vị gen theo lý thuyết là:
A. AD/ad Bb với f = 20%
B. AD/ad Bb với f = 40%
C. Ad/aD Bb với f = 20%
D. Ad/aD Bb với f = 40%
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN SINH CỦA THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI LẦN 1
Câu 18
Câu 19
Câu 20
B
A
D
D
C
D
C
C
A
X
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 25
Câu 26
Câu 27
Câu 28
Câu 29
Câu 30
D
A
D
B
Câu 42
Câu 43
Câu 44
Câu 45
Câu 46
Câu 47
Câu 48
Câu 49
Câu 50
B
C
A
D
C
A
D
B
D
D
LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ MÔN SINH CỦA THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI LẦN 1
NĂM 2015 – 2016
Câu 1:Lời giải
ADN pol, ligaza tham gia vào quá trình nhân đổi ADN, không tham gia phiên mã
Restrictaza tham gia vào quá trình cắt ADN trong tạo ADN tái tổ hợp
ARN pol vừa tham gia nhân đôi ADN( tổng hợp đoạn mồi) vừa tham gia phiên mã
Đáp án D
Câu 2:Lời giải
Tính thoái hóa mã di truyền thể hiện ở một axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba
hình thích nghi nhất( gián tiếp chọn lọc kiểu gen)
Đáp án A
Câu 5:Lời giải
Các bệnh liên quan đến đột biến gen là: 1,2,4,5,6
3,7 liên quan đột biến lệch bội
8 liên quan đến đột biến cấu trúc NST
Đáp án D
Câu 6:Lời giải
Người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của 2 loài khác nhau nhờ phương pháp lai tế bào
sinh dưỡng.. Nhờ phương pháp này hai loài này tuy khác xa nhau trong bậc thang tiến hóa nhưng bộ NST của
chúng vẫn có thể tồn tại chung trong một tế bào tạo tế bào lai sinh dưỡng nhờ phương pháp này
Đáp án C
Câu 7:Lời giải
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
9
Chỉ có phát biểu (4) là đúng
Trên cặp NST giới tính, các gen tồn tại thành cặp ở vùng tương đồng XY và không tồn tại thành cặp ở vùng
không tương đồng XY
Mọi loại tế bào bình thường đều có đủ bộ NST của loài đó. Đó cũng thể hiện tính toàn năng của tế bào
Đáp án A
Câu 8:Lời giải
Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho quần thể trong tiến hoá
Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là: (1),(3),(4),(6)
CLTN đào thải các biến dị có hại và chọn lọc các biến dị có lợi => loại một số kiểu gen trong quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên => tăng đồng hợp giảm dị hợp => xuất hiện dòn thuần => giảm độ đa dạng
Yếu tố ngẫu nhiên có tác dụng loại bỏ ngẫu nhiên một alen nào đó trong quần thể
Câu 13:Lời giải
Tất cả các phát biểu đều đúng
Nhân đôi ADN xảy ra trên tất cả các nu trên ADN theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, là cơ chế truyền
thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con
Trong cùng một tế bào,tế bào nhân lên thì cả hệ gen được nhân lên, các gen được nhân lên với số lần như nhau.
Tuy nhiên số lần phiên mã các gen thường khác nhau do nhu cầu loại protein tế bào cần ở các giai đoạn khác
nhau là khác nhau
Đáp án D
Câu 14:Lời giải
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định và dần dần. Yếu tố ngẫu nhiên mới là nhân tố
làm thay đổi đột ngột tần số alen
Biến dị không di truyền( thường biến) không là nguyên liệu cho quá tình tiến hóa
Chỉ cần có thể làm thay đổi tần số alen hoặc thành phần kiểu gen của quần thể là có ý nghĩa với tiến hóa
Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu, còn tần số alen không
thay đổi
Đáp án D
Câu 15:Lời giải
Khi chúng ta xét về các thể đa bội thì:
Các phát biểu đúng là; (1),(3),(4)
Thể đa bội lẻ không tạo giao tử bình thường do quá trình giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen => chết
Đa số thực vật đa bội là thể tự đa bội
