Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 1/14
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI ĐỀ THI THƯ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHUYÊN MỒN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm)
Ngày 27/12/2014 Mã đề thi 411
Câu l. (ID: 80253) Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AABB. Hai gen này nằm trên các nhiễm sắc thể khác
nhau, được minh họa trong một tế bào của sinh vật này như thể hiện ở hình dưới đây. Tế bào này đang trải qua
giai đoạn nào của chu kỳ tế bào (kí tự + là các cực của tế bào)?
A. giảm phân II
B. nguyên phân
C. giảm phân I
D. có thể là nguyên phân hoặc giảm phân Câu 2. (ID: 80254) Nếu trình tự nucleotide của mạch gốc của ADN là 5'-ATGXGGATTTAA-3 trình tự mạch
bổ sung sẽ như thế nào?
A. 5'-TAXGXXTAAATT-3' B. 3'-TTAAATXXGXAT-5'
C. 5'-TTAAATXXGXAT-3' D. 5'-AUGXGGATTTAA-3'
Câu 3. (ID: 80255) Một nhà khoa học đang nghiên cứu một gen có hai alen H
1
và H
2
, H
1
là trội so với H
2
. Một
cá thể có kiểu gen H
4. Chuột này sẽ sinh ra các con chuột con đều có 3 nhiễm sắc thể 21
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 2/14
A. 1 B 2 C.3 D.4
Câu 8. (ID: 80260 ) Xơ nang là một bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát sinh
do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào. Bệnh này thường gây chết người và hầu
hết người bị chết ở độ tuổi trẻ. Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe
mạnh. Tuyên bố nào là ĐÚNG?
A. Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gen gây bệnh xơ nang.
B. Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4
C. Các con là dị hợp tử gen gây bệnh xơ nang.
D. Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái)
Câu 9. (ID: 80261 ) Nếu sự không phân ly xảy ra với một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì giữa giảm phân I,
vậy các tế bào con sẽ là:
A. Tất cả các tế bào là n+1
B. Một tế bào là n+1, hai tế bào là n, một tế bào là n-1
C. Hai tế bào là n, hai tế bào là n+1
D. Hai tế bào là n+1, hai tế bào là n-1
Câu 10. (ID: 80262 ) Bạn đang quan tâm đến sự di truyền trong một quần thể rắn chuông. Hai đặc điểm mà bạn
quan tâm là hình dáng hoa văn và màu sắc hoa văn. Hình dạng có thể là tròn hoặc kim cương và màu sắc có thể
có màu đỏ hoặc đen. Bạn có thể xác định rằng hình dạng được qui định bởi gen A trong khi màu sắc được xác
định bởi gen B. Bạn cũng xác định rằng kim cương, đen là những tính trạng trội. Bạn cho lai một con rắn kim
cương màu đen với một con rắn hình tròn màu đỏ. Con rắn kim cương đen là dị hợp cho cả hai gen. Tỷ lệ cá thể
có kiểu hình đen tròn trong các con F1 là bao nhiêu?
A. 1/4 B. 1/8 C. 1/16 D. ¾
Câu 11 .(ID: 80263) Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặn trong một
alen của một gen. Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí 25 của gen. Các gen này được tìm thấy trên các nhiễm
sắc thể X. Dưới đây là trình tự DNA cho vùng mã hóa cùa gen bình thường. Tuyên bố nào về hậu quả của đột
biến này là ĐÚNG?
20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab/aB là:
A. AB= ab= 30% và Ab= aB= 20%. B. AB= ab= 20% và Ab= aB= 30%.
C. AB= ab= 40% và Ab= aB= 10%. D. AB= ab= 10% và Ab= aB= 40%.
Câu 18. (ID: 80270) Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà
bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?
A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Dung hợp tế bào trần. C. Gây đột biến nhân tạo. D. Nhân bản vô tính
Câu 19. (ID: 80272) Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi
khuẩn E. Coli?
A. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
B. Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ.
Câu 20. (ID: 80275) Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền
ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết.
Câu 21. (ID: 80277 ) Hai quần thể của loài ếch là ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg cho một gen
có hai alen, M and m. Tần số của alen m trong quần thể 1 là 0,2 và 0,4 ở quần thể 2. Nếu có 100 con ếch
trong mỗi quần thể, sự khác nhau về số lượng ếch dị hợp giữa hai quần thể là?
A. 12 B. 8 C. 32 D. 16
Câu 22. (ID: 80280) Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X
không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. số kiểu gen tối đa trong quần thể
A. 154 B. 184 C. 138 D.214
Câu 23. (ID: 80285) Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu
lông đen, gen lặn d quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông
tam thể. Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại
là mèo cái. Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Vanbéc là bao nhiêu?
