Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học trường Chuyên đh sư phạm hà nội lần 4 - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA 2016
MÔN SINH HỌC
LẦN THỨ 4

Câu 1: Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp thu được F2: 56.25% cây hoa đỏ và
43.75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những
tỉ lệ phân ly kieur hình nào sau đây:
(1) 9 đỏ, 7 trắng (2) 1 đỏ: 3 trắng. (3) 1 đỏ: 1 trắng.
(4) 3 đỏ:1 trắng
(5) 3 đỏ: 5 trắng.
(6) 5 đỏ: 3 trắng. (7) 7 đỏ: 1 trăng
(8) 7 đỏ:9 trắng
Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:
A. 6
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 2: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng
được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được 50% con đực mắt trắng : 25% con cái
mắt đỏ : 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2. Loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 37.5%.
B. 25%.
C. 18.75%.
D. 6.25%.
Câu 3: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, cho các phát biểu sau:
(1) Sự sống chỉ thể hiện khi xuất hiện các đại phân tử là ARN và ADN có khả năng tự nhân đôi.
(2) Vật chất di truyền đầu tiên được hình thành là ADN.
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động lên tất cả các giai đoạn trong quá trình tiến hóa.

C. 3
D. 4
Câu 7: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, cho các phát biểu sau:

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

1


(1) Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
(2) Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
(3) Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
(4) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 8: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng
có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh
ra những loại giao tử nào sau đây?
A. AaB, b.
B. AaBb, O.
C. AaB,Aab, B, b.
D. AaB, Aab, O.
Câu 9: Nguyên nhân nào là chủ yếu của sự cạnh tranh cùng loài giữa các cá thể trong quần thể?
A. Tranh giành cá thể cái giữa các cá thể đực.
B. Mật độ của quần thể vượt ngưỡng cực thuận.
C. Có sự cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, nhất là trong mùa sinh sản.
D. Mật độ thưa thớt làm giảm khả năng giao phối.

C. Các alen quy định màu hoa trắng ở hai dòng hoa thuộc các gen khác nhau.
D. Chưa đủ cơ sở để rút ra kết luận từ phép lai trên.

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

2


Câu 15: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân diễn ra bình thường,
không xảy ra hoán vị gen. Cho các phép lai sau đây:
(1) AaBb x aabb

(2)Ab/aB x ab/ab (3)

x

(4)XAXa x XaY.
(5) Aabb x aaBb. (6)XaXa x XAY.
Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 16: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các
loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31
NST ở đời con chiếm tỉ lệ?
A. 75%
B. 25%.
C. 50%.
D. 100%.

lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
C. 14 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Câu 21: Khi lai hoa nòi thỏ thuần chủng: Thỏ cái có mắt hoang dại, lông hoang dại, tai to với thỏ đực có mắt mơ,
lông xám, tai nhỏ được các thỏ F1 đều có mắt và lông hoang dại, tai to. Giao phối các con đực và cái F1 được F2
cho kết quả: 60 cái mắt hoang dại, lông hoang dại, tai to : 32 đực mắt hoang dại, lông hoang dại, tai to : 31 đực mắt
mơ, lông xám, tai to : 22 cái mắt hoang dại, lông hoang dại, tai nhỏ: 11 đực mắt hoang dại, lông hoang dại, tai nhỏ :
10 đực mơ, lông xám, tai nhỏ. Kiểu gen của F1 trong phép lai trên là gì?
A. XAbXaBDd x XABYDd.
C. AB/abDd x AB/abDd
AB ab
AB
B. X X Dd x X YDd
D. XAbXaBDd x XAbYdd
Câu 22: Bệnh bạch tạng do một gen lặn trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình
thường. Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bình thường thì có 1 người mang alen bệnh. Một cặp vợ
chồng bình thường trong quần thể nói trên kết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:
A. 5.10-4
B. 5.10-5
C. 10-4
D. 2,5.10-5
Câu 23: Cho quần thể với tần số kiểu gen ở giới đực là 0,4Aa + 0,6aa = 1 và ở giới cái là 0,2AA + 0,5Aa + 0,3aa =
1(gen A, a nằm trên NST bình thường). Cho các phát biểu sau về quần thể trên:
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