Thực vật đa bội có hoa thì phải là đa bội chẵn do đa bội lẻ rất khó sinh sản hữu tính
Dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n được gọi là thể tự đa bội
Đáp án C
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
11
Câu 16:Lời giải
Sự mềm dẻo kiểu hình hay thường biến , thay đổi kiểu hình phụ thuộc vào điều kiện môi trường
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
12
Các ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình: 2, 5
Cùng một kiểu gen bị thiếu gen enzim chuyển hóa phenylalanin, nếu không ăn kiêng thì mắc bệnh, ăn kiêng lại
phát triển bình thường, biểu hiện bệnh phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng ( yếu tố môi trường )
Màu sắc hoa thay đổi phụ thuộc điêù kiện môi trường(pH đất)
Đáp án A
Câu 23:Lời giải
Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để thấy được bộ NST của thai nhi, so sánh với các NST bình thường
của các cặp tương ứng, từ đó phát hiện được các đột biến cấu trúc NST qua hình dạng bất thường, hoặc đột biến
số lượng NST qua số lượng thay đổi
Đáp án D
Câu 24:Lời giải
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một số trường hợp đặc biệt có sai lệch, nhưng về tương
đối chúng vẫn dùng bộ mã di truyền chung này. Nhờ đó, nếu chuyển gen vào sinh vật nhân sơ thì gen này vẫn
có thể phiên mã dịch mã bình thường, tuy nhiên tạo ra được sản phẩm thực hiện chức năng hay không lại là một
vấn đề khác
Đáp án B
Câu 25:Lời giải
Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tế bào chất: con sinh ra chỉ có kiểu hình của mẹ
Mẹ hoa đỏ => con 100% hoa đỏ
Đáp án B
Câu 26:Lời giải
Tỷ lệ kiểu hình đời con: 3:3:1:1
Cao: thấp = 3:1 => P Aa x Aa => đời con tỉ lệ kiểu gen 1:2:1
Đỏ : trắng = 1: 1 => P: Bb x bb => đời con tỷ lệ kiểu gen 1:1
Ta có :
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 :1 = 4 tổ hợp giao tử = 2 x 2
Mỗi bên cho ra hai loại giao tử
Các trường hợp thỏa mãn là 2 và 3
Phép lai 1 cho ra 6 tổ hợp giao tử
Phép lai 4 cho ra 8 tổ hợp giao tử
Đáp án B
Câu 31:Lời giải
F2 tự thụ phấn cho tỉ lệ kiểu hình : 9 đỏ : 7 trắng
Tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung
Quy ước : A-B : đỏ ; A-bb = aaB- = aabb = trắng
Cá thể có kiểu gen thuần chủng quy định hoa trắng là : AAbb , aabb ; aaBB
Đáp án B
Câu 32:Lời giải
0,8 số tế bào bị rối loạn cặp Dd trong giảm phân I thì ta sẽ có 0,4% giao tử chưa Dd
Tỉ lệ loại giao tử abDdEh là : 0,4 % x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 0,4 x 1/16 = 0,025%
Đáp án C
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
Tỷ lệ phân ly kiểu hình: 3 trội tất cả tính trạng : 1 đồng hợp lặn
F1 dị hợp tất cả các cặp gen nên lai phân tích cho đời con có cả tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình đều là 1:1
Vậy tất cả các kết luận đều đúng
Đáp án C
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
15
Câu 37:Lời giải
Sau 3 thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, quần thể đạt trạng thái cân bằng di
truyền
Thân thấp (aa) = 9% nên a = 0,3, do đó A = 0,7
Quần thể P: mAA + (0,75-m) Aa + 0,25aa =1
Do đó 0,75 – m + 0,25 x 2 = 0,3 x 2
=> m = 0,65
Vậy thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu là:
0,65 AA : 0,1 Aa : 0,25aa
Đáp án A
Câu 38:Lời giải
Đời con có 4 kiểu hình = 2 x 2 x 1 nên phải có 1 tính trạng chỉ cho 1 kiểu hình ở đời con
Do đó, loại (2), (4)
24 kiểu gen
Xét phép lai 1 cho số kiểu gen ở đời con là : 3 x 3 x 2 = 18 kiểu gen ( loại )
Xét phép lai 3 cho số kiểu gen là : 3 x 4 x 2 = 24
Đáp án A
Đáp án B
Câu 42:Lời giải
Ruồi giấm chỉ có hoán vị ở con cái
Xét cặp AB có 4 kiểu gen
Xét cặp DE có 7 kiểu gen