A. 16% B. 2% C.32% D. 8%
Câu 24. (ID: 80288 ) Bạn thực hiện một phép lai giữa ruồi mắt tím,cánh xẻ (tính trạng lặn) và ruồi
mang tính trạng trội. Các ruồi F
1
5. nhiễm sắc thể tương đồng tiếp hợp với nhau
Đúng trình tự của các sự kiện này là gì?
A. 13425 B. 15342
C.51342 D.51432
Câu 28. (ID: 80309) Một ruồi quả cái trắng mắt được phối giống với một con đực mắt đỏ. Một trong
những thế hệ con cháu của chúng là một con cái mắt trắng. Con cái mắt trắng này có thể nảy sinh từ
không phân ly của nhiễm sắc thể giới tính trong ở .
A. giảm phân I, mẹ C.giảm phân I hoặc II, bố
B. giảm phân I hoặc II, mẹ D.giảm phân II, bố
Câu 29. (ID: 80311) Ở gà, gà mái có hai nhiễm sắc thể giới tính khác nhau (Z và W) trong khi những
con đực có hai nhiễm sắc thể Z. Một gen liên kết với Z qui định các hình dạng trên lông vũ với allele
trội B tạo ra các hình vạch và allele b tạo ra các hình không có vạch. Phép lai nào sau đây cho ra tất cả
những con mái có kiểu hình giống nhau (vạch hay không có vạch) và tất cả các con trống có kiểu hình
còn lại?
A. Con mái có vạch X con trống không vạch
B. Con mái không vạch X con trổng có vạch
C. Con mái không vạch X con trống không vạch
D. Con mái có vạch X con trống có vạch
Câu 30. (ID: 80313 ) Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến
1 .Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
2. Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX
3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G-X bằng A-T
4. Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
5. Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin.
Có bao nhiêu ý đúng:
A. 1 B.2 C.3 D.4
Câu 31. (ID: 80322 ) Ở một loài cây trồng, một số gen điều khiển sự sinh tổng hợp anthocyanin. Khi
thiếu anthocyanin, lá cây non chỉ có màu xanh của diệp lụC. Khi có anthocyanin, cây non có ánh tím
trên bề mặt xanh của lá. Một locut gen được gọi là locut không màu 1 (C1) mã hóa cho protein điều hòa
hoạt hóa 2 locut gen khác (là ChsA và ChsJ) mã hóa cho 2 enzym tham gia con đường sinh tổng họp
protein armadillo đã được xác định một phần. Các phân tử tRNA được sử dụng trong quá trình tổng hợp
có anticodons sau đây: 3'UAX 5' 3' XGA5' 3' GGA5' 3' GXU 5' 3' UUU 5' 3' GGA5'
Trình tự nucleotide ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadilloI
A. 5 '-ATG-GXT-GGT-XGA - AAA-XXT-3'.
B. 5 '-ATG-GXT-XXT-XGA - AAA-XXT-3’
C. 5 '-ATG-GXT-GXT-XGA - AAA-GXT-3’
D.5 -ATG-GGT-XXT-XGA - AAA-XGT-3’
Câu 35. (ID: 80334 ) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã đi truyền là mã bộ ba
C. Mã di truyền cổ tính phổ biến. D. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Câu 36. (ID: 80335) Một gen mã hóa enzim hoàn toàn độc lập với sự di truyền giới tính, tần số các kiểu
gen trong một quần thể như sau.
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 6/14
F F F S SS
Con cái 30 60 10
Con đực 20 40 40
Dự đoán tần số của kiểu gen FS trong thế hệ tiếp theo, giả định rằng hoàn toàn giao phối ngẫu nhiên.
A. 0.46 B. 0.48 C. 0.50 D. 0.52
Câu 37. (ID: 80336 ) Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui
định ; bệnh máu khó đông do 2 aỉen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với
Y.Gen qui định nhóm máu năm trên NST thường do 3alen : I
A
; I
B
và I°.số kiểu gen và kiểu hình tối đa
trong quần thể đổi với 3 tính trạng trên:
A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hỉnh
C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
D. Màu sắc mắt được qui định bởi hai gen không alen tương tác với nhau, mỗi gen có hai alen, hai gen
đều nằm trên NST thường.
Câu 43. (ID: 80343) Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của
sinh vật sinh sản hữu tính?
(1) Phân ly của các chromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II
(2) Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân I.
(3) Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ đầu giảm phân I
(4) Xếp hàng độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm
phân I.