3



B. Đột biến đa bội đồng nguyên.
D. Đột biến tam nhiễm kép hoặc đơn nhiễm kép.
Câu 28: Các loài dơi nhận biết đêm đến để đi bắt mồi chủ yếu dựa vào gì?
A. Độ dài chiếu sang trong ngày giảm.
C. Nhiệt độ giảm dần.
B. Mặt trời dần tắt nắng.
D. Cường độ ánh sáng yếu dần.
Câu 29. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định
màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mắt
đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát biểu đúng là:
(1) Ruồi giấm cái mắt trắng chiểm tỉ lệ 18,75%.
(2) Tỷ số ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7.
(3) Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
(4) Ruồi đực mắt trắng chiểm tỉ lệ 12,5%
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
o
Câu 30: Nuôi ruồi giấm ở môi trường có nhiệt độ 25 C thì thời gian thế hệ là 10 ngày, ở môi trường có nhiệt độ
18oC thì thời gian thế hệ là 17 ngày. Tổng nhiệt cho một chu kỳ phát trỉển của ruồi giấm là bao nhiêu? (đơn vị: độ
ngày)
A. 200
B. 170
C. 167
D. 158
Câu 31: Trong quần xã, mối quan hệ giữa các loài sau đây, mối quan hệ nào sau đây là không đúng?
A. Cộng sinh giữa vi khuẩn lam và cây họ đậu.
C. Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng.
B. Cạnh tranh giữa lúa nước và cỏ dại.

nó ta chứng minh được điều gì trong tiến hóa?
A. Cơ quan tương đồng, con đường tiến hóa phân li.
B. Cơ quan tương tự, con đường tiến hóa đồng quy.
C. Cơ quan tương tự, con đường tiến hóa phân li.
D. Cơ quan tương đồng, con đường tiến hóa đồng quy.
Câu 37: Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích
thước tối đa?
A. Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
B. Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.
C. Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
D. Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.
Câu 38: Nếu chuỗi thức ăn bắt đầu từ thực vật kéo dài qua 5 bậc, hiệu suất năng lượng qua mỗi bậc là 10% thì hiệu
suất năng lượng ở bậc 5 so với động vật ăn cỏ chỉ đạt:
A. 1/10000.
B. 1/100.
C. 1/1000.
D. 1/100000.
Câu 39: Điều nào sau đây là đúng khi rừng lim nguyên sinh ở Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn bị chặt hết các cây lim?
A. Xuất hiện rừng cây bụi nhỏ ưa bóng.
B. Diễn thế suy thoái hình thành tràng cỏ.
C. Xuất hiện rừng gỗ nhỏ và bụi ưu bóng.
D. Xuất hiện rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Câu 40: Lai tế bào….
A. Có thể tạo ra con lai khác loài giữa các tế bào của hai loài bất ki.
B. Chỉ có thể xảy ra giữa các tế bào thực vật.
C. Có thể góp phần tạo ra con lai song nhị bội ở thực vật.
D. Có thể tạo ra con lai khác loài chức bộ NST đơn bội của cả hai loài.
Câu 41: Tất cả các loài sinh vật sống trong một đầm nước nông đang bị bồi cạn thuộc về một:
A. Quần xã sinh vật.
C. Nhóm sinh vật tiêu thụ.

B. Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li.
C. Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh.
D. Quần thể cách li có kích thước nhỏ và phiêu bạt di truyền đang xảy ra.
Câu 45: Ở một loài sinh vật, xét một locut có 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và 2338
liên kết hidro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Trong một tế bào soma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên
phân liên tiếp 2 lần, số nucleotit cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 2166A và 3228 . Alen a
mang đột biến:
A. Mất 1 cặp GX.
C. Mất 2 cặp AT.
B. Thay thế 1 cặp AT thành cặp GX.
D. Thay thế 1 cặp GX thành 1 gặp AT.
Câu 46: Một quần thể có cầu trúc di truyền như sau: 0,4AaBB + 0,4aabb + ,02Aabb. Tần số kiểu gen Aabb sau một
thế hệ ngẫu phối. là:
A. 10%.
B. 5%.
C. 1%.
D. 20%.
Câu 47: Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và
0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó là 2 alen là B và b có tần số tương ứng là 0,6 và 0,4. Trong trường hợp 1
gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên NST thường. Tỉ lệ cá thể mang kiểu
hình trội 1 tính trạng và lặn 1 tính trạng là:
A. 21,36%.
B. 15,36%.
C. 80,64%.
D. 18,72%.
Câu 48: Người ta thường tạo ra các dạng tam bội thể ở những loại cây trồng nào trong số các loại cây trồng sau
đây:
A. Cây lúa nước.
C. Cây lúa mì.
B. Cây củ cải.