Xét cặp HG có 2 x 3 = 6 kiểu gen
Xét cặp giới tính có 4 kiểu gen
Vậy tổng số kiểu gen tối đa: 4 x 7 x 6 x 4 = 672 kiểu gen
Đáp án C
Câu 43:Lời giải
Quy ước : A đỏ >> a vàng; B tròn >> b bầu dục
P : AB/AB x ab/ab
F1 : AB/ab
F1 : AB/ab x AB/ab
Xét F2 cây vàng tròn = 16% => cây vàng bầu dục = 25% - 16% = 9%
ab/ab = 9% => ab = 0,3
Vậy tần số hoán vị gen là 1 – 0,3 x 2 = 0,4 = 40% => 4 đúng
Ở F2 có 10 loại kiểu gen, trong đó có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn( AB/AB ; AB/aB ; AB/Ab
; Ab/aB ; AB/ab) => 1 và 2 đúng
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
17
Kiểu gen của F1 là AB/ab
Tỷ lệ cây có kiểu gen AB/ab ở F2 là: 0,3 x 0,3 x 2 = 18% => 3 sai
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
18
Tỷ lệ kiểu hình có 3 trong 4 tính trạng trội:
AB D m + Ab DM + aB D M = 0,66 x 0,25 + 0,09 x 2 x 0,75 = 30%
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen:
(0,5 x 0,32 + 0,5 x 0,32) x 0,5 x 0,5 = 8%
Tỷ lệ A-B-D-M- là : 0,66 x 0,75 = 0,495
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp cả 4 cặp gen là: 0,5 x 0,32 x 0,5 x 0,25 = 2%
Xác suất để 1 cá thể A-B-D-M- có kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen là: 0,02 : 0,495 = 4,04%
Vậy các đáp án đúng: (3) (4) (5) (6)
Đáp án C
Câu 46:Lời giải
Xét tính trạng bệnh mù màu
Chồng không bị bệnh có kiểu gen XA Y
Vợ không bị mù màu, con trai bị mù màu nhận Xa từ mẹ nên có P: XA Y x XA Xa
Xác suất kiểu gen của vợ là: 1 XA Xa : 1 XA XA
Trường hợp vợ bình thường có kiểu gen XA XA => 100% con bình thường không chưa alen bị bệnh
Trường hợp vợ bình thường và có kiểu gen XA Xa => 1/2 alen bình thường : 1/2 chứa alen bị bệnh
Xác suất sinh ra 2 con mang alen bị bệnh này là :
1/2 x ( 1/2 )2 = 1/8
Xét tính trạng bệnh điếc
Con trai không bị điếc có mẹ bị bệnh điếc aa nên có kiểu gen Aa
Người vợ không bị điếc có chị gái bị điếc nên xác suất kiểu gen: 1 AA: 2 Aa
Trường hợp vợ có kiểu gen AA => 1/2 con không chứa alen bị bệnh : 1/2 con có alen bị bệnh
Trường hợp vợ có kiểu gen Aa => 3/4 con có alen bị bệnh : 1/4 con không chứa alen bị bệnh
Xác suất sinh ra hai con mang alen bị bệnh là : 1/3 x 1/2 x 1/2 + 2/3 x 3/4 x 3/4 = 11/24
Xác suất chung để sinh ra 2 con mang alen về hai bệnh nói trên là :
Câu 48:Lời giải
36% uống rượu đỏ mặt có kiểu gen gg => g = 0,6 => G = 0,4
Cấu trúc di truyền quần thể: 0,16GG : 0,48Gg : 0,36gg
Bố mẹ uống rượu không đỏ có kiểu gen là :
AA :
Aa
Xét các trường hợp bố mẹ mặt không bị đỏ :
TH1 : Bố mẹ kiểu gen Aa x Aa =>
con không bị mặt đỏ :
con bị mặt đỏ
TH2 : Bố mẹ có kiểu gen AA x Aa => 100% con không bị mặt đỏ
TH3 : Bố mẹ có kiểu gen AA x AA => 100% con không bị mặt đỏ
Xác suất sinh ra hai con không bị đỏ mặt là :
x
x
+
x
x2+
Tỷ lệ cây thân cao hoa trắng là : % Ab/ab = 0,1 x 0,5 = 5%
Các kiểu gen quy định cây cao đỏ F2: AB/ab, AB/aB, Ab/aB
Các kiểu gen quy định cây thân thấp hoa đỏ ở thế hệ lai 2: aB/ab, aB/aB
Tỷ lệ cây thân cao hoa đỏ ở F2 dị hợp 2 cặp gen: AB/ab + Ab/aB = 0,4 x 0,5 + 0,1 x 0,5 = 0,25 = 25%
Có 7 kiểu gen ở F2: cao đỏ (3) + cao trắng(1) + thấp đỏ(2) + thấp trắng(1)
Vậy tất cả các nhận định đều đúng
Đáp án D
Câu 50:Lời giải
Cây hoa đỏ hạt tròn nhất thiết có kiểu gen AaDd Bb do là phép lai phân tích cá thể dị hợp cả 3 cặp gen với cá
thể có kiểu hình lặn
Do đó, 10% cây hoa đỏ hạt tròn => có 10% : 0,5 = 20%; cây mang A-D- hay cây F1 cho giao tử
AD = 20% < 25%, do đó AD là giao tử hoán vị
Tần số hoán vị gen: 20% x 2 = 40%
Đáp án D
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
21
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
22