A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (3) và (4) D. (2) và (4)
Câu 44. (ID: 80344) Có bao nhiêu phân tử mARN khác nhau có thể mã hóa một chuỗi polypeptide với
trình tự axit amin là Met-Leu-Arg? (Hãy chắc chắn bao gồm các codon kết thúcLeu và Arg : mỗi axit
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 7/14
amin này có 6 loại codon mã hóa Met:có 1 codon mã hóa
Câu 45. (ID: 80345) Nếu mARN có 5 loại nucleotit khác nhau, số nucleotit tối thiểu cần phải có trong
mỗi codon sẽ là bao nhiêu để mã hóa 30 loại axit amin khác nhau?
A.2 B.3 C.4 D.
5
Câu 46. (ID: 80347) Một bác sĩ kiểm tra một người đàn ông trẻ, người này có những rối loạn trong cơ
và có thị giác bất thường. Một số người thân của bệnh nhân có tình trạng tương tự, như thể hiện trong
phả hệ dưới đây.
Mức độ biểu hiện của tính trạng có sự khác nhau giữa các thành viên trong gia đình: một số chỉ hơi bị
ảnh hưởng, nhưng người khác thì lại phát triển các triệu chứng nghiêm trọng ở tuổi trẻ. Bác sĩ kết luận
rằng:
A. Bệnh này do gen lặn nằm trên X (không có vùng trên Y) quy định
B. Bệnh này do đột biến gen trong ty thể gây ra
C. Bệnh này do gen trội trên X (không có vùng trên Y) quy định
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 8/14
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu l.
Lời giải: Phân ly về 2 cực tế bào là NST kép => giảm phân I.
Chọn C.
Câu 2.
Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung, mạch còn lại: 3'-TAXGXXAAATT-5'
Chọn C.
Câu 3.
Lời giải: P: H
1
H
2
x H
1
H
2
→ F
1
: 1H
1
H
1
: 2H
1
H
=> Bố mẹ có kiểu gen dị hợp tử
Aa x Aa →
4
3
A- :
4
1
aa => Xác suất con sinh ra bị bệnh là
4
1
Chọn B.
Câu 9
Lời giải: Cặp NST tương đồng, ví dụ tế bào lưỡng có 1 cặp NST không phân ly trong giảm
phân I
=> tạo 4 các tế bào con: 2 tế bào (n + 1), 2 tế bào (n – 1).
Chọn D.
Câu 10
Lời giải: P: AaBb x aabb → F
1
: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
=> Tỷ lệ aaBb ở F
1
:
4
1Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 9/14
Câu 16
Lời giải: Ở F
3
: Aa =
3
2
1
= 0,125; AA = aa =
2
125,01
= 0,4375.
Chọn A.
Câu 17.
Lời giải: 2 giao tử hoán vị AB = ab = 10%
2 giao tử liên kết Ab = aB = 40%
Chọn D.
Câu 18.
Lời giải: Phương pháp có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống
thông thường không thể tạo ra được là dung hợp tế bào trần.
Chọn B.
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 10/14
Câu 19.
Lời giải: Operon Lac ở E.coli gồm: vùng khởi động P, vùng vận hành O, các gen cấu trúc Z, Y, A.
Chọn B.
Câu 20.
Lời giải: Phép lai giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) là
lai thuận nghịch, kiểu hình đời con luôn giống mẹ dù là lai thuận hay lai nghịch.
Chọn B.
= 0,16 = 16%.
Chọn A.
Câu 24.
Lời giải: F
1
lai phân tích → F
b
: 2 kiểu hình có tỷ lệ nhỏ, 2 kiểu hình có tỷ lệ lớn
=> 2 kiểu hình tỷ lệ nhỏ là do 2 giao tử hoán vị của F
1
=> Tần số hoán vị gen:
11291611591193
161159
= 0,1211 = 12,11%.
Chọn A.
Câu 25.
Lời giải: AAa → 1AA : 2Aa : 2A : 1a; Bb → 1B : 1b
=> Tỷ lệ giao tử AB =
6
2
x
2
1
=
6
1
; ab =
Lời giải: P: X
a
X
a
x X
A
Y → F
1
bình thường: 1X
A
X
a
: 1X
a
Y.
Xuất hiện con cái mắt trắng => nhận giao tử X
a
từ mẹ, giao tử O từ bố
=> ở bố xảy ra không phân ly NST giới tính trong giảm phân I hoặc II.
Chọn C.
Câu 29.
Lời giải: P: Z
b
Z
b
x Z
B
W → 1Z
B
Z
1
c1c1
=> Tỷ lệ ChsJ-ChsA-C1- :
2
1
x
2
1
x
2
1
=
8
1
=> Tỷ lệ kiểu hình: 1 xanh ánh tím : 7 xanh.