2.AaBb x Aabb => (Aa x Aa)(Bb x bb ) = ( 3 A- : 1 aa )(1Bb : 1bb) = 3 đỏ : 5 trắng
3.AaBb x aaBB => (Aa x aa)( Bb x BB) = (1A- : 1aa)(B-) =1 đỏ : 1 trắng
4.AaBb x aabb => (Aa x aa)(Bb x bb ) = (1A- : 1aa)(1Bb : 1bb) = 1 đỏ : 3 trắng
5.AaBb x aaBb => (Aa x aa)(Bb x Bb) = (1A- : 1aa)(3B- : 1 bb ) = 3 đỏ : 5 trắng
Có 3 kết quả thỏa mãn : 3 , 2 ,5
Đáp án B
Câu 2: Fb: 2 : 1 : 1 → 4 kiểu tổ hợp
Lai phân tích đực F1 (XY) được 4 kiểu tổ hợp => đực F1 dị 2 cặp
=> tương tác 1 gen trên X, 1 gen trên NST thường => A-B- : đỏ, còn lại: trắng
P: AAXBXB x aaXbY → F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.
Lai phân tích: AaXBY x aaXbXb → (1A- : 1aa)(1XBXb : 1XbY)
F1: AaXBXb x AaXBY → F2: (3A- : 1aa)(1XBY : 2XBX- : 1XbY)
XS cá thể đực mắt đỏ thu được từ quá trình giao phối là : 3/4 x1/4= 3/16 =0.1875
Đáp án C
Câu 3:
1234-

Sai sự sống bắt đầu hình thành khi xuất hiện các tế bào sơ khai đầu tiên
Sai vật chất di truyền đầu tiên được hình thành là ARN
Đúng
Sai tiến hóa tiền sinh học hình thành các tế bào nguyên thủy

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

7


Câu 4: a-cánh thẳng

Đáp án B
Câu 7: Trong quần xã sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn => Mắt xích chung => HÌnh thành lưới
thức ăn trong quần xã
2 – Đúng
3- Sai , chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ
4- Sai trong một lưới thức ăn thì một bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài
Đáp án B
Câu 8:
Rối loạn giảm phân 1 có thể xảy ra hai trường hợp sau
TB LB
Giảm phân I
Aa không phân
li
Giảm phân II
bình thường

AaBb
Trường hợp 1
AAaaBB/
bb

AaB

AaB

b

AaBb
Trường hợp 2

 Gen quy định là gen trội nằm trên NST thường

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

9


 Đáp án A
Câu 13: Thành phần kiểu gen trong quần thể bị thay đỏi đột ngột => do tác động của yếu tố ngẫu nhiên làm kích
thước của quần thể giảm mạnh
Câu 14: Hoa trắng x Hoa trắng => Hoa đỏ => Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen tương tác với nhau
quy định
Các gen này thuộc các gen khác nhau
Đáp án C
Câu 15: Tỉ lệ kiểu hình 1 :1:1:1 là : 1,3,5
Phép lai 4 cho tỉ lệ kiểu gen là 1 :1:1 :1 nhưng cho tỉ lệ kiểu hình là 1 A- : 1 a
Đáp án B
Câu 16: Thể 1 : 2n -1 => 1/2 n : 1/2 n – 1
Hợp tử 2n – 1 chiếm tỉ lệ là : 1/2 x 1/2 x 2 = 1/2
Đáp án C
Câu 17: Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Đáp án C
Câu 18: Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng cường hoặc làm giảm bớt sự biểu hiện của một tính trạng
Đáp án A
Câu 19: Các phát biểu đúng là : 2,3,4
Chuyển đoạn lớn có thể gây chết và giảm khả năng sinh sản của thể đột biến , chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến
sức sống nhưng làm giảm khả năng sinh sản của cá thể
Đáp án B
Câu 20: Cây hoa trắng chiếm 4 % => a = 0.2 ; A= 0.8
Thành phần kiểu gen của quần thể là : 0.64 AA + 0.32 Aa + 0,04 aa = 1