Chọn D.
Câu 32:
Lời giải: Bố lông đen (I.2) sinh con cái lông trắng (II.2) => không phải gen trên X => gen trên NST
thường.
II.1 x II.2 = BB x bb → III.1: Bb
III.2 là B- . Để sinh con lông trắng, III.2 phải là Bb.
II.3 x II.4 = B- x BB. Để III.2 là Bb, II.3 phải là Bb.
I.1 x I.2 = B- x B- sinh ra II.2 là bb => I.1 x I.2 = Bb x Bb → 1BB : 2Bb : 1bb
Vui lòng truy cập trang để tham khảo thêm nhiều đề thi hay khác 12/14
=> Xác suất để II.3 là Bb:
3
2
Lời giải:
(3): BBBb tạo các giao tử B- => BBBb x Bbbb chỉ tạo ra 1 kiểu hình B- => đời con chỉ có 2 x 1 = 2
kiểu hình
(1) AAaa x aaaa → 3 kiểu gen, Bbbb x BBbb → 4 kiểu gen => đời con: 3 x 4 = 12 kiểu gen
(2) AAaa x Aaaa → 4 kiểu gen, BBbb x Bbbb → 4 kiểu gen => đời con: 4 x 4 = 16 kiểu gen
(4) Aaaa x Aa → 3 kiểu gen, BBbb x Bb → 4 kiểu gen => đời con: 3 x 4 = 12 kiểu gen.
(5) Aaaa x aaaa → 2 kiểu gen, BBbb x Bbbb → 4 kiểu gen => đời con: 2 x 4 = 8 kiểu gen
(6) Aaaa x aa → 2 kiểu gen, BBbb x bb→ 3 kiểu gen => 2 x 3 = 6 kiểu gen.
=> phép lai thỏa mãn đề bài: (2), (4).
Chọn B.
Câu 34.
Lời giải: mARN: 5' AUG-GXU-XXU-XGA-AAA-XXT 3'
=> Mạch bổ sung của ADN: 5 '-ATG-GXT-XXT-XGA - AAA-XXT-3’
Chọn B.
Câu 35.
Lời giải: Mã di truyền có tính phổ biến, từc là đa số các loài sinh vật có 1 bộ mã chung
Chọn D.
Câu 36.
Lời giải: Tính tần số alen:
Con cái: F =
)106030(2
602.30
= 0,6.
S = 1 - 0.6 = 0,4
Con đực: F =
)404020(2
402.20
8,0
= 0,16.
Chọn C.
Câu 39.
Lời giải: Gen L và gen M là các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể nhưng cách nhau 100 đơn
vị bản đồ.=> 100 % các tế bào đều xảy ra hoán vị .
Mỗi tế bào hoán vị tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau LM = Lm = lm = lM = 0,25
Lm/lm = 0.25 = 25%
Đáp án B
Câu 40.
Lời giải:
A = 0,4 => a = 0,6 => A- = 1 – aa = 1 – 0,6
2
= 0,64.
B = 0,3 => b = 0,7 => B- = 1 – bb = 1 – 0,7
2
= 0,51
=> A-B- = 0,64 x 0,51 = 0,3264 = 32,64%
Chọn C.
Câu 41.
Lời giải: Trong mỗi cặp NST của người đàn ông, 1 nửa được di truyền từ cha
=> tỷ lệ tinh trùng mang cả 23 NST đó: (1/2)
23
Chọn B.
Câu 42.
Lời giải:
Trường hợp A: NST thường:
Câu 46.
Lời giải: Đa số con sinh ra đều có kiểu hình giống mẹ (chỉ trừ IV.5)
=> khả năng nhất là gen trong ty thể.
Chọn B.
Câu 47.
Lời giải: Số tinh trùng có thể mang gen đột biến: 5 x 10
-6
x 10 x 10
6
= 50
Chọn C.
Câu 48.
Lời giải: Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc.
Gen là 1 đoạn phân tử ADN, mỗi gen mang thông tin mã hóa 1 mARN nhất định, từ đó tổng hợp 1
protein nhất định. Gen có thể điều khiển sự biểu hiện tính trạng của sinh vật
=> câu đúng: (1), (2), (3).
Chọn B.
Câu 49.
Lời giải: Các ý đúng: (1), (3), (6)
Có 62 bộ ba mã hóa 20 loại axit amin.
Mã di truyền được dùng trong quá trình dịch mã.
Chọn B.
Câu 50.
Lời giải:
Cây cao nhất x cây thấp nhất → F
1
=> F
1
dị hợp về 4 cặp gen quy định chiều cao
180cm = 190cm – 2 x 5cm