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình kích thước tai
3 tai to : 1 tai nhỏ => D- Tai to >> d- tai nhỏ
Gen nằm trên NST thường
 F1 : Dd x Dd
Vậy cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST X
Ta có : (aa,bb)dd = 10 : ( 60 + 22 + 32 +31 + 11 +10) = 10 : 166 = 0,06
 ab/ab = 0.06 : 0,25 = 0.24
 ab > 0.4 => ab là giao tử liên kết
Vậy kiểu gen của phép lai F1 là : XABXabDd
 Đáp án B

x XABYDd

Câu 22: 100 người bình thường thì có 1 người mang gen bị bệnh bạch tạng là
99 AA : 1 Aa
Bố mẹ bình thường có tỉ lệ kiểu gen 99/ 100 AA : 1 / 100 Aa
Để hai vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh thì bố mẹ có kiểu gen Aa
XS sinh con bị bệnh từ bố mẹ bình thường là :
1/100 x 1/100 x 1/4 = 0,25 x 10 -4 = 2,5.10-5
Đáp án D
Câu 23:

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

11


Ở giới đực A= 0,2 và a = 0,8
Ở giới cái : A= 0,45 và a = 0,55
Sau 1 thế hệ ngẫu phối thì ta có



Câu 29. Ruồi đực và ruồi cái đỏ sinh ra được cá thể có cả mắt đỏ và mắt trắng =>Ruồi đực và ruồi cái trong phép
lai trên có kiểu gen là
XA Y x XA Xa → XA XA : XA Xa : XA Y : Xa Y
Cho F1 tạp giao :
(XA XA : XA Xa )( XA Y : Xa Y) = (3/4 XA : 1/4 Xa)( 1/4 XA : 1/4 Xa : 1/2Y)
Ruồi giấm cái mắt đỏ là : 3/8 + 1/16 = 7/16 =43,75%.
Ruồi giấm cái mắt trắng : 1/16 = 0.0625
Ruồi đực mắt đỏ : 3/8 = 6/16
Tỷ số ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7
Ruồi đực mắt trắng chiểm tỉ lệ :1/4 x 1/2 = 1/8 = 2/16 = 0.125
Vậy có 3 đáp án đúng
Đáp án A
Câu 30: Ta có công thức tính tổng cho một chu kì phát triển là
S= (T-C)D = (T’ –C ) D’ →(25 – C) 10 = (18 – C)17 => 250 – 10 C = 306 – 17 C
C=8
S= 170
Đáp án B
Câu 31: Giữa phong lan và thân gỗ là mối quan hệ hội sinh
Đáp án D
Câu 32: Đáp án B
Câu 33: Do tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối => tính thích nghi và khả năng kháng thuốc của các cá
thể trong quần thể là khác nhau => không thể tiêu diệt hết tất cả các cá thể cùng một lúc
Đáp án A
Câu 34: Nếu kết quả lai thuận khác với lai nghịch thì gen đó có thể nằm trên NST giới tính hoặc là gen ngoài nhân
Đáp án B
Câu 35: Đáp án C
Câu 36: Gai xương rồng , tua cuốn của câu mướp, nắp ấm của cây bắt mồi là cơ quan tương đồng thể hiện hướng
tiến hóa phân li

Đáp án C
Câu 45: Đáp án C
Câu 46:
Ta có tỉ lệ các giao tử trong quần thể là : Ab = 0.1 và ab = 0.5
Tần số kiểu gen Aabb trong quần thể là : 0,1 x 0,5 x 2 = 0.01 = 1%
Đáp án C
Câu 47: Ta có
aa = 0.04 => A- = 0.96
bb = 0.16 => B- 0.84

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!

14


Cá thể mang 1 kiểu hình trội và 1 kiểu hình lặn là :
0.96 x 0.16 + 0.84 x 0.04 = 0.1872
Đáp án D
Câu 48: Người ta tạo ra các dạng tam bội ở những loại cây trồng không thu hạt
Vậy chỉ có củ cái là cây trồng không thu hạt
Đáp án B
Câu 49: Thực hiện phương pháp nuôi cấy hạt phấn
Câu 50: Xét bệnh A là bệnh do gen lặn trên NST thường quy định
B- Bình thường >> b bị bệnh
5 bình thường và có bố bị bệnh => 5 có kiểu gen Aa
Tương tự như vậy ta có thể suy ra được kiểu gen của 6 là Aa
5x 6 => 9 .
9 bình thường nên tỉ lệ kiểu gen của 7 là : 1/3 AA : 2/3 Aa
10 bình thường có bố bị bệnh => 10 có kiểu gen Aa
XS sinh ra con bình thường không bị bệnh là : 1- 1/3 x1/2 = 5/6